Luật Đất đai 2024

Nghị định 30-HĐBT năm 1988 về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu 30-HĐBT
Cơ quan ban hành Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 10/03/1988
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bảo hiểm
Loại văn bản Nghị định
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 30-HĐBT

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 1988

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 30-HĐBT NGÀY 10-3-1988 VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ điều 107 mục 14 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981.
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Chủ xe cơ giới, kể cả chủ xe là người nước ngoài có giấy phép sử dụng xe cơ giới trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải tham gia bảo hiểm tại cơ quan bảo hiểm Nhà nước về trách nhiệm dân sự đối với những thiệt hại do hoạt động của xe cơ giới gây ra cho những người khác.

Xe cơ giới nói ở đây là tất cả loại xe chạy trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó (trừ xe đạp máy).

Điều 2. - Những người chấp hành đúng luật lệ giao thông mà bị thiệt hại về thân thể hoặc tài sản do xe cơ giới gây nên đều được cơ quan bảo hiểm Nhà nước trả tiền bồi thường thiệt hại kịp thời và thoả đáng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. - Các chủ xe cơ giới phải đóng phí bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm Nhà nước để thành lập quỹ bảo hiểm. Quỹ này chủ yếu để bồi thường thiệt hại, một phần chi cho công tác đề phòng, hạn chế tai nạn, một phần chi cho hoạt động của cơ quan bảo hiểm Nhà nước.

Điều 4. - Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, phí bảo hiểm được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông; đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp được tính vào kinh phí do Nhà nước cấp phát.

Điều 5. - Các chủ xe cơ giới phải đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng kỳ hạn. Trường hợp đóng phí bảo hiểm chậm so với quy định thì chủ xe phải nộp tiền phạt từ 1 đến 3 lần phí bảo hiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.

Lái xe không có giấy chứng nhận bảo hiểm hợp lệ thì giấy phép lưu hành xe sẽ bị thu hồi tạm thời hay vĩnh viễn.

Điều 6. - Bộ Tài chính ban hành quy tắc và biểu phí bảo hiểm, chỉ đạo Công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) thực hiện nhiệm vụ của cơ quan bảo hiểm Nhà nước nói ở điều 3 trên đây, và cùng các Bộ Giao thông vận tải, Quốc phòng, Nội vụ, Ngoại giao ra thông tư hướng dẫn cụ thể việc thi hành Nghị định này.

Điều 7. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1988. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 8. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

32
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 30-HĐBT năm 1988 về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Tải văn bản gốc Nghị định 30-HĐBT năm 1988 về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 30-HĐBT năm 1988 về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Số hiệu: 30-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bảo hiểm
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 10/03/1988
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 34/TCBH-1988 có hiệu lực từ ngày 04/08/1988
Thi hành Nghị định số 30/HĐBT ngày 10-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và Quyết định 66/TC-BH ngày30-3-1988 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy tắc và biểu phí bảo hiểm, sau khi trao đổi với các Bộ Giao thông vận tải, Ngoại giao, Quốc phòng, Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điểm sau:
...
I. ĐỐI TƯỢNG, VI PHẠM BẢO HIỂM

1. Các chủ xe cơ giới nói ở đây bao gồm: các đơn vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, hiệp hội, đoàn thể, cá nhân trong nước và chủ xe cơ giới là người nước ngoài (cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, thương mại, tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện khác, tổ chức dịch vụ, đoàn chuyên gia và các cá nhân) có giấy phép sử dụng xe trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Xe cơ giới nói ở đây là tất cả các loại xe chạy trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó.

3. Một số loại xe sau đây không bắt buộc phải bảo hiểm:

- Xe đạp máy: loại xe mà nếu không dùng động cơ thì có thể đạp đi như xe đạp. Thí dụ: Babetta, Mobi-letta, Peugeot 102...

- Xe, máy công tác chỉ hoạt động trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp, nông trường, lâm trường... (những xe này khi lưu hành trên đường giao thông, hoặc khi chuyển đi mà phải tháo rời ra hoặc nhờ xe khác kéo. Thí dụ: máy cày, xe cần trục tại các bến bãi, máy ủi đất...).

Xem nội dung VB
Điều 1. - Chủ xe cơ giới, kể cả chủ xe là người nước ngoài có giấy phép sử dụng xe cơ giới trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải tham gia bảo hiểm tại cơ quan bảo hiểm Nhà nước về trách nhiệm dân sự đối với những thiệt hại do hoạt động của xe cơ giới gây ra cho những người khác.

Xe cơ giới nói ở đây là tất cả loại xe chạy trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó (trừ xe đạp máy).
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 34/TCBH-1988 có hiệu lực từ ngày 04/08/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 34/TCBH-1988 có hiệu lực từ ngày 04/08/1988
Thi hành Nghị định số 30/HĐBT ngày 10-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và Quyết định 66/TC-BH ngày30-3-1988 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy tắc và biểu phí bảo hiểm, sau khi trao đổi với các Bộ Giao thông vận tải, Ngoại giao, Quốc phòng, Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điểm sau:
...
II. PHÍ BẢO HIỂM

A. ĐỐI VỚI CÁC CHỦ XE TRONG NƯỚC

1. Chủ xe là đơn vị sản xuất kinh doanh, hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế độc lập, phí bảo hiểm được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông.

2. Chủ xe là đơn vị hành chính sự nghiệp, hiệp hội, đoàn thể (Trung ương cũng như địa phương), lực lượng vũ trang (quân đội, công an) thì phí bảo hiểm được tính vào dự toán kinh phí chi thường xuyên của đơn vị. Khi nộp phí bảo hiểm, ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng của đơn vị và tiểu mục 74 của Mục lục ngân sách Nhà nược hiện hành.

Riêng đối với chủ xe là các đơn vị quân đội đang làm nhiệm vụ khinh tế, có hạch toán riêng, phí bảo hiểm được nộp cho cơ quan bảo hiểm qua một đầu mối là Cục Tài vụ - Bộ Quốc phòng.

3. Việc bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thuộc lực lượng vũ trang được tiến hành theo hình thức bảo hiểm toàn bộ nên cơ quan bảo hiểm không cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cho riêng từng xe.

4. Các đơn vị chủ xe nói trên đều tính phí bảo hiểm tương ứng với tổng số đầu xe hoạt động của đơn vị theo kế hoạch sử dụng xe trong năm. Nếu trong năm có thay đổi (bổ sung, thanh lý) số đầu xe hoạt động thì điều chỉnh (thêm, bớt) phí bảo hiểm vào quý I năm sau. Phí bảo hiểm có thể nộp bằng séc hoặc tiền mật.

B. ĐỐI VỚI CHỦ XE LÀ ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO NƯỚC NGOÀIỞ VIỆT NAM VÀ CHỦ XE LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1. Các chủ xe là người nước ngoài nói ở điểm 2 mục I nêu trên đều đóng phí bảo hiểm tại chi của Công ty bảo hiểm Việt Nam ở địa phương mà chủ xe liên hệ thuận lợi nhất.

2. Phí bảo hiểm được thu như sau:

- Các nước xã hội chủ nghĩa: thu đồng Việt Nam B gốc ngoại tệ Rúp phi mậu dịch.

- Các nước khác và các tổ chức quốc tế: thu ngoại tệ tự do chuyển đổi (séc ngoại tệ hoặc ngoại tệ tiền mặt).

- Các nước Lào và Campuchia: thu đồng Việt Nam B gốc Kíp hoặc Riêl.

Xem nội dung VB
Điều 3. - Các chủ xe cơ giới phải đóng phí bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm Nhà nước để thành lập quỹ bảo hiểm. Quỹ này chủ yếu để bồi thường thiệt hại, một phần chi cho công tác đề phòng, hạn chế tai nạn, một phần chi cho hoạt động của cơ quan bảo hiểm Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 34/TCBH-1988 có hiệu lực từ ngày 04/08/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 34/TCBH-1988 có hiệu lực từ ngày 04/08/1988
Thi hành Nghị định số 30/HĐBT ngày 10-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và Quyết định 66/TC-BH ngày30-3-1988 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy tắc và biểu phí bảo hiểm, sau khi trao đổi với các Bộ Giao thông vận tải, Ngoại giao, Quốc phòng, Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điểm sau:
...
III. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

1. Việc bồi thường thiệt hại cho công dân Việt Nam hay người nước ngoài được tiến hành theo phát luật hiện hành của nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mức trách nhiệm bồi thường theo luật là số tiền định ra theo thiệt hại thực tế ghi trong biên bản hoà giải (trường hợp xác định theo sự thảo thuận giữa Công ty bảo hiểm Việt Nam, chủ xe và người bị thiệt hại) hoặc theo phán quyết của Toà án nhân dân, Toà án quân sự (trường hợp xét sử theo quyết định của Toà án).

2. Đối với người nước ngoài bị thiệt hại: trong trường hợp cần thiết, cơ quan bảo hiểm phối hợp với cơ quan ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan để xem xét giải quyết bồi thường.

Người nước ngoài bị thiệt hại có thể được nhận bồi thường bằng loại ngoại tệ thích hợp theo yêu cầu của nguươì đó (hoặc người thừa kế hợp pháp) hoặc bằng tiền Việt Nam.

Loại tiền này do người bị thiệt hại và Công ty bảo hiểm Việt Nam thoả thuận.

3. Công ty bảo hiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc bàn bạc thống nhất với cơ quan Ngân hàng Nhà nước để có tiền mặt (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) sử dụng vào việc bồi thường kịp thời cho người bị thiệt hại.

4. Một số loại xe nói ở điểm 3 mục I không mua bảo hiểm, nếu có di chuyển trên đường mà gây tai nạn thuộc trách nhiệm dân sự, thì trách nhiệm bồi thường cho nạn nhân hoan toàn thuộc về chủ phương tiện đã gây ra tai nạn đó, Công ty bảo hiểm Việt Nam không có trách nhiệm bồi thường.

Xem nội dung VB
Điều 2. - Những người chấp hành đúng luật lệ giao thông mà bị thiệt hại về thân thể hoặc tài sản do xe cơ giới gây nên đều được cơ quan bảo hiểm Nhà nước trả tiền bồi thường thiệt hại kịp thời và thoả đáng theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 34/TCBH-1988 có hiệu lực từ ngày 04/08/1988
Quy tắc và biểu phí bảo hiểm xe cơ giới được hướng dẫn bởi Quyết định 504-TC/BH năm 1991 có hiệu lực từ ngày 01/01/1992 (VB hết hiệu lực: 31/03/1998)
Căn cứ Nghị định số 30-HĐBT ngày 10-3-1988 và Chỉ thị số 363-CT ngày 6-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành và triển khai chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
...
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc và biểu phí bảo hiểm xe cơ giới.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1-1-1992. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY TẮC BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
...
Phần I: BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI
...
Phần II: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA

Xem nội dung VB
Điều 6. - Bộ Tài chính ban hành quy tắc và biểu phí bảo hiểm, chỉ đạo Công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) thực hiện nhiệm vụ của cơ quan bảo hiểm Nhà nước nói ở điều 3 trên đây, và cùng các Bộ Giao thông vận tải, Quốc phòng, Nội vụ, Ngoại giao ra thông tư hướng dẫn cụ thể việc thi hành Nghị định này.
Quy tắc và biểu phí bảo hiểm xe cơ giới được hướng dẫn bởi Quyết định 504-TC/BH năm 1991 có hiệu lực từ ngày 01/01/1992 (VB hết hiệu lực: 31/03/1998)