Luật Đất đai 2024

Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản

Số hiệu 15/2012/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 09/03/2012
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
77
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
Tải văn bản gốc Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
Số hiệu: 15/2012/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 09/03/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 17 Nghị định 203/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 15/09/2019)
Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Bãi bỏ Điều 42 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 42. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 17 Nghị định 203/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 15/09/2019)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Căn cứ khoản 4 Điều 7 và khoản 2 Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản,
...
Chương 2. ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 3. Nội dung đề án thăm dò khoáng sản

1. Việc lập đề án thăm dò khoáng sản phải căn cứ vào tài liệu khảo sát, tài liệu địa chất của các giai đoạn trước làm cơ sở cho lựa chọn diện tích và đối tượng khoáng sản thăm dò.

2. Đề án thăm dò khoáng sản bao gồm bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.

3. Bố cục, nội dung các chương, mục của đề án thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 4. Nội dung, trình tự thẩm định đề án thăm dò khoáng sản

1. Nội dung thẩm định đề án thăm dò khoáng sản

a) Vị trí, tọa độ, ranh giới và diện tích của khu vực thăm dò khoáng sản.

b) Cơ sở tài liệu địa chất, khoáng sản đã có để lựa chọn diện tích và đối tượng khoáng sản thăm dò;

c) Cơ sở phân chia nhóm mỏ theo mức độ phức tạp, lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò đánh giá cấp trữ lượng, tổ hợp các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công trình; các loại mẫu phân tích: phương pháp lấy, gia công, phân tích, số lượng mẫu, nơi dự kiến phân tích; cách thức kiểm tra chất lượng phân tích mẫu cơ bản;

d) Tác động của công tác thăm dò đến môi trường, an toàn lao động và các biện pháp xử lý; các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong quá trình thăm dò;

đ) Dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, cơ sở phương pháp tính trữ lượng; trữ lượng dự kiến và tính khả thi của mục tiêu trữ lượng.

e) Tính hợp lý, tính khả thi về tổ chức thi công, thời gian, tiến độ thực hiện;

g) Tính đúng đắn của dự toán kinh phí các hạng mục thăm dò theo các quy định hiện hành.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định đề án thăm dò khoáng sản đã được quy định tại Điều 36 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

Xem nội dung VB
Điều 36. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khoáng sản

1. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường được thực hiện như sau:

a) Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi đề án thăm dò để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu. Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của các chuyên gia, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến và gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này (dưới đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định).

c) Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản kèm theo ý kiến của các chuyên gia, Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức phiên họp Hội đồng thẩm định.

d) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp, cơ quan tiếp nhận phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án hoặc phải lập lại đề án thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kém theo biên bản họp Hội đồng thẩm định.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.

2. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:

a) Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi đề án thăm dò khoáng sản để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên sâu. Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các chuyên gia, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và gửi kèm theo hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản kèm theo ý kiến góp ý của các chuyên gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thông qua nội dung đề án thăm dò khoáng sản để cấp phép hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết.

Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề án thăm dò khoáng sản theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ý kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Căn cứ khoản 4 Điều 7 và khoản 2 Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản,
...
Chương 3. ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN

Điều 5. Nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kèm theo.

2. Bố cục, nội dung các chương, mục của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Thời gian và trình tự thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Thời gian thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Thành phần, số lượng hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu có trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu có trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

3. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

a) Trong thời gian không quá 28 (hai tám) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc: xem xét hồ sơ; tổ chức kiểm tra tại thực địa; lấy ý kiến nhận xét, phản biện của các chuyên gia về đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân được gửi lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;

b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến nhận xét, phản biện của các chuyên gia, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp ý kiến góp ý, lập tờ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Chủ tịch Hội đồng phải tổ chức phiên họp Hội đồng;

d) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hoàn thành biên bản họp Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, hiệu chỉnh đề hoàn thiện đề án hoặc phải lập lại đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo bản sao biên bản họp Hội đồng thẩm định.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án không tính vào thời gian thẩm định;

đ) Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

4. Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản:

a) Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được thông qua, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành biên bản họp Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hoàn chỉnh và trình hồ sơ phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ;

b) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kề từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản quyết định phê duyệt đề án cửa mỏ khoáng sản;

c) Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Điều 7. Nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc đóng cửa mỏ theo đề án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có văn bản báo cáo kết quả thực hiện đề án gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

b) Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ.

Kết quả kiểm tra thực địa và nghiệm thu được thể hiện bằng văn bản.

2. Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản:

a) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản phê duyệt đề án đóng cửa mỏ. Hồ sơ trình phê duyệt đề án đóng cửa mỏ bao gồm:

- Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản kèm theo bản sao Giấy phép khai thác khoáng sản;

- Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản kèm theo Quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Biên bản kiểm tra thực địa và kết quả nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

- Dự thảo quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.

b) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;

c) Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 26. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật khoáng sản, tổ chức thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản trước khi quyết định đóng cửa mỏ.

2. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ bao gồm:

a) Lý do đóng cửa mỏ;

b) Hiện trạng, số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ, kể cả các bãi thải của mỏ tại thời điểm đóng cửa mỏ.

c) Khối lượng khoáng sản thực tế đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại trong khu vực được phép khai thác khoáng sản tại thời điểm đóng cửa mỏ;

d) Khối lượng công việc và phương pháp đóng cửa mỏ, các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; các giải pháp đảm bảo an toàn cho khai trường sau khi đóng cửa mỏ, kể cả các bãi thải của mỏ; biện pháp phục hồi đất đai và môi trường có liên quan.

đ) Khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án và thời gian hoàn thành đóng cửa mỏ.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Căn cứ khoản 4 Điều 7 và khoản 2 Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản,
...
Điều 12. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản

Báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản quy định tại Điều 7 của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP được lập theo các mẫu từ Mẫu số 27 đến Mẫu số 35 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Báo cáo về hoạt động thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 27.

2. Báo cáo về hoạt động khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 28.

3. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập theo các Mẫu số 29, Mẫu số 30 và Mẫu số 31.

4. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trong phạm vi cả nước được lập theo Mẫu số 32.

5. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được lập theo Mẫu số 33.

6. Báo cáo kết quả thăm dò nước khoáng được lập theo Mẫu số 34.

7. Báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 35.

Xem nội dung VB
Điều 7. Báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản
...
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 4 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Căn cứ khoản 4 Điều 7 và khoản 2 Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
...
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản,
...
Chương 4. MẪU ĐƠN, BẢN VẼ, GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VÀ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 8. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

Điều 9. Mẫu đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

Điều 10. Mẫu bản vẽ trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản

Điều 11. Mẫu giấy phép, quyết định trong hoạt động khoáng sản

Điều 13. Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ hoạt động khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản


Xem nội dung VB
Điều 34. Mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
...
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu các loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 4 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/01/2013 (VB hết hiệu lực: 15/03/2017)
Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư 53/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 (VB hết hiệu lực: 18/09/2026)
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản

Điều 3. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Hội đồng

Điều 6. Trách nhiệm của Cơ quan Thường trực Hội đồng

Điều 7. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng

Điều 8. Điều kiện tiến hành phiên họp Hội đồng

Điều 9. Trình tự, nội dung tiến hành phiên họp của Hội đồng

Điều 10. Nội dung bản nhận xét, đánh giá đề án và phiếu nhận xét, đánh giá của Hội đồng

Điều 11. Kết luận của Hội đồng

Điều 12. Hồ sơ của phiên họp Hội đồng

Điều 13. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

Điều 14. Hiêu lực thi hành

Điều 15. Điều khoản thi hành

(Phụ lục kèm theo)

Xem nội dung VB
Điều 36. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
...
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư 53/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 (VB hết hiệu lực: 18/09/2026)
Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2014/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 18/08/2014
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2014.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, đơn vị địa chất thi công Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
QUY CHẾ GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ĐẦU TƯ
Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng giám sát

Điều 3. Nguyên tắc giám sát

Điều 4. Căn cứ giám sát

Điều 5. Nội dung giám sát

Điều 6. Hình thức giám sát

Điều 7. Các hạng mục công việc giám sát trực tiếp, giám sát sau

Điều 8. Tổ chức đoàn giám sát

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của đoàn giám sát

Chương II - TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 10. Lập kế hoạch giám sát

Điều 11. Tổ chức triển khai hoạt động giám sát

Điều 12. Báo cáo kết quả giám sát

Chương III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm


CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Nội dung kế hoạch giám sát

Phụ lục 02. Nhật ký giám sát

Phụ lục 03. Mẫu ghi biên bản giám sát

Phụ lục 04. Mẫu báo cáo giám sát


Xem nội dung VB
Điều 10. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bằng vốn của tổ chức, cá nhân
...
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
...
b) Ban hành quy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
Quy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được hướng dẫn bởi Quyết định 750/2014/ĐC-ĐCKS có hiệu lực từ ngày 10/09/2014
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
...
QUY CHẾ GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng, phạm vi giám sát
...
Điều 3. Nguyên tắc giám sát; căn cứ giám sát; nội dung giám sát; hình thức giám sát và quy định các hạng mục công việc giám sát trực tiếp, giám sát sau
...
Điều 4. Tổ chức giám sát
...
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ (hoặc nhóm) giám sát
...
Chương II TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Điều 6. Lập kế hoạch giám sát
...
Điều 7. Tổ chức triển khai hoạt động giám sát
...
Điều 8. Báo cáo kết quả giám sát
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT

Điều 9. Vụ Địa chất
...
Điều 10. Tổ chức, cá nhân liên quan
...
Điều 11. Đơn vị thi công
...
Điều 12. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Xem nội dung VB
Điều 10. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bằng vốn của tổ chức, cá nhân
...
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
...
b) Ban hành quy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2014/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 18/08/2014
Quy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được hướng dẫn bởi Quyết định 750/2014/ĐC-ĐCKS có hiệu lực từ ngày 10/09/2014
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 61/2014/TTLT-BTNMT-BKHĐT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/12/2014
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thủ tục góp vốn, quản lý vốn góp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Điều kiện của nhà đầu tư tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
...
Điều 3. Quyền lợi của nhà đầu tư tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
...
Chương II. THỦ TỤC GÓP VỐN, QUẢN LÝ VỐN GÓP ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 4. Trình tự, thủ tục đăng ký, xét chọn nhà đầu tư tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục góp vốn tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản
...
Điều 6. Quản lý vốn góp đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
...
Điều 7. Hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
...
Chương III. TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 8. Trách nhiệm của nhà đầu tư góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
...
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 10. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
...
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
Phụ lục 01. GIẤY XÁC NHẬN NHẬN HỒ SƠ THAM GIA GÓP VỐN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
...
Phụ lục 02. CAM KẾT THAM GIA ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
...
Phụ lục 03. HỢP ĐỒNG GÓP VỐN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
...
Phụ lục 04. BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG GÓP VỐN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Xem nội dung VB
Điều 10. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bằng vốn của tổ chức, cá nhân
...
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
...
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục góp vốn, quản lý vốn tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân.
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 61/2014/TTLT-BTNMT-BKHĐT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/12/2014
Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2014/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2015 (VB hết hiệu lực: 18/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Chương II THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Mục 1: NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 3. Nội dung đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Điều 4. Nội dung báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Mục 2: THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định đề án

Điều 6. Nội dung thẩm định đề án

Điều 7. Trình tự, thời gian thẩm định đề án

Điều 8. Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án

Điều 9. Phê duyệt đề án

Mục 3: THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 10. Hồ sơ trình thẩm định báo cáo

Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo

Điều 12. Trình tự, thời gian thẩm định báo cáo

Điều 13. Phê duyệt báo cáo

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Điều 15. Tổ chức thực hiện

PHỤ LỤC 1 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KỸ THUẬT ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 2 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN KINH TẾ ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 3 MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 4 MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 5 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 6 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KỸ THUẬT BÁO CÁO


PHỤ LỤC 7 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG BÁO CÁO KINH TẾ


PHỤ LỤC 8 MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO


PHỤ LỤC 9 MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO


PHỤ LỤC 10 MẪU PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ ÁN

Xem nội dung VB
Chương 2. QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN, ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN, KHU VỰC KHOÁNG SẢN
Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2014/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2015 (VB hết hiệu lực: 18/02/2020)
Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2014/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2015 (VB hết hiệu lực: 18/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Chương II THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Mục 1: NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 3. Nội dung đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Điều 4. Nội dung báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Mục 2: THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định đề án

Điều 6. Nội dung thẩm định đề án

Điều 7. Trình tự, thời gian thẩm định đề án

Điều 8. Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án

Điều 9. Phê duyệt đề án

Mục 3: THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 10. Hồ sơ trình thẩm định báo cáo

Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo

Điều 12. Trình tự, thời gian thẩm định báo cáo

Điều 13. Phê duyệt báo cáo

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Điều 15. Tổ chức thực hiện

PHỤ LỤC 1 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KỸ THUẬT ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 2 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN KINH TẾ ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 3 MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 4 MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 5 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN


PHỤ LỤC 6 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG KỸ THUẬT BÁO CÁO


PHỤ LỤC 7 MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG BÁO CÁO KINH TẾ


PHỤ LỤC 8 MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO


PHỤ LỤC 9 MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO


PHỤ LỤC 10 MẪU PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ ÁN

Xem nội dung VB
Chương 2. QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN, ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN, KHU VỰC KHOÁNG SẢN
Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2014/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/02/2015 (VB hết hiệu lực: 18/02/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 06/11/2012 (VB hết hiệu lực: 15/08/2018)
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
...
Chương I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 3. Danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu
...
Điều 4. Điều kiện khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.
...
Điều 5. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Báo cáo về xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng
...
Điều 7. Kiểm tra xử lý vi phạm
...
Điều 8. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 - DANH MỤC, TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
...
PHỤ LỤC 2 - DANH MỤC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU
...
PHỤ LỤC 3 - BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ (tên tỉnh, thành phố) NĂM...

Xem nội dung VB
Điều 2. Điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu khoáng sản
...
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 06/11/2012 (VB hết hiệu lực: 15/08/2018)