Luật Đất đai 2024

Nghị định 117/2008/NĐ-CP về phòng thủ dân sự

Số hiệu 117/2008/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 14/11/2008
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
51
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 117/2008/NĐ-CP về phòng thủ dân sự
Tải văn bản gốc Nghị định 117/2008/NĐ-CP về phòng thủ dân sự
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 117/2008/NĐ-CP về phòng thủ dân sự
Số hiệu: 117/2008/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 14/11/2008
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2012 được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 (VB hết hiệu lực: 18/01/2013)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2012 như sau:
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng, dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 4. Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 5. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
...
Điều 6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ
...
Điều 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng
...
Điều 8. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, quân sự
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2013 được hướng dẫn bởi Thông tư 130/2012/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 18/01/2013 (VB hết hiệu lực: 07/02/2014)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2012 như sau:
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng
...
Điều 4. Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh
....
Điều 5. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
...
Điều 6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại gắn với tăng cường củng cố quốc phòng-an ninh
...
Điều 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng
...
Điều 8. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, quân sự
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành
...
Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2012 được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 (VB hết hiệu lực: 18/01/2013)
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2013 được hướng dẫn bởi Thông tư 130/2012/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 18/01/2013 (VB hết hiệu lực: 07/02/2014)
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2012 được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 (VB hết hiệu lực: 18/01/2013)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2012 như sau:
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng, dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 4. Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 5. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
...
Điều 6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ
...
Điều 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng
...
Điều 8. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, quân sự
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2013 được hướng dẫn bởi Thông tư 130/2012/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 18/01/2013 (VB hết hiệu lực: 07/02/2014)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2012 như sau:
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng
...
Điều 4. Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh
....
Điều 5. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
...
Điều 6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại gắn với tăng cường củng cố quốc phòng-an ninh
...
Điều 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng
...
Điều 8. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, quân sự
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành
...
Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2012 được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2011/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 (VB hết hiệu lực: 18/01/2013)
Công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2013 được hướng dẫn bởi Thông tư 130/2012/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 18/01/2013 (VB hết hiệu lực: 07/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 1. Thẩm quyền huy động

1. Lực lượng phòng thủ dân sự nòng cốt

a. Dân quân tự vệ

Thẩm quyền huy động lực lượng dân quân tự vệ thực hiện theo pháp luật về Dân quân tự vệ.

b. Lực lượng phòng thủ dân sự của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

- Thẩm quyền huy động thực hiện theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp số 29/2000/PL-UBTVQH10.

- Việc tổ chức, chỉ huy lực lượng thuộc quyền các cấp thuộc Quân đội nhân dân thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quy định tại khoản 17, Điều 2 Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng và Điều lệnh Quản lý bộ đội do Bộ Quốc phòng ban hành.

- Việc tổ chức, chỉ huy lực lượng thuộc quyền các cấp thuộc Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 17 và khoản 2, Điều 19 Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH11 và Điều lệnh Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành.

c. Lực lượng phòng thủ dân sự thuộc quyền các Bộ, ngành Trung ương

Thẩm quyền huy động thực hiện theo điểm d, khoản 1, Điều 6 Nghị định số 71/2002/NĐ-CP ngày 23/7/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp trong trường hợp có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm (gọi tắt là Nghị định số 71/2002/NĐ-CP).

d. Lực lượng phòng thủ dân sự thuộc quyền Ủy ban nhân dân các cấp

Thẩm quyền huy động thực hiện theo khoản 2, Điều 28 Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11.

2. Lực lượng phòng thủ dân sự rộng rãi

Trong trường hợp cần huy động lực lượng phòng thủ dân sự rộng rãi và phương tiện tham gia xử lý các tình huống phòng thủ dân sự, người đứng đầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các cơ quan đoàn thể Trung ương (gọi tắt là cơ quan, tổ chức Trung ương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, được quyền điều động lực lượng phòng thủ dân sự rộng rãi thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự tại cơ quan, tổ chức, địa phương, hoặc huy động làm nhiệm vụ nơi khác theo lệnh của cấp có thẩm quyền được quy định tại điểm d, khoản 1 và khoản 2, Điều 6 và điểm g, khoản 1 và khoản 2, khoản 3, Điều 7 Nghị định 71/2002/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 23. Cơ chế huy động phương tiện, trang bị, vật tư
...
2. Thẩm quyền quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản để tiến hành các biện pháp phòng thủ dân sự trong trường hợp chưa đến mức ban bố tình trạng chiến tranh, thực hiện theo Điều 24 của Luật trưng mua, trưng dụng tài sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều kiện được hưởng chế độ đối với người tự nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 2. Điều kiện được hưởng chế độ đối với người tự nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

Những người tự nguyện tham gia nhiệm vụ phòng thủ dân sự được hưởng các chế độ như các đối tượng được cấp có thẩm quyền huy động nếu đủ các điều kiện sau đây:

1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý xác nhận nhân thân, thời gian tự nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

2. Được người chỉ huy (hoặc phụ trách) lực lượng phòng thủ dân sự (tổ, đội, bộ phận) và cấp trên của người chỉ huy trực tiếp người tự nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự xác nhận thời gian thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

3. Người tự nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự chấp nhận chế độ được hưởng theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 24. Chế độ đối với người được huy động huấn luyện và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ như sau:

a) Được trợ cấp ngày công lao động từng ngành nghề theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với lao động phổ thông, mức trợ cấp thấp nhất bằng 0,04 so với lương tối thiểu theo quyết định của Chính phủ tại thời điểm đó (gọi tắt là mức lương tối thiểu), đối với lao động có liên quan trực tiếp đến chất phóng xạ, tác nhân sinh học, hóa chất độc hại mức trợ cấp thấp nhất bằng 0,1 so với lương tối thiểu; nếu huấn luyện và làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được tính gấp đôi; làm nhiệm vụ ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được bồi dưỡng tại chỗ theo quy định của pháp luật;

b) Khi huấn luyện và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được cấp huy động bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.

2. Người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương và các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe, khi làm việc trong môi trường độc hại và nơi có phụ cấp khu vực, được hưởng theo chế độ hiện hành. Trường hợp những người làm hợp đồng trong thời gian tham gia huấn luyện, làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự được tạm miễn thực hiện hợp đồng lao động và người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Chi phí cho các khoản nói trên được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của cơ quan.

3. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ, công an xã được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 3. Chính sách đối với người thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Cách tính ngày công thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

a. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Theo quy định tại Điều 68 và điểm a, khoản 1, Điều 61 Bộ Luật lao động, một ngày công bằng 08 giờ; thời gian thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự ngoài 08 giờ/trong ngày (trừ thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, tính vào ban đêm) được nhân với hệ số 1,5. Ngày công thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự được tính như sau:

Nc =

Trong đó:

- Nc: Ngày công thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

- TGc: Thời gian 01 ngày công (08 giờ).

- TGs: Tổng số thời gian (giờ) của người đã thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

- 1,5: Hệ số thời gian thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự ngoài 08 giờ/trong ngày (trừ thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, tính vào ban đêm).

Ví dụ: Đồng chí A thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự từ 08 giờ đến 20 giờ trong ngày, ngày công của đồng chí A thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự được tính như sau:

Nc = = 1,75 công

b. Người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Mục 5 Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước.

c. Người thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự vào các ngày lễ, thứ 7, chủ nhật thực hiện theo điểm b, khoản 1, Điều 61 Bộ Luật lao động.

- Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp huy động trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp gấp đôi so với ngày thường.

- Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được trả lương ít nhất bằng 200% lương của ngày làm việc bình thường.

2. Người được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Trong thời gian được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, cơ quan quản lý chịu trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động. Người được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự được hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

3. Người được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế.

Trong thời gian được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, nếu thời gian huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự từ 14 ngày trong tháng (tính theo ngày làm việc bình thường), cơ quan huy động trích chuyển cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý người lao động nguồn kinh phí để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của tháng đó; nếu thời gian huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự dưới 14 ngày trong tháng (tính theo ngày làm việc bình thường), cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm cho người lao động. Người được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự được hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 24. Chế độ đối với người được huy động huấn luyện và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ như sau:

a) Được trợ cấp ngày công lao động từng ngành nghề theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với lao động phổ thông, mức trợ cấp thấp nhất bằng 0,04 so với lương tối thiểu theo quyết định của Chính phủ tại thời điểm đó (gọi tắt là mức lương tối thiểu), đối với lao động có liên quan trực tiếp đến chất phóng xạ, tác nhân sinh học, hóa chất độc hại mức trợ cấp thấp nhất bằng 0,1 so với lương tối thiểu; nếu huấn luyện và làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được tính gấp đôi; làm nhiệm vụ ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được bồi dưỡng tại chỗ theo quy định của pháp luật;

b) Khi huấn luyện và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được cấp huy động bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.

2. Người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương và các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe, khi làm việc trong môi trường độc hại và nơi có phụ cấp khu vực, được hưởng theo chế độ hiện hành. Trường hợp những người làm hợp đồng trong thời gian tham gia huấn luyện, làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự được tạm miễn thực hiện hợp đồng lao động và người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Chi phí cho các khoản nói trên được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của cơ quan.

3. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ, công an xã được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
Điều kiện được hưởng chế độ đối với người tự nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 3. Chính sách đối với người thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
...
4. Người được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế.

a. Trong thời gian được huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự nếu bị ốm đau, tai nạn rủi ro được giải quyết chế độ trợ cấp như sau:

Được chi trả toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh, dưỡng thương (theo mức viện phí làm căn cứ thanh toán bảo hiểm y tế) và được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp thấp nhất bằng 0,04 so với mức lương tối thiểu chung. Thời gian hưởng chi phí khám, chữa bệnh, dưỡng thương, trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày/năm.

b. Mức trợ cấp suy giảm khả năng lao động

Trong trường hợp bị tai nạn do thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, được trợ cấp một lần, mức trợ cấp như sau:

Sau khi điều trị ổn định vết thương do tai nạn, được cơ quan huy động giới thiệu đi giám định mức suy giảm khả năng lao động; nếu suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

c. Những người thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự làm việc trong môi trường độc hại được hưởng chế độ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999 của liên Bộ: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại.

d. Trường hợp người thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự vi phạm kỷ luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Việc xử lý thực hiện theo quy định từ Điều 84 đến Điều 94 của Bộ Luật lao động.

5. Thủ tục giải quyết đối với người thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn, chết chưa tham gia bảo hiểm xã hội.

a. Bị ốm đau

- Do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người bị ốm đau thụ lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị ốm đau xem xét, giải quyết;

- Giấy xác nhận nghi ốm đối với lao động điều trị ngoại trú, giấy ra viện đối với người điều trị nội trú tại cơ sở y tế của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên.

b. Bị tai nạn

- Do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người bị tai nạn thụ lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị tai nạn xem xét, giải quyết.

- Giấy xác nhận bị thương do tai nạn đối với lao động điều trị ngoại trú, giấy ra viện đối với người điều trị nội trú tại cơ sở y tế của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền.

c. Bị chết

- Đơn đề nghị của gia đình người tham gia nhiệm vụ phòng thủ dân sự bị chết, chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện và người chỉ huy (cấp đội trưởng đội phòng thủ dân sự trở lên) người bị chết. Nếu người bị chết thuộc cơ quan, tổ chức, do cơ quan, tổ chức chứng nhận; xác nhận của người đứng đầu cấp trên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người bị chết và của người chỉ huy (cấp đội trưởng đội phòng thủ dân sự trở lên) người bị chết;

- Giấy chứng tử.

6. Cơ quan thụ lý hồ sơ và giải quyết chế độ cho người bị ốm đau

a. Người được cấp có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

Hồ sơ người bị ốm đau khi thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự do cơ quan huy động người bị ốm đau thụ lý xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

b. Người tự nguyện tham gia nhiệm vụ phòng thủ dân sự

Người tự nguyện tham gia nhiệm vụ phòng thủ dân sự đủ điều kiện hưởng các chế độ như đối tượng được cấp có thẩm quyền huy động, khi bị ốm đau, hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người bị ốm đau thụ lý, xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

7. Cơ quan thụ lý hồ sơ và giải quyết chế độ cho người bị tai nạn

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 của liên Bộ: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động.

Xem nội dung VB
Điều 25. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn và chết.

1. Người tham gia lực lượng phòng thủ dân sự nếu bị ốm đau, tai nạn trong các trường hợp sau đây thì được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động:

a) Bị ốm đau, tai nạn trong khi huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ tại nơi làm việc, kể cả trong và ngoài giờ hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Bị ốm đau, tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi huấn luyện hoặc làm nhiệm vụ;

c) Trường hợp vì lý do say rượu hoặc dùng chất ma túy và chất kích thích hủy hoại sức khỏe thì không được hưởng chế độ ghi tại khoản 1 Điều này.

2. Trách nhiệm của người chỉ huy trực tiếp và cơ quan, tổ chức ra quyết định huy động khi xảy ra tai nạn trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự:

a) Kịp thời sơ cứu, cấp cứu tại chỗ đối với người bị tai nạn, sau đó chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất;

b) Phải lập biên bản, ghi đầy đủ diễn biến vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra tai nạn, có chữ ký của người đại diện tập thể cán bộ, nhân viên cùng tham gia huấn luyện, làm nhiệm vụ. Trường hợp bị tai nạn trên đường đi và về, thì biên bản phải có dấu, chữ ký của người đại diện chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.

3. Chế độ, chính sách đối với người bị ốm đau, tai nạn:

a) Bị ốm đau: người tham gia lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau trong khi huấn luyện, làm nhiệm vụ nếu chưa tham gia đóng bảo hiểm y tế thì được thanh toán tiền khám chữa bệnh; nếu bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí như tiêu chuẩn của người tham gia đóng bảo hiểm xã hội;

b) Bị tai nạn:

- Được thanh toán chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật, xuất viện;

- Sau khi điều trị được cơ quan chức năng giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp người chưa chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần, mức trợ cấp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn. Trường hợp người có tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Người bị tai nạn bị mất một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho việc lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với người tàn tật;

c) Trường hợp bị chết, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu, nếu người bị chết chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội, thì người trực tiếp mai táng được nhận tiền mai táng bằng 08 (tám) tháng lương tối thiểu và gia đình của người đó được trợ cấp một lần bằng 05 (năm) tháng lương tối thiểu. Nếu người bị chết có tham gia đóng bảo hiểm xã hội, thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị ốm đau, tai nạn do ngân sách địa phương bảo đảm. Đối với người có tham gia đóng bảo hiểm y tế thì tiền khám chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế chi trả; người có tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì chế độ tử tuất và chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.

5. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền bị tai nạn, thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 4. Người thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự bị thương, bị chết được xem xét xác nhận thương binh, liệt sĩ

1. Điều kiện được xem xét xác nhận thương binh, liệt sĩ

a. Trường hợp bị thương, bị chết: Thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 3 và khoản 5, Điều 11 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

b. Tiêu chuẩn được xét: Khi thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự có hành động dũng cảm, không sợ hy sinh tính mạng, quyết tâm cứu người, cứu tài sản của nhà nước, nhân dân; khi gặp thảm họa, dũng cảm bảo vệ tài sản của nhà nước, tính mạng và tài sản của công dân, xung phong vào những nơi nguy hiểm, nêu gương sáng ở địa phương, hoặc đã hy sinh anh dũng được nhân dân kính phục, nêu gương học tập. Được cấp có thẩm quyền khen thưởng từ hình thức Bằng khen trở lên.

2. Hồ sơ người bị thương, bị chết xem xét xác nhận thương binh, liệt sĩ

Hồ sơ, quyền lợi của người bị thương hưởng chính sách thương binh; hồ sơ người bị chết được công nhận liệt sĩ, chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Xem nội dung VB
Điều 26. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị thương, hy sinh

Người tham gia lực lượng phòng thủ dân sự làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Nghị định này có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân, nếu bị thương, hy sinh thì được xem xét để hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 5. Ngân sách bảo đảm huấn luyện, diễn tập và hoạt động phòng thủ dân sự

1. Chi cho huấn luyện phòng thủ dân sự

a. Chi bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, giáo viên

Cán bộ, giáo viên ở xa nơi tập huấn phải mua vé tàu xe, thuê phương tiện để đến nơi dự tập huấn và thuê chỗ nghỉ trong những ngày tập huấn (trong trường hợp nơi tổ chức tập huấn không bố trí được chỗ nghỉ), phụ cấp lưu trú được sử dụng kinh phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi dự tập huấn bảo đảm, mức chi cho các nội dung trên thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính.

b. Thù lao biên soạn tài liệu, giáo trình

Cán bộ, giáo viên biên soạn tài liệu, giáo trình giảng dạy các lớp tập huấn hoặc huấn luyện phổ thông về phòng thủ dân sự thực hiện theo điểm d, khoản 1, Mục II Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước (gọi tắt là Thông tư số 51/2008/TT-BTC).

c. Chi bồi dưỡng giáo viên trực tiếp huấn luyện phòng thủ dân sự

- Giáo viên thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, địa phương trực tiếp giảng dạy về phòng thủ dân sự được bảo đảm tiền nước uống, tiền lên lớp thêm giờ ngoài thời gian định mức (nếu có) theo quy định tại khoản 6, mục II Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là Thông tư số 23/2007/TT-BTC) và khoản 2, Mục II Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BTC-BGD&ĐT-BNV ngày 9/8/2008 của liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

- Giáo viên được mời giảng dạy các lớp tập huấn hoặc huấn luyện cho các lực lượng phòng thủ dân sự. Tùy theo số lượng, trình độ người được tập huấn, huấn luyện và nội dung tập huấn, huấn luyện có thể mời giáo viên một số chuyên ngành giảng dạy. Mức chi thù lao mời giáo viên, báo cáo viên (bao gồm soạn giáo án, bài giảng, tiền ăn) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

d. Chi quản lý phục vụ huấn luyện phòng thủ dân sự

Bao gồm các nội dung chi:

- Chi tổ chức các lớp huấn luyện;

- Chi thuê phòng học, xây dựng, cải tạo thao trường (nếu có);

- Chi bảo đảm vật chất, in ấn tài liệu;

- Chi điện, nước, xăng, dầu, khấu hao khí tài, phương tiện;

- Chi bảo đảm y tế thông thường;

- Chi khác có liên quan.

Mức chi theo chế độ hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung chi ngân sách cho công tác phòng thủ dân sự

1. Tổ chức lực lượng, huấn luyện về phòng thủ dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 5. Ngân sách bảo đảm huấn luyện, diễn tập và hoạt động phòng thủ dân sự
...
2. Chi cho diễn tập phòng thủ dân sự (được tổ chức từ cấp huyện, trung đoàn và tương đương; sở ngành cấp tỉnh trở lên)

a. Chi họp Ban chỉ đạo; Bộ phận đạo diễn; Bộ phận phục vụ diễn tập

Thực hiện theo khoản 5, khoản 6, Mục II Thông tư số 23/2007/TT-BTC

b. Chi soạn thảo, hội thảo và hoàn chỉnh các văn kiện, tài liệu phục vụ công tác chỉ đạo và tổ chức thực hành diễn tập, thực hiện theo quy định tại điểm h, khoản 1, Mục III Thông tư số 51/2008/TT-BTC và quy định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm đó.

c. Các nội dung chi khác: Làm đêm, làm thêm ngoài thời gian lao động theo quy định, in ấn tài liệu, mua văn phòng phẩm, vật chất … bảo đảm cho quá trình chuẩn bị và thực hành diễn tập. Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện để làm căn cứ quyết toán.

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung chi ngân sách cho công tác phòng thủ dân sự
...
6. Diễn tập phòng thủ dân sự ở các địa phương, cơ quan, tổ chức.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 6. Xây dựng hệ thống công trình phòng thủ dân sự

1. Hệ thống công trình phòng thủ dân sự

a. Công trình phòng thủ dân sự bao gồm: Hệ thống dự báo, cảnh báo, báo động; cơ sở hạ tầng kỹ thuật về phòng thủ dân sự, công trình phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí thông thường, vũ khí hủy diệt lớn; công trình nghi trang, nghi binh; đường cơ động lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; công trình phòng tránh cho nhân dân, cơ quan, tổ chức, trường học, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, dịch vụ trong thời bình, thời chiến; công trình bảo vệ các cơ sở vật chất, kỹ thuật chuyên dùng phục vụ phòng thủ dân sự; hệ thống thiết bị phòng hóa tập thể; hệ thống thiết bị thông gió, lọc độc bảo vệ lương thực, thực phẩm, nguồn nước, phòng chống các loại dịch bệnh nguy hiểm; kho, trạm cất giữ lương thực, thực phẩm, thuốc men, vật tư, phương tiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; công trình bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự.

b. Việc quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng các loại công trình phòng thủ dân sự khi có chiến tranh và ngoài lĩnh vực quốc phòng thực hiện theo khoản 1, khoản 2, Điều 11 Nghị định 117/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Dự toán ngân sách đầu tư xây dựng công trình phòng thủ dân sự

Hàng năm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán ngân sách đầu tư xây dựng các loại công trình phòng thủ dân sự thuộc cơ quan, tổ chức, địa phương quản lý, đầu tư xây dựng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Đất sử dụng xây dựng công trình phòng thủ dân sự

Được thống nhất quản lý theo quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Ngân sách xây dựng các công trình phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự về lĩnh vực quốc phòng

Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 5 và điểm 1, điểm o, khoản 1, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung chi ngân sách cho công tác phòng thủ dân sự
...
8. Xây dựng các công trình phòng thủ dân sự trọng điểm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 8. Kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng việc thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Chi bảo đảm kiểm tra, sơ kết, tổng kết nhiệm vụ phòng thủ dân sự

a. Nội dung chi

Thực hiện theo khoản 5, Mục II Thông tư số 23/2007/TT-BTC.

b. Mức chi

Thực hiện theo khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11, Mục I và khoản 6, Mục II Thông tư số 23/2007/TT-BTC.

2. Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

a. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng.

- Huân chương Dũng cảm: Thực hiện theo Điều 38, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (gọi tắt là Nghị định số 121/2005/NĐ-CP);

- Bằng khen của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện theo Điều 71 và Điều 72 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11;

- Giấy khen của các cơ quan, đơn vị: Thực hiện theo Điều 74, Điều 75 và Điều 76 của Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11.

b. Nguồn, mức kinh phí chi cho khen thưởng: Thực hiện theo Điều 66, Điều 67, Điều 70, Điều 73, Điều 74 và Điều 75 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung chi ngân sách cho công tác phòng thủ dân sự
...
9. Thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về phòng thủ dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự;
...
Chương 2. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 3. Lực lượng chuyên trách

Các đơn vị chuyên trách tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương được thành lập theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, Khoản 1 và Khoản 3, Điều 7 Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương (sau đây gọi chung là Quyết định 76/2009/QĐ-TTg), đồng thời là lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh, thảm họa.

Điều 4. Lực lượng kiêm nhiệm

a) Các đơn vị tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương được thành lập theo quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 và Khoản 3, Điều 7 Quyết định 76/2009/QĐ-TTg, đồng thời là lực lượng kiêm nhiệm phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh, thảm họa.

b) Các lực lượng do các Bộ, ngành Trung ương huy động; các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân và lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt là lực lượng kiêm nhiệm phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh, thảm họa.

Điều 5. Lực lượng rộng rãi

Lực lượng Dân quân tự vệ rộng rãi, lực lượng nhân dân được cấp có thẩm quyền huy động; lực lượng tự nguyện thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh, thảm họa.

Điều 6. Huy động lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Khi đất nước chuyển sang tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quyết định thành lập một số đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả vũ khí hủy diệt lớn của địch gây ra.

2. Người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định huy động lực lượng thuộc quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

Xem nội dung VB
Điều 8. Tổ chức lực lượng phòng thủ dân sự

1. Lực lượng phòng thủ dân sự bao gồm lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

a) Lực lượng nòng cốt gồm:

- Dân quân, công an cấp xã; tự vệ cơ quan, tổ chức;

- Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của Quân đội nhân dân;

- Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các Bộ, ngành.

b) Lực lượng rộng rãi: toàn dân tham gia.

2. Tổ chức lực lượng phòng thủ dân sự nòng cốt ở các cấp.

a) Lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các Bộ, ngành làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;

b) Lực lượng của các Trung tâm khu vực và lực lượng chuyên trách chủ trì làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự ở từng vùng, trên từng lĩnh vực;

c) Tại cấp tỉnh, cấp huyện: tổ chức các đội chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự trên từng lĩnh vực. Việc tổ chức cụ thể các đội làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng các Bộ có liên quan quy định. Các đội phòng thủ dân sự được biên chế trong các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân công phụ trách;

d) Tại cấp xã và cơ quan, tổ chức: tổ chức các tổ, đội cơ động phòng chống, khắc phục hậu quả; tổ thông tin liên lạc, thông báo, báo động; các tổ cấp cứu, tải thương; đội bảo vệ sơ tán, phân tán nhân dân, đội bảo đảm hậu cần, kỹ thuật; đội vệ sinh môi trường. Các tổ, đội phòng thủ dân sự do dân quân tự vệ, công an cấp xã đảm nhiệm. Ban Chỉ huy quân sự, Công an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chịu trách nhiệm xây dựng, huấn luyện, quản lý, chỉ huy.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự;
...
Chương 3. HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CHIẾN TRANH

Điều 7. Hệ thống công trình

Công trình phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh gồm: Hệ thống công trình dự báo, cảnh báo, báo động; công trình phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí thông thường, vũ khí hủy diệt lớn; công trình nghi trang, nghi binh; đường cơ động; hệ thống thiết bị phòng hóa tập thể; hệ thống thiết bị thông gió, lọc độc; công trình bảo vệ, cất giữ lương thực, thực phẩm, nguồn nước, thuốc men, vật tư, phương tiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; công trình bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

Điều 8. Tổ chức xây dựng công trình.

1. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống công trình phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh

a) Trên cơ sở quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện căn cứ quy hoạch, kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ và khả năng kinh tế của địa phương chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch và tổ chức xây dựng hệ thống công trình phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh gắn với quy hoạch, kế hoạch xây dựng thế trận quân sự của khu vực phòng thủ của từng địa phương; việc lập quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ;

b) Cơ quan Thường trực phòng thủ dân sự Bộ Quốc phòng chủ trì hướng dẫn quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật các loại công trình để đáp ứng yêu cầu phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh và hướng dẫn việc quản lý, bảo dưỡng, bảo vệ các công trình trên;

c) Việc lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng các công trình phòng thủ dân sự thực hiện theo các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là Nghị định 12/2009/NĐ-CP) và Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định 83/2009/NĐ-CP).

2. Tổ chức xây dựng công trình phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh

a) Việc xây dựng các công trình phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh thực hiện theo quy định tại các Mục 1, 2, 3, Chương III, Nghị định 12/2009/NĐ-CP và Khoản 5, Khoản 6, Điều 1, Nghị định 83/2009/NĐ-CP.

b) Khi địa phương chuyển sang tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, các công trình phải xây dựng theo lệnh khẩn cấp để thực hiện chức năng, phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh của các cơ quan, tổ chức và nhân dân thì thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

Xem nội dung VB
Điều 11. Quy hoạch hệ thống công trình phòng thủ dân sự

1. Xây dựng hệ thống công trình phòng thủ dân sự ở từng cấp khi có chiến tranh phải gắn với quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ. Việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch các công trình phòng thủ dân sự được thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ.

2. Việc quy hoạch hệ thống công trình phòng thủ dân sự ngoài lĩnh vực quốc phòng do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với xây dựng các công trình phòng thủ dân sự; tận dụng các hang, động, địa hình, công trình nửa ngầm, công trình ngầm làm hầm trú ẩn cho nhân dân, cơ quan, tổ chức khi có nguy cơ xảy ra thảm họa hoặc có chiến tranh.

4. Nhà nước có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài xây dựng các công trình ngầm để bảo đảm tính lưỡng dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 4 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự;
...
Chương 4. HUẤN LUYỆN VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 9. Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện lực lượng phòng thủ dân sự

1. Bồi dưỡng cán bộ

a) Cán bộ ở các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của Quân đội được bồi dưỡng kiến thức về phòng thủ dân sự tại các Trung tâm Quốc gia huấn luyện tìm kiếm cứu nạn đường không, Trung tâm Quốc gia huấn luyện tìm kiếm cứu nạn đường biển và các học viện, nhà trường trong Quân đội;

b) Cán bộ ở các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các Bộ, ngành được bồi dưỡng kiến thức chung về phòng thủ dân sự, kiến thức về phòng, tránh, khắc phục hậu quả vũ khí thông thường, vũ khí hủy diệt lớn theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng. Chương trình, nội dung, thời gian do từng Bộ, ngành xác định trong thời gian quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Điều 15, Nghị định số 117/2008/NĐ-CP.

2. Tập huấn cán bộ hàng năm

a) Chương trình, nội dung, thời gian tập huấn cho cán bộ ở các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm phòng thủ dân sự của Quân đội và Dân quân tự vệ do Bộ Tổng Tham mưu quy định;

b) Chương trình, nội dung, thời gian tập huấn cho cán bộ thuộc lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm phòng thủ dân sự của các Bộ, ngành do người đứng đầu các Bộ, ngành quy định;

c) Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cán bộ chuyên trách công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức ở cơ sở được tập huấn phòng thủ dân sự tại trường quân sự cấp tỉnh;

d) Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và cán bộ chỉ huy lực lượng Dân quân tự vệ các cấp được tập huấn các nội dung về phòng thủ dân sự trong chương trình tập huấn quân sự, theo phân cấp;

đ) Cán bộ các cơ quan, đơn vị Quân đội được tập huấn về phòng thủ dân sự trong chương trình tập huấn quân sự, theo phân cấp;

e) Thời gian tập huấn hàng năm cho các đối tượng cán bộ quy định tại các Điểm c, d, đ, Khoản 2, Điều này là 01 ngày.

3. Huấn luyện lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ.

a) Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách của Quân đội hàng năm được huấn huyện chuyên sâu các nội dung để làm nòng cốt thực hiện nhiệm vụ phòng chống, khắc phục hậu quả thảm họa trong thời bình và thời chiến;

b) Lực lượng kiêm nhiệm phòng thủ dân sự của Quân đội và Dân quân tự vệ hàng năm được huấn luyện về phòng thủ dân sự thời gian 02 ngày trong tổng số thời gian huấn luyện quân sự của các đơn vị.

4. Huấn luyện về phòng thủ dân sự cho các lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương do người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương quy định. Việc huấn luyện về phòng thủ cho lực lượng tự vệ thuộc các cơ quan, tổ chức ở Trung ương thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này.

5. Phổ cập các kiến thức về phòng thủ dân sự cho cán bộ, đảng viên, công chức và toàn dân.

a) Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về hậu quả chiến tranh, thảm họa và những biện pháp phòng, tránh, khắc phục; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự;

b) Nội dung: Phổ cập các biện pháp phòng, tránh, khắc phục hậu quả các loại vũ khí thông thường, vũ khí hủy diệt lớn trong chiến tranh và các thảm họa khác;

c) Các cơ quan Trung ương, địa phương sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác để tuyên truyền, phổ cập kiến thức về phòng thủ dân sự cho toàn dân;

d) Việc học tập về phòng thủ dân sự cho cán bộ, đảng viên, công chức được thực hiện trong chương trình Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định của pháp luật, thời gian ít nhất 05% tổng số thời gian bồi dưỡng kiến thức quốc phòng của từng đối tượng.

6. Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo các cơ quan chức năng liên quan thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình và nghiên cứu, biên soạn giáo trình, tài liệu, trang bị, vật chất phục vụ công tác huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phòng thủ dân sự cho từng đối tượng trong lực lượng phòng thủ dân sự của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ; đồng thời hướng dẫn những nội dung liên quan đến phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh trong chương trình huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phòng thủ dân sự của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương.

Điều 10. Chỉ đạo huấn luyện phòng thủ dân sự

1. Hàng năm, căn cứ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chỉ lệnh của Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Giám đốc các bệnh viện, học viện, nhà trường Quân đội, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ra Chỉ lệnh huấn luyện, chiến đấu cho cơ quan, đơn vị thuộc quyền trong đó có nội dung huấn luyện về phòng thủ dân sự.

2. Tư lệnh các quân khu chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh phê chuẩn kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn, giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự trong đó có nội dung huấn luyện phòng thủ dân sự cho các lực lượng thuộc quyền, tổ chức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị.

3. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp lãnh đạo, chỉ đạo công tác huấn luyện về phòng thủ dân sự cho các lực lượng thuộc quyền; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác huấn luyện về phòng thủ dân sự của các cơ quan, đơn vị và lực lượng Dân quân tự vệ thuộc quyền; phê chuẩn kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn, giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự trong đó có nội dung huấn luyện về phòng thủ dân sự của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.

4. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cùng cấp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác huấn luyện về phòng thủ dân sự cho lực lượng Dân quân tự vệ thuộc quyền; phê chuẩn kế hoạch huấn luyện trong đó có nội dung huấn luyện về phòng thủ dân sự của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn về phòng thủ dân sự trong chương trình tập huấn quân sự theo quy định của cấp trên và đưa nội dung phòng thủ dân sự vào chương trình tập huấn do cấp mình tổ chức.

5. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương làm tham mưu cho cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cùng cấp xây dựng kế hoạch huấn luyện tự vệ cơ quan, tổ chức hàng năm trong đó có nội dung huấn luyện về phòng thủ dân sự theo quy định của từng Bộ, ngành trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn.

Điều 11. Diễn tập phòng thủ dân sự

1. Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế và sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Quốc phòng ra Chỉ thị về tổ chức diễn tập phòng thủ dân sự cho các đơn vị Quân đội và Dân quân tự vệ.

2. Các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ ở cấp tỉnh, cấp huyện và diễn tập về quốc phòng – an ninh cấp xã đều phải gắn với nội dung diễn tập về phòng thủ dân sự để bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy các lực lượng phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

3. Hàng năm Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức diễn tập về phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, cháy nổ, cháy rừng và các thảm họa khác cho một số địa phương, cơ sở thuộc quyền để rút kinh nghiệm và chỉ đạo thực hiện khi có tình huống xảy ra; khi tổ chức diễn tập các nội dung trên phải chuẩn bị các văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo; thành lập ban chỉ đạo, bộ phận đạo diễn và bộ phận giúp việc; xây dựng ý định, kế hoạch diễn tập và các văn kiện của các thành phần tham gia diễn tập; tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, luyện tập các nội dung; thực hành diễn tập theo đúng ý định và kế hoạch đã phê chuẩn.

4. Bộ Tổng tham mưu giúp Bộ Quốc phòng nghiên cứu, hướng dẫn việc diễn tập về phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh cho các Bộ, ngành Trung ương và tổ chức diễn tập thực nghiệm để rút kinh nghiệm.

Xem nội dung VB
Chương 2. TỔ CHỨC, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
...
MỤC 2. HUẤN LUYỆN VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 4 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự;
...
Chương 5. HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CHIẾN TRANH

Điều 12. Xây dựng kế hoạch

1. Kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh nằm trong hệ thống kế hoạch phòng thủ dân sự của Bộ, ngành, địa phương phải được xây dựng trong thời bình; hàng năm và từng thời kỳ được bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị Quân đội xây dựng kế hoạch phòng chống, khắc phục hậu quả chiến tranh của Bộ, ngành, địa phương và đơn vị mình đồng thời chỉ đạo các cơ quan, địa phương và đơn vị thuộc quyền xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

2. Khi xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh cần tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau: Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, phương châm, phương pháp; các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh, sử dụng lực lượng; dự kiến và xử lý một số tình huống; tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy; công tác bảo đảm.

3. Bộ Tổng tham mưu quy định việc phê chuẩn kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh của các cơ quan, đơn vị Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê chuẩn kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh của các ngành thuộc cấp mình.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã soạn thảo kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh của cấp mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

6. Người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương phê chuẩn kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cơ quan, ngành thuộc lĩnh vực quản lý xây dựng kế hoạch.

7. Cơ quan Thường trực phòng thủ dân sự Bộ Quốc phòng hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

Điều 13. Nắm và báo cáo tình hình

1. Cơ quan Thường trực về phòng thủ dân sự của các Bộ, ngành Trung ương, các quân khu và các địa phương làm tham mưu giúp người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương; Tư lệnh quân khu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc tổ chức lực lượng; trang bị, vật tư, phương tiện và quy định nội dung, phương pháp, chế độ, báo cáo tình hình có liên quan đến nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh theo hướng dẫn của Cơ quan Thường trực phòng thủ dân sự Bộ Quốc phòng.

2. Khi chuyển vào tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng người đứng đầu các Bộ, ngành, Tư lệnh quân khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải chỉ đạo việc tổ chức lực lượng, trang bị vật tư, phương tiện để nắm, báo cáo tình hình theo hướng dẫn của cơ quan Thường trực về phòng thủ dân sự Bộ Quốc phòng.

Điều 14. Huy động lực lượng, phương tiện

1. Bộ Quốc phòng quyết định huy động lực lượng Quân đội và Dân quân tự vệ, các loại vật tư, trang bị, phương tiện thuộc quyền quản lý và Quyết định nhân lực, vật tư, phương tiện theo quy định tại Điều 35, Luật Quốc phòng và thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định huy động lực lượng của các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân, các loại vật tư, trang bị, phương tiện của địa phương theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

3. Người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương, quyết định huy động lực lượng và các loại vật tư, phương tiện, trang thiết bị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh trong phạm vi quyền hạn và lĩnh vực được phân công phụ trách.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức hiệp đồng các lực lượng thuộc quyền và các lực lượng đến chi viện thống nhất kế hoạch sử dụng lực lượng, chuẩn bị vật tư, trang bị, phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh trên địa bàn.

Điều 15. Cơ chế chỉ huy

1. Khi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh tại các địa phương, người chỉ huy các cơ quan, đơn vị bộ đội chủ lực của Bộ Quốc phòng, quân khu trực tiếp chỉ huy lực lượng thuộc quyền dưới sự chỉ đạo của cấp trên và hiệp đồng của Cơ quan quân sự địa phương các cấp.

2. Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện và Ban chỉ huy quân sự cấp xã, trực tiếp chỉ huy lực lượng thuộc quyền dưới sự điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở trực tiếp chỉ huy lực lượng tự vệ dưới sự điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và thẩm quyền điều động Dân quân tự vệ tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh.

3. Việc tổ chức chỉ huy các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh của các Bộ, ngành Trung ương do người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương quy định.

Điều 16. Hoạt động của các lực lượng phòng thủ dân sự khi có chiến tranh

1. Khi địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí thông thường

a) Kịp thời phát hiện ý định, thủ đoạn tiến công hỏa lực bằng vũ khí thông thường của địch. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị Quân đội và Chỉ huy cơ quan quân sự địa phương các cấp phối hợp với các cơ quan thông tin và truyền thông nhanh chóng thông báo, báo động cho các cơ quan, địa phương, đơn vị và nhân dân trên địa bàn;

b) Các cơ quan, đơn vị Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ tổ chức phòng tránh để bảo toàn lực lượng, đánh trả địch trên các hướng, bảo vệ các mục tiêu được phân công;

c) Cơ quan Thường trực phòng thủ dân sự các cấp chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng tránh, sơ tán cho cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân; tổ chức các lực lượng cứu thương, cứu sập, khắc phục hậu quả địch đánh phá, khôi phục sản xuất, bảo đảm đời sống cho nhân dân, duy trì mọi hoạt động của xã hội.

2. Khi địch sử dụng vũ khí hủy diệt lớn

a) Hệ thống đài quan sát, thông báo, báo động các cấp kịp thời phát hiện ý định, thủ đoạn địch sử dụng vũ khí hủy diệt lớn, phối hợp với hệ thống cảnh báo, báo động của quốc gia, khu vực nhanh chóng thông báo cho các cơ quan, đơn vị địa phương;

b) Các cơ quan, đơn vị Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ tổ chức đánh trả và áp dụng các biện pháp khắc phục, vô hiệu hóa vũ khí hủy diệt lớn của địch;

c) Cơ quan Thường trực phòng thủ dân sự các cấp chỉ đạo tổ chức các biện pháp phòng tránh, sơ tán nhân dân ra khỏi vùng nguy hiểm; hướng dẫn cho nhân dân cách phòng, chống vũ khí hủy diệt lớn của địch; tổ chức lực lượng cấp cứu người bị nhiễm độc, nhiễm xạ, khắc phục hậu quả môi trường, nhanh chóng khôi phục sản xuất và mọi hoạt động của xã hội.

Xem nội dung VB
Chương 2. TỔ CHỨC, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
...
MỤC 3. HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự;
...
Chương 6. CHẾ ĐỘ SƠ KẾT, TỔNG KẾT, BÁO CÁO, KIỂM TRA, THANH TRA VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 17. Sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Sơ kết, tổng kết về phòng thủ dân sự được tiến hành ở các cấp, do Thủ trưởng các đơn vị Quân đội, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện.

2. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Quân đội phải có đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong lĩnh vực được phân công. Việc sơ kết, tổng kết về phòng thủ dân sự được gắn với sơ kết, tổng kết các mặt công tác của các cơ quan, địa phương, đơn vị.

3. Việc tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự từng thời kỳ của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ theo sự chỉ đạo của người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Nội dung sơ kết, tổng kết gồm: Đánh giá tình hình liên quan, ưu, khuyết điểm và nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; phương hướng, nội dung, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự thời gian tới; đề xuất các chủ trương, biện pháp và chính sách về phòng thủ dân sự.

Điều 18. Chế độ báo cáo

1. Các cơ quan, đơn vị Quân đội tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự thành một nội dung riêng trong báo cáo thường xuyên theo quy định chế độ báo cáo hiện hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương cùng cấp tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự lồng ghép trong nội dung báo cáo kết quả thực hiện công tác Quốc phòng, Dân quân tự vệ và Giáo dục quốc phòng – an ninh theo quy định tại Chương II, Quyết định số 38/2005/QĐ-BQP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác Quốc phòng, Dân quân tự vệ và Giáo dục quốc phòng.

3. Các Bộ, ngành Trung ương quy định nội dung và chế độ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công.

Điều 19. Chế độ kiểm tra

1. Hàng năm, Cơ quan Thường trực về phòng thủ dân sự Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các cơ quan, đơn vị Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cơ quan quân sự địa phương các cấp giúp người đứng đầu các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền.

2. Chế độ kiểm tra gồm: Kiểm tra thường xuyên (hàng tháng, quý, 6 tháng, năm); kiểm tra đột xuất thực hiện theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất của lãnh đạo, chỉ huy các cấp hoặc cơ quan nghiệp vụ cấp trên.

3. Nội dung kiểm tra: Việc quán triệt, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện; kết quả chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ; việc thực hiện chế độ báo cáo, thông báo tình hình, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ và công tác bảo đảm ngân sách, chế độ, chính sách về phòng thủ dân sự.

Điều 20. Chế độ thanh tra

Việc thanh tra thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự đối với các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Luật thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương

1. Bộ Quốc phòng
...
e) Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng công tác phòng thủ dân sự trên lĩnh vực được phân công.
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 21/2010/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2010 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 5. Ngân sách bảo đảm huấn luyện, diễn tập và hoạt động phòng thủ dân sự
...
3. Chi cho trưng mua tài sản

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, khi cần thiết phải trưng mua các loại vật tư, phương tiện, thiết bị để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng thủ dân sự được giao, cấp có thẩm quyền được trưng mua tài sản của tập thể, cá nhân. Việc thanh toán kinh phí trưng mua tài sản thực hiện theo Điều 18, Điều 19, Điều 20 của Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành.
...
Điều 7. Quy định về mua sắm phương tiện, vật tư bảo đảm nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Phương tiện, vật tư bảo đảm nhiệm vụ phòng thủ dân sự bao gồm những mặt hàng đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng chống, khắc phục hậu quả các thảm họa do thiên nhiên hoặc con người gây ra và phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

2. Hàng năm căn cứ nhu cầu mua sắm phương tiện, vật tư phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công; các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán ngân sách mua sắm phương tiện, vật tự phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự của từng Bộ, ngành, địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ quyết định.

3. Các loại phương tiện, vật tư phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các Bộ, ngành địa phương (trừ các loại phương tiện, vật tự đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh) khi mua sắm thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11.

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung chi ngân sách cho công tác phòng thủ dân sự
...
10. Phân cấp mua sắm phương tiện, vật tư, xây dựng các công trình phòng thủ dân sự do Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)
Căn cứ Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự;

Liên Bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định 117/2008/NĐ-CP) như sau:
...
Điều 5. Ngân sách bảo đảm huấn luyện, diễn tập và hoạt động phòng thủ dân sự
...
3. Chi cho trưng mua tài sản

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, khi cần thiết phải trưng mua các loại vật tư, phương tiện, thiết bị để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng thủ dân sự được giao, cấp có thẩm quyền được trưng mua tài sản của tập thể, cá nhân. Việc thanh toán kinh phí trưng mua tài sản thực hiện theo Điều 18, Điều 19, Điều 20 của Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành.
...
Điều 7. Quy định về mua sắm phương tiện, vật tư bảo đảm nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Phương tiện, vật tư bảo đảm nhiệm vụ phòng thủ dân sự bao gồm những mặt hàng đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng chống, khắc phục hậu quả các thảm họa do thiên nhiên hoặc con người gây ra và phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

2. Hàng năm căn cứ nhu cầu mua sắm phương tiện, vật tư phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công; các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán ngân sách mua sắm phương tiện, vật tự phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự của từng Bộ, ngành, địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ quyết định.

3. Các loại phương tiện, vật tư phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các Bộ, ngành địa phương (trừ các loại phương tiện, vật tự đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh) khi mua sắm thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11.

Xem nội dung VB
Điều 29. Nội dung chi ngân sách cho công tác phòng thủ dân sự
...
10. Phân cấp mua sắm phương tiện, vật tư, xây dựng các công trình phòng thủ dân sự do Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 và Điều 7 Thông tư liên tịch 43/2009/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT-BLĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 14/09/2009 (VB hết hiệu lực: 22/11/2020)