Bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026
Mua bán Đất tại Quảng Ngãi
Nội dung chính
Bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi
Trên cơ sở Đề án số 362/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi như sau:
[...]
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu thành phường mới có tên gọi là phường Sa Huỳnh.
[...]
Theo đó, phường Sa Huỳnh mới được hình thành từ phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu.
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi.
Trong đó, bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026 được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi như sau:

>>> XEM CHI TIẾT bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026 dưới đây:
File bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026 | |

Bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đối với các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định vị trí đối với các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi như sau:
(1) Tiêu chí chung
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh và khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực, cụ thể như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và được phân thành 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là đất ở mặt tiền đường; vị trí 2 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m; vị trí 3 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.
Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường đến cạnh gần nhất của thửa đất.
Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường.
Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường thì được áp giá theo loại đường gần nhất.
(3) Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 04 phường: Trương Quang Trọng, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và mỗi đường, đoạn đường được quy định 01 vị trí.
(4) Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc các xã
Vị trí đất được xác định gắn với từng khu vực (quy định cụ thể tối đa 06 khu vực tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND) thuộc địa bàn từng xã; mỗi khu vực được quy định tối đa 08 vị trí.
(5) Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và các loại đất phi nông nghiệp khác
Vị trí đất được xác định tương ứng với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí tại khu vực lân cận theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND.
Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất Quãng Ngãi 2026 như sau:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
