Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 của Luật Quốc phòng
“1. Khu vực phòng thủ là bộ phận hợp thành phòng thủ quân khu, bao gồm các hoạt động về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; được tổ chức theo địa bàn cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, lấy xây dựng cấp xã làm nền tảng để bảo vệ địa phương.”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc phòng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Khu vực phòng thủ là bộ phận hợp thành phòng thủ quân khu, bao gồm các hoạt động về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; được tổ chức theo địa bàn cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, lấy xây dựng phòng thủ khu vực, xây dựng cấp xã làm nền tảng để bảo vệ địa phương.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung các điểm của khoản 1 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... i ... như sau:
...
i) Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn;
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung các điểm i, k, l và m khoản 1 Điều 11 như sau:
“i) Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung các điểm của khoản 1 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... k như sau:
...
k) Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn;
Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;”;
Xem nội dung VBĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung các điểm i, k, l và m khoản 1 Điều 11 như sau:
...
k) Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị
Quân nhân chuyên nghiệp dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 23 của Luật này hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”.
Xem nội dung VBĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị
Quân nhân chuyên nghiệp dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 23 của Luật này hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực.”.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Giải ngạch dự bị
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Giải ngạch dự bị
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân; việc tổ chức lễ giao nhận quân do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân và tổ chức lễ giao nhận quân do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 39 như sau:
“3. Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
15. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 như sau:
...
3. Tổ chức cho công dân thực hiện quyết định gọi sơ tuyển, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; quyết định gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 44 như sau:
“2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh đã giao quân.
Xem nội dung VBĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
18. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:
“2. Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và bàn giao cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực đã giao quân.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 3 ... Điều 44 như sau:
...
3. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ.
Xem nội dung VBĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
18. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:
...
3. Thời gian xuất ngũ phải được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Ban chỉ huy phòng thủ khu vực nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập ngũ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 4 Điều 44 như sau:
...
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
...
18. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:
...
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp xã biên giới, phòng thủ dân sự; phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.”.
Xem nội dung VBĐiều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, phòng thủ khu vực biên giới, phòng thủ dân sự; phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 14 như sau:
“9. Tham mưu, làm nòng cốt trong xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới; tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp xã biên giới, phòng thủ dân sự.”.
Xem nội dung VBĐiều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 14 như sau:
“9. Tham mưu, làm nòng cốt trong xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới; tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, phòng thủ khu vực biên giới, phòng thủ dân sự.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
1. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 11.
Xem nội dung VBĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực;”.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a ... khoản 2 Điều 13 như sau:
“a) Lực lượng phòng không cấp tỉnh gồm bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ phòng không, quân nhân dự bị chuyên ngành phòng không và lực lượng phòng không kiêm nhiệm của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ đội Biên phòng, lực lượng phương tiện không người lái được tổ chức thành các đại đội, trung đội, khẩu đội phòng không, trung đội phương tiện không người lái; các đài, vọng quan sát phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
Xem nội dung VBĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
“a) Lực lượng phòng không cấp tỉnh, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực gồm bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ phòng không, quân nhân dự bị chuyên ngành phòng không, lực lượng phòng không kiêm nhiệm của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và đơn vị Bộ đội Biên phòng được tổ chức thành các đại đội, trung đội, khẩu đội; các đài, vọng quan sát phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
...
b) Lực lượng phòng không cấp xã gồm lực lượng phòng không kiêm nhiệm thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp xã và lực lượng do dân quân đảm nhiệm được tổ chức thành trung đội súng máy phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
...
b) Lực lượng phòng không cấp xã do dân quân đảm nhiệm được tổ chức thành trung đội súng máy phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;”.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau:
“a) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý lực lượng rộng rãi cư trú tại địa phương;”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau:
“a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ khu vực quản lý lực lượng rộng rãi cư trú tại địa phương;”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:
“3. Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân chuyên dụng phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với thế trận phòng không nhân dân.”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 5 Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân chuyên dụng phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh, phòng thủ khu vực; bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với thế trận phòng không nhân dân.”;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 33 như sau:
“đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy đơn vị Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động ngoài khu vực, mục tiêu do quân đội quản lý;”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 33 như sau:
“đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy đơn vị Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động ngoài khu vực, mục tiêu do quân đội quản lý;”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 34 như sau:
“b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý;”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
...
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 34 như sau:
“b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý;”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của địa phương.”.
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 8 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của địa phương.”.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
3. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân cư trú tại địa phương; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức trên địa bàn.
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị tại nơi cư trú.”;
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân cư trú tại địa phương.
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị tại nơi cư trú.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
3. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số khoản của Điều 12 như sau:
...
b) Bãi bỏ khoản 3.
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị
...
3. Ban chỉ huy phòng thủ khu vực phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức trên địa bàn.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
4. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số khoản của Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức sinh hoạt cho quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ tiểu đội trưởng và tương đương trở lên và quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.”;
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 23 như sau:
“1. Ban chỉ huy phòng thủ khu vực tổ chức sinh hoạt cho quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ tiểu đội trưởng và tương đương trở lên.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 4 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
4. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số khoản của Điều 23 như sau:
...
b) Bãi bỏ khoản 2.
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 23 như sau:
...
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức sinh hoạt cho quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.”.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 4 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c ... khoản 2 Điều 27 như sau:
“c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập ngũ của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
11. Sửa đổi, bổ sung các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 27 như sau:
“c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền đến Ban chỉ huy phòng thủ khu vực;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... d ... khoản 2 Điều 27 như sau:
...
d) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo quyết định huy động phương tiện kỹ thuật dự bị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến từng chủ phương tiện kỹ thuật dự bị; Ban chỉ huy quân sự cấp xã thông báo quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập ngũ của cấp trên, lệnh gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã đến cơ quan, tổ chức có liên quan và từng quân nhân dự bị;
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
11. Sửa đổi, bổ sung các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 27 như sau:
...
d) Ban chỉ huy phòng thủ khu vực thông báo quyết định huy động phương tiện kỹ thuật dự bị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp trên; thông báo lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy phòng thủ khu vực đến Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... đ khoản 2 Điều 27 như sau:
...
đ) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ và lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ đến từng quân nhân dự bị thuộc quyền quản lý;”.
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
11. Sửa đổi, bổ sung các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 27 như sau:
...
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định, lệnh gọi nhập ngũ đến từng quân nhân dự bị và quyết định huy động phương tiện kỹ thuật dự bị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến từng chủ phương tiện kỹ thuật dự bị;”.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:
“3. Địa điểm tập trung lực lượng dự bị động viên do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xác định. Địa điểm tiếp nhận lực lượng dự bị động viên do đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân xác định.”.
Xem nội dung VBĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
...
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 28 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Địa điểm tập trung lực lượng dự bị động viên do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực xác định. Địa điểm tiếp nhận lực lượng dự bị động viên do đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân xác định.”.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 7 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 8 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 của Luật Phòng thủ dân sự
“4. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương được thành lập ở cấp xã và cấp tỉnh, có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý. Cơ quan quân sự các cấp là cơ quan thường trực của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp. Thành viên Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương có trách nhiệm tham mưu cho Ban chỉ huy trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công.
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu cho Cơ quan thường trực Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn.”.
Xem nội dung VBĐiều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng thủ dân sự
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“4. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương được thành lập ở cấp xã và cấp tỉnh, có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý. Cơ quan quân sự các cấp là cơ quan thường trực của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp. Thành viên Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương có trách nhiệm tham mưu cho Ban chỉ huy trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công.
Ban chỉ huy phòng thủ khu vực tham mưu cho cơ quan thường trực Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý; chỉ huy thống nhất các lực lượng thuộc quyền phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 8 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã; có con dấu, tài khoản, trụ sở riêng.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tổ chức, biên chế của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản lý, sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức và hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí xây dựng trụ sở làm việc, thao trường, bãi tập; ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện cho các địa phương có khó khăn về ngân sách.”.
Xem nội dung VBĐiều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý là công chức.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, quân sự địa phương; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chính phủ quy định vị trí việc làm đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý; số lượng Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý; tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
4. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 23.
Xem nội dung VBĐiều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
11. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 23 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.”.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
7. Bãi bỏ Điều 26.
Xem nội dung VBĐiều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải được đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở trình độ cao đẳng hoặc đại học tại nhà trường quân đội.”.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
8. Bỏ cụm từ “thuộc quyền” tại điểm g khoản 1 Điều 32.
Xem nội dung VBthuộc quyền
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
15. Bỏ cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 2 ... Điều 43.
Xem nội dung VBBộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
15. ... bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 43.
Xem nội dung VBĐiều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
...
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
...
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo cơ sở giáo dục đại học xây dựng chương trình, hướng dẫn về đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ đại học ngành quân sự cơ sở;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 9 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 có hiệu lực từ ngày 01/09/2026