Luật Đất đai 2024

Luật Phòng bệnh 2025

Số hiệu 114/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thể thao - Y tế
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 114/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

PHÒNG BỆNH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Phòng bệnh.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh; điều kiện bảo đảm để phòng bệnh.

2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phòng bệnh là hoạt động y tế dự phòng nhằm ngăn ngừa sự phát sinh, ngăn chặn sự lây lan, tiến triển, giảm thiểu hậu quả của bệnh và nâng cao sức khỏe cá nhân, cộng đồng.

2. Dịch vụ phòng bệnh là dịch vụ y tế dự phòng để phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh và dịch vụ y tế dự phòng khác theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở y tế dự phòng là cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính về phòng bệnh.

4. Giám sát trong phòng bệnh là việc thu thập, phân tích, đánh giá, diễn giải và sử dụng thông tin một cách liên tục có hệ thống về tình hình bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh để phòng bệnh.

5. Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp, gián tiếp từ người hoặc từ trung gian truyền bệnh truyền nhiễm sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

6. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và tác nhân khác có nguồn gốc sinh học có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.

7. Trung gian truyền bệnh truyền nhiễm là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, có khả năng truyền bệnh.

8. Người mắc bệnh truyền nhiễm là người bị nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có biểu hiện triệu chứng bệnh.

9. Người mang mầm bệnh truyền nhiễm là người mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh.

10. Người tiếp xúc là người có tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và có khả năng mắc bệnh.

11. Người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm là người có biểu hiện triệu chứng bệnh truyền nhiễm nhưng chưa xác định được tác nhân gây bệnh.

12. Dịch bệnh (còn gọi là dịch bệnh truyền nhiễm) là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định ở một khu vực nhất định.

13. Kiểm dịch y tế là việc thực hiện các biện pháp y tế để phát hiện, ngăn chặn sự xâm nhập và lây truyền của bệnh truyền nhiễm qua cửa khẩu.

14. An toàn sinh học trong xét nghiệm là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu hoặc loại trừ nguy cơ lây truyền không cố ý tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trong cơ sở xét nghiệm và trong việc xét nghiệm ở ngoài cơ sở xét nghiệm, từ cơ sở xét nghiệm và từ việc xét nghiệm ở ngoài cơ sở xét nghiệm ra môi trường, cộng đồng.

15. An ninh sinh học trong xét nghiệm là việc sử dụng các biện pháp để bảo vệ, kiểm soát đối với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, thiết bị, cơ sở vật chất và thông tin có giá trị trong cơ sở xét nghiệm nhằm ngăn chặn việc cố ý tiếp cận trái phép, trộm cắp, làm mất, dùng sai hoặc thay đổi mục đích sử dụng và phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm từ cơ sở xét nghiệm ra môi trường và cộng đồng.

16. Tiêm chủng là việc đưa vắc xin, sinh phẩm vào cơ thể con người để phòng bệnh.

17. Bệnh không lây nhiễm là bệnh không truyền nhiễm, có xu hướng tiến triển chậm và trở thành bệnh mạn tính.

18. Sức khỏe tâm thần là trạng thái tinh thần lành mạnh giúp con người có khả năng ứng phó với những căng thẳng trong cuộc sống, nhận ra khả năng của mình, học tập, lao động hiệu quả và có đóng góp cho cộng đồng.

19. Rối loạn tâm thần là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự thay đổi trong tư duy, cảm xúc hoặc hành vi của một người gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động cá nhân, xã hội, học tập và lao động.

20. Khám sức khỏe định kỳ là việc khám sức khỏe tổng quát theo khoảng thời gian xác định để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe.

21. Khám sàng lọc là việc khám sức khỏe để phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng.

22. Dinh dưỡng hợp lý là việc bảo đảm đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, cân bằng theo tỷ lệ phù hợp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể nhằm đạt được sức khỏe tối ưu.

23. Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể mất cân bằng các chất dinh dưỡng thiết yếu gây ra thiếu hụt hoặc dư thừa chất dinh dưỡng.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng bệnh

1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, định hướng và huy động cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân và toàn xã hội tham gia phòng bệnh, giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về phòng bệnh.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên, chi đầu tư cho y tế dự phòng.

3. Cơ sở y tế dự phòng được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức, người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.

4. Có chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội đối với nhân viên y tế trực tiếp làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng. Phát triển nhân lực y tế dự phòng bảo đảm đủ năng lực tổ chức triển khai các hoạt động phòng bệnh, chú trọng đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Kiện toàn, nâng cao hệ thống y tế dự phòng theo hướng hiện đại.

6. Có chính sách đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, thực hiện lối sống lành mạnh, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; khuyến khích cộng đồng, gia đình, cá nhân chủ động, tích cực cập nhật kiến thức để phòng bệnh, tiếp cận sử dụng dịch vụ phòng bệnh.

7. Có chính sách đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh, đặc biệt là công nghệ hỗ trợ dự báo, can thiệp, ứng phó tình huống dịch bệnh.

8. Có chính sách khuyến khích thực hiện hợp tác công tư; ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và cơ chế ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để động viên, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia phòng bệnh.

9. Khuyến khích, hỗ trợ và xây dựng các mô hình cộng đồng, cơ sở giáo dục và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.

10. Bảo đảm người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên.

11. Hỗ trợ thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh cho các đối tượng, khu vực ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ để hỗ trợ người dân thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo độ tuổi, ngành nghề, tình trạng sinh lý, sức khỏe.

12. Khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi và tiếp tục duy trì nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 24 tháng tuổi; khuyến khích tổ chức thực hiện bữa ăn tại cơ sở giáo dục bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và phù hợp với từng lứa tuổi.

Điều 4. Nguyên tắc trong phòng bệnh

1. Phòng bệnh chủ động là chính, người dân là chủ thể trung tâm; chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời. Kết hợp các biện pháp chuyên môn y tế với biện pháp hành chính, biện pháp xã hội và biện pháp khác trong việc triển khai hoạt động phòng bệnh.

2. Bảo đảm việc chủ động, tích cực, tự nguyện, bình đẳng, bảo mật và đề cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, gia đình trong phòng bệnh.

3. Ưu tiên trong tiếp cận dịch vụ phòng bệnh đối với người khuyết tật, người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; huy động cộng đồng, xã hội trong việc triển khai hoạt động phòng bệnh; lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu, hoạt động về phòng bệnh trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

5. Công khai, cung cấp chính xác, kịp thời thông tin về phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật.

6. Bảo đảm tính liên tục, kịp thời, sẵn có của dịch vụ phòng bệnh.

Điều 5. Quản lý nhà nước về phòng bệnh

1. Nội dung quản lý nhà nước về phòng bệnh bao gồm:

a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phòng bệnh;

b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng bệnh; quy định về cơ sở y tế dự phòng; quy định chuyên môn kỹ thuật, tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng bệnh;

c) Xây dựng, ban hành và tổ chức phát triển hệ thống cơ sở y tế dự phòng trong quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

d) Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng bệnh;

đ) Tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong phòng bệnh;

e) Xây dựng, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về phòng bệnh;

g) Hợp tác quốc tế về phòng bệnh;

h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng bệnh; khen thưởng trong hoạt động phòng bệnh;

i) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng bệnh trong phạm vi cả nước.

3. Bộ Y tế là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng bệnh.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng bệnh.

5. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo phân cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng bệnh.

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, gia đình, cá nhân về phòng bệnh

1. Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến phòng bệnh.

2. Phối hợp chặt chẽ và tuân thủ, chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi có dịch bệnh xảy ra.

Điều 7. Ngày Sức khỏe toàn dân Việt Nam

Ngày Sức khỏe toàn dân Việt Nam là ngày 07 tháng 4 hằng năm.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng bệnh

1. Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra thông tin có nội dung trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền về công tác phòng bệnh.

2. Cản trở việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.

3. Cố ý khai báo, thông tin giả mạo, sai lệch, sai sự thật về phòng bệnh.

4. Phân biệt đối xử, kỳ thị trong phòng bệnh.

5. Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời hoặc triển khai không đầy đủ các biện pháp phòng bệnh theo quy định.

6. Sử dụng các biện pháp phòng bệnh không có cơ sở khoa học, trái với chuẩn mực đạo đức, văn hóa.

7. Tổ chức tiêm chủng, tổ chức xét nghiệm tại cơ sở, địa điểm không đủ điều kiện.

8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bao gồm:

a) Cố ý phát tán, làm lây lan tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;

b) Tiếp cận trái phép; sử dụng không đúng mục đích hoặc thay đổi mục đích sử dụng tác nhân gây bệnh truyền nhiễm khi chưa được người có thẩm quyền cho phép;

c) Che giấu, cố ý không khai báo các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật;

d) Không chấp hành các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

9. Có hành vi gian dối, giả mắc rối loạn tâm thần để trục lợi, trốn tránh các nghĩa vụ pháp luật.

Điều 9. Đối tượng, nội dung, yêu cầu và hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh

1. Tổ chức, gia đình, cá nhân được thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh, trong đó ưu tiên các đối tượng sau đây:

a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;

b) Người có nguy cơ, người trong vùng có dịch bệnh, vùng có nguy cơ dịch bệnh;

c) Người mắc bệnh không lây nhiễm, người mắc rối loạn tâm thần, người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm, người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần;

d) Người khuyết tật, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số, phụ nữ;

đ) Người đang sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

e) Người học.

2. Nội dung thông tin, giáo dục và truyền thông về phòng bệnh bao gồm:

a) Đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng bệnh;

b) Vai trò, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong thực hiện pháp luật về phòng bệnh;

c) Chính sách, biện pháp về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh và điều kiện bảo đảm để phòng bệnh;

d) Chính sách, biện pháp về dự phòng và sơ cứu, cấp cứu thương tích tại cộng đồng;

đ) Chính sách, biện pháp về quản lý sức khỏe và ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng bệnh;

e) Chính sách, biện pháp về truyền thông thay đổi hành vi và lối sống để phòng bệnh;

g) Các lĩnh vực y tế khác có liên quan đến phòng bệnh.

3. Yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh bao gồm:

a) Chính xác, khoa học, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực, kịp thời, có tính lan tỏa, dễ tiếp cận, khuyến khích cá nhân, người có nguy cơ mắc bệnh, người bệnh thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe;

b) Phù hợp với truyền thống văn hoá, bản sắc dân tộc, đạo đức xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính và phong tục tập quán;

c) Phù hợp với đặc điểm của từng địa bàn, từng đối tượng được thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.

4. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh bao gồm:

a) Trực tiếp;

b) Gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông;

c) Chiến dịch, sự kiện, triển lãm, cuộc thi về phòng bệnh và hình thức khác.

Điều 10. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh

1. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng bệnh có trách nhiệm hướng dẫn thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.

3. Cơ quan báo chí có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về phòng bệnh xây dựng chuyên mục cho công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.

Điều 11. Hợp tác quốc tế về phòng bệnh

1. Nhà nước chủ động, tích cực hợp tác quốc tế về phòng bệnh phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ, trao đổi kinh nghiệm và hợp tác quốc tế về phòng bệnh; tập trung nghiên cứu, đào tạo, triển khai các mô hình dự báo, can thiệp, ứng phó tình huống dịch bệnh nhằm phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh.

3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Luật này, căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của dịch bệnh, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quyết định việc hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, đào tạo, trao đổi mẫu bệnh phẩm, thông tin dịch bệnh, chuyên môn, kỹ thuật, công nghệ, chuyên gia, thiết bị, vắc xin, sinh phẩm, kinh phí trong hoạt động phòng, chống dịch bệnh.

4. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Luật này, việc hợp tác quốc tế về phòng bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Hệ thống thông tin về phòng bệnh

Hệ thống thông tin về phòng bệnh bao gồm thông tin về bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, tiêm chủng, dinh dưỡng, thương tích và các thông tin khác được kết nối, chia sẻ trong cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định.

Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh

1. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:

a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;

b) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;

c) Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ.

2. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm bao gồm:

a) Người mắc bệnh không lây nhiễm;

b) Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm;

c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.

3. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Người mắc rối loạn tâm thần;

b) Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần;

c) Các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

4. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng bao gồm:

a) Người bị thương tích tại cộng đồng;

b) Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng.

5. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh bao gồm:

a) Người mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

b) Người có nguy cơ mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

6. Trong trường hợp cần thiết, cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền được lấy mẫu xét nghiệm ở người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người đã tử vong nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm để giám sát.

7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết đối tượng giám sát tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; quy định hướng dẫn giám sát, địa điểm giám sát, chế độ thông tin, báo cáo giám sát trong phòng bệnh.

Điều 14. Phòng bệnh trong cơ sở giáo dục

1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác y tế trường học cho người học thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm người học được chăm sóc sức khỏe toàn diện cả thể chất và tinh thần, bao gồm:

a) Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe;

b) Phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần;

c) Kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng;

d) Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần;

đ) Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe, sơ cứu;

e) Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý kết hợp với tăng cường hoạt động thể lực phù hợp;

g) Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương II

PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Bệnh truyền nhiễm được phân loại theo các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm;

b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm;

d) Nhóm khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).

2. Dịch bệnh được phân loại theo khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả, bao gồm:

a) Trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã;

b) Vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã.

3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì dịch bệnh được phân loại theo cấp độ về phòng thủ dân sự hoặc tình trạng khẩn cấp như sau:

a) Phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;

b) Phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;

c) Phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;

d) Tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm, quyết định danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm quy định tại khoản 1 Điều này; quy định tiêu chí xác định dịch bệnh quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Việc chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm được thực hiện như sau:

a) Các tiêu chí công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm phù hợp với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới hoặc tiêu chí của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định;

b) Chính phủ quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm.

Điều 16. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:

a) Giám sát bệnh truyền nhiễm thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Luật này;

b) Khai báo thông tin về bệnh truyền nhiễm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh;

d) Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh theo quy định của Chính phủ;

đ) Cách ly y tế;

e) Kiểm dịch y tế;

g) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong phòng bệnh;

h) Bảo đảm an toàn sinh học, an ninh sinh học trong xét nghiệm;

i) Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; vệ sinh khử khuẩn trong vùng có dịch và các biện pháp bảo vệ cá nhân;

k) Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.

2. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, căn cứ tình hình thực tế quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban bố và bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh và tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Điều 17. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Cá nhân có quyền sau đây:

a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống và quy định của pháp luật liên quan; yêu cầu cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe của bản thân liên quan đến bệnh truyền nhiễm;

b) Được tiếp cận các dịch vụ phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh khi mắc bệnh truyền nhiễm; bảo đảm an toàn về sức khỏe khi thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; được từ chối các biện pháp y tế không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được bảo đảm quyền riêng tư; được bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin về tình trạng sức khỏe liên quan đến bệnh truyền nhiễm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân và những người xung quanh;

b) Thực hiện và tuân thủ đầy đủ các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

c) Khai báo kịp thời cho cơ sở y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện bản thân hoặc người khác bị mắc bệnh truyền nhiễm hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;

d) Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các thông tin dịch tễ và các thông tin khác có liên quan đến quá trình mắc bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

đ) Hợp tác với cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

e) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

3. Cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Được bảo đảm an toàn khi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

b) Được ưu tiên cung cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết cho công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

d) Tổ chức thực hiện cách ly y tế theo quy định;

đ) Tổ chức thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử khuẩn môi trường và xử lý chất thải tại cơ sở y tế;

e) Theo dõi sức khỏe của người trực tiếp tham gia điều tra, giám sát, chăm sóc, điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;

g) Thông tin, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời về bệnh truyền nhiễm và dịch bệnh cho cơ quan có thẩm quyền cấp trên;

h) Quyền và trách nhiệm khác trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền, trách nhiệm sau đây:

a) Được bảo đảm an toàn khi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

b) Chấp hành các quy định, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

c) Tôn trọng các quyền của người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;

d) Chịu trách nhiệm về các quyết định chuyên môn, nghiệp vụ và biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm khi triển khai thực hiện;

đ) Tuyên truyền, vận động thành viên của cơ quan, tổ chức và cộng đồng thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

e) Quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 18. Đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh

1. Khi có dấu hiệu hoặc xảy ra dịch bệnh, cơ quan chuyên môn về y tế tổ chức đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Cơ quan chuyên môn về y tế có trách nhiệm thông tin, báo cáo về dịch bệnh cho chính quyền địa phương cùng cấp để thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định.

Điều 19. Cách ly y tế

1. Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế theo quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

2. Hình thức cách ly y tế bao gồm cách ly tại nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cửa khẩu, các cơ sở, địa điểm khác.

3. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không thực hiện yêu cầu cách ly y tế thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Kiểm dịch y tế

1. Kiểm dịch y tế được thực hiện tại cửa khẩu. Đối tượng phải kiểm dịch y tế bao gồm:

a) Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;

b) Phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;

c) Hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh Việt Nam;

d) Thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.

2. Nội dung kiểm dịch y tế bao gồm:

a) Thu thập thông tin đối với đối tượng phải kiểm dịch y tế và tình hình dịch bệnh trên thế giới;

b) Khai báo y tế;

c) Quan sát y tế bao gồm trực tiếp và gián tiếp;

d) Kiểm tra y tế bao gồm kiểm tra giấy tờ hoặc thông tin liên quan đến y tế và kiểm tra thực tế. Kiểm tra thực tế được tiến hành trong trường hợp đối tượng phải kiểm dịch y tế xuất phát hoặc đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ ghi nhận có trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế; đối tượng phải kiểm dịch y tế bị mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế;

đ) Xử lý y tế được thực hiện khi đã tiến hành kiểm tra y tế và phát hiện đối tượng phải kiểm dịch y tế bị mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế để áp dụng các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu. Trường hợp nhận được khai báo của chủ phương tiện vận chuyển hoặc có bằng chứng rõ ràng cho thấy đối tượng phải xử lý y tế quy định tại điểm này thì phải được cách ly ngay để áp dụng các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu.

3. Trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế bao gồm:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ phương tiện hoặc người quản lý đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải thực hiện việc khai báo y tế; chấp hành các biện pháp thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra y tế, xử lý y tế và thanh toán chi phí theo giá dịch vụ kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung kiểm dịch y tế quy định tại khoản 2 Điều này; cấp giấy chứng nhận trong kiểm dịch y tế và thực hiện thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế;

c) Các cơ quan chức năng tại cửa khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế trong việc thực hiện kiểm dịch y tế;

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan của các nước, các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 21. Sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong phòng bệnh

1. Người dân có quyền được sử dụng và được bảo đảm công bằng trong tiếp cận vắc xin, sinh phẩm theo lứa tuổi, đối tượng trong suốt vòng đời để bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.

2. Vắc xin, sinh phẩm được sử dụng phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dược.

3. Vắc xin, sinh phẩm phải được sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, Bộ Y tế.

Điều 22. Tiêm chủng

1. Hình thức thực hiện tiêm chủng bao gồm:

a) Tiêm chủng bắt buộc là việc cá nhân phải tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm theo danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc và tiêm chủng chống dịch;

b) Tiêm chủng tự nguyện là việc cá nhân tự quyết định việc tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch.

3. Cơ sở tiêm chủng được thực hiện tiêm chủng khi đủ điều kiện.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:

a) Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc;

b) Tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng bù liều, tiêm chủng chiến dịch chủ động và các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; tiêm chủng chống dịch;

c) Việc tổ chức tiêm chủng.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm

1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng trên địa bàn quản lý.

2. Cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc phải tham gia tiêm chủng và được bồi thường nếu xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng. Việc xác định trách nhiệm bồi thường được thực hiện như sau:

a) Khi thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch, nếu xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng của người được tiêm chủng, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Trường hợp xác định được lỗi thuộc về tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân thực hiện bảo quản vắc xin, sinh phẩm hoặc người làm công tác tiêm chủng thì tổ chức, cá nhân này phải bồi hoàn cho Nhà nước và phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình gây ra tai biến nghiêm trọng cho người được tiêm chủng theo quy định của pháp luật;

b) Cơ sở tiêm chủng tư nhân có trách nhiệm bồi thường đối với người được tiêm chủng tại cơ sở của mình theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Trường hợp cơ sở tiêm chủng tư nhân được Nhà nước huy động tham gia Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch thì Nhà nước thực hiện bồi thường. Trường hợp xác định được lỗi thuộc về tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân thực hiện bảo quản vắc xin, sinh phẩm hoặc người làm công tác tiêm chủng thì tổ chức, cá nhân này phải bồi hoàn cho cơ sở tiêm chủng hoặc cho Nhà nước nếu Nhà nước huy động cơ sở tiêm chủng và phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình gây ra tai biến nghiêm trọng cho người được tiêm chủng theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 24. Bảo đảm an toàn sinh học trong xét nghiệm

1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ và chỉ được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế công bố hoặc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học; bảo đảm quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm và quy định về bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm.

2. Việc tổ chức và vận hành phòng xét nghiệm phải tuân thủ các quy định về thực hành an toàn sinh học tương ứng với cấp độ phòng xét nghiệm; thực hiện đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp để bảo đảm an toàn sinh học trong quá trình hoạt động.

3. Việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm phải bảo đảm an toàn cho cá nhân người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan.

4. Việc thực hiện thu thập, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm trong và ngoài cơ sở xét nghiệm phải bảo đảm an toàn cho con người, môi trường.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25. Bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm

1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh sinh học; thực hiện quản lý tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, thiết bị, dữ liệu trong cơ sở xét nghiệm theo các biện pháp bảo đảm an ninh sinh học nhằm ngăn chặn việc tiếp cận trái phép, thất thoát, lấy cắp, sử dụng không đúng mục đích hoặc thay đổi mục đích sử dụng, phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường và cộng đồng.

2. Cơ sở xét nghiệm khi tổ chức, vận hành phòng xét nghiệm phải tuân thủ đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp để bảo đảm an ninh sinh học.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; vệ sinh khử khuẩn trong vùng có dịch bệnh và các biện pháp bảo vệ cá nhân

1. Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

2. Các biện pháp vệ sinh khử khuẩn trong vùng có dịch bệnh bao gồm:

a) Khử khuẩn bề mặt và vệ sinh cá nhân;

b) Khử khuẩn khu vực được xác định hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

3. Người tham gia phòng, chống dịch bệnh và người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm phải thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ cá nhân sau đây:

a) Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân;

b) Sử dụng thuốc phòng bệnh;

c) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong phòng bệnh;

d) Sử dụng hoá chất, chế phẩm và biện pháp bảo vệ cá nhân khác phòng ngừa trung gian truyền bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

4. Nhà nước bảo đảm cho người tham gia phòng, chống dịch bệnh thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trên cơ sở mức độ, nguy cơ của dịch bệnh.

Chương III

PHÒNG, CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM; PHÒNG, CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN

Điều 27. Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí

1. Người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên.

2. Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Ngân sách nhà nước;

c) Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

d) Quỹ phòng bệnh;

đ) Các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

e) Nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Chính phủ quy định phạm vi, đối tượng, lộ trình ưu tiên, cơ sở tổ chức khám và nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.

Điều 28. Biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm

1. Phòng, chống yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.

2. Phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm.

3. Quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.

Điều 29. Phòng, chống yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm

1. Yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm bao gồm:

a) Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi, lối sống không có lợi cho sức khỏe;

b) Yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa; c) Yếu tố nguy cơ do ô nhiễm môi trường; d) Yếu tố nguy cơ khác.

2. Phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ô nhiễm môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia; pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.

3. Phòng, chống yếu tố nguy cơ khác gây bệnh không lây nhiễm theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 30. Phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng

1. Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng được phát hiện sớm, tư vấn, theo dõi và điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm.

2. Người mắc bệnh không lây nhiễm được tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm.

3. Cơ sở y tế dự phòng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức thực hiện phát hiện sớm, tư vấn, theo dõi và điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm cho người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng; tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm cho người mắc bệnh không lây nhiễm.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn về phát hiện sớm, tư vấn, theo dõi và điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm cho người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng; tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm cho người mắc bệnh không lây nhiễm.

5. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.

Điều 31. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng

1. Yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Yếu tố nguy cơ về sinh học, di truyền;

b) Yếu tố nguy cơ về tâm lý;

c) Yếu tố nguy cơ về xã hội;

d) Yếu tố nguy cơ khác.

2. Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần là người có ít nhất một trong các yếu tố nguy cơ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần được phát hiện sớm, quản lý, theo dõi; hỗ trợ tâm lý, xã hội phù hợp.

4. Các biện pháp dự phòng mắc rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Dự phòng tại cộng đồng thông qua tăng cường nhận thức và giáo dục cộng đồng, khuyến cáo thực hiện lối sống lành mạnh;

b) Dự phòng theo nhóm đối tượng tại gia đình, cơ sở giáo dục và nơi làm việc, ưu tiên học sinh, sinh viên, người lao động, phụ nữ có thai, bà mẹ nuôi con dưới 24 tháng tuổi, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có sang chấn tâm lý sau sự cố, thảm họa.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.

6. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.

Điều 32. Quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng

1. Người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng được tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố tăng nặng bệnh, dự phòng các biến chứng nguy hiểm và tái phát.

2. Người mắc rối loạn tâm thần được cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế, xã hội phù hợp.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn về quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.

4. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.

Điều 33. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống rối loạn tâm thần

1. Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Được khám sàng lọc để phát hiện sớm, theo dõi; được hỗ trợ tâm lý, xã hội; được quản lý điều trị và sử dụng các dịch vụ chăm sóc y tế, xã hội phù hợp;

b) Được ưu tiên và không bị ngược đãi, kỳ thị, phân biệt đối xử trong chăm sóc, điều trị y tế;

c) Hợp tác với cơ quan y tế, chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản này.

2. Gia đình, người chăm sóc có trách nhiệm sau đây:

a) Tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, bảo vệ người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần;

b) Phối hợp với cơ quan y tế, chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ cho người mắc rối loạn tâm thần phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho cộng đồng và xã hội về nhận biết nguy cơ và phòng, chống rối loạn tâm thần;

c) Cung cấp dịch vụ về tư vấn, hỗ trợ tâm lý, phục hồi tâm lý cho người mắc rối loạn tâm thần; quản lý, can thiệp, bảo vệ, chăm sóc, phục hồi và hỗ trợ phát triển cho người mắc rối loạn tâm thần.

4. Chính quyền địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức việc theo dõi, giám sát và triển khai biện pháp dự phòng, quản lý, chăm sóc y tế, xã hội đối với người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này;

b) Phối hợp với cơ quan chuyên môn trong quá trình triển khai thực hiện việc theo dõi, giám sát, quản lý, dự phòng và chăm sóc y tế, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần trên địa bàn quản lý;

c) Huy động, tiếp nhận, phân bổ và chủ động bố trí kinh phí để triển khai biện pháp dự phòng, quản lý, chăm sóc y tế, xã hội tại địa phương.

Chương IV

DINH DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH

Điều 34. Thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh

1. Dinh dưỡng trong phòng bệnh được thực hiện trong suốt vòng đời, theo lứa tuổi, đối tượng; bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với thể trạng, văn hóa và điều kiện kinh tế của người Việt Nam; chú trọng dinh dưỡng từ khi thai nhi đến trẻ được 24 tháng tuổi (còn gọi là dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời).

2. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh bao gồm:

a) Khám sàng lọc, đánh giá, theo dõi về tình trạng dinh dưỡng;

b) Tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý;

c) Thông tin, giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý;

d) Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng;

đ) Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 35. Dinh dưỡng đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em

1. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

2. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo;

b) Người dân tộc thiểu số sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Người sống ở vùng xảy ra sự cố, thảm họa theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp;

d) Các trường hợp khác do chính quyền địa phương quyết định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 36. Dinh dưỡng đối với người trong độ tuổi lao động

1. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với người trong độ tuổi lao động thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

2. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 34 của Luật này đối với người trong độ tuổi lao động được thực hiện lồng ghép trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

3. Trường hợp người sử dụng lao động có tổ chức bếp ăn, ăn ca cho người lao động thì bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý trong bữa ăn.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 37. Dinh dưỡng đối với người cao tuổi

1. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với người cao tuổi thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

2. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi có trách nhiệm bảo đảm dinh dưỡng hợp lý đối với người cao tuổi.

Chương V

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỂ PHÒNG BỆNH

Điều 38. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh

1. Thống nhất, tích hợp, liên thông dữ liệu giữa các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phòng bệnh bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin.

2. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo cho hoạt động dự phòng, phát hiện sớm, theo dõi, dự báo, cảnh báo trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe.

3. Cơ chế, chính sách cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong nghiên cứu, phát triển, sản xuất vắc xin, sinh phẩm thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nghiên cứu y sinh học trên đối tượng là con người.

Điều 39. Chế độ đối với người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm và người tham gia chống dịch bệnh

1. Người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hưởng lương, các chế độ phụ cấp nghề nghiệp và các chế độ khác của vị trí công việc theo quy định của pháp luật.

2. Người tham gia chống dịch bệnh được hưởng chế độ phụ cấp chống dịch bệnh và được hưởng chế độ rủi ro nghề nghiệp khi bị lây nhiễm bệnh.

3. Người không thuộc lực lượng vũ trang khi tham gia chống dịch bệnh mà đặc biệt dũng cảm cứu người, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội mà bị chết hoặc bị thương thì được xem xét để công nhận là liệt sỹ hoặc người hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

4. Chế độ đối với người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm và người tham gia chống dịch bệnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh

1. Nhà nước có chính sách về cấp học bổng sau đây:

a) Cấp học bổng khuyến khích học tập cho người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng có kết quả học tập, rèn luyện đủ điều kiện để cấp học bổng tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của Nhà nước;

b) Cấp học bổng chính sách cho người đang làm việc tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi học sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.

2. Nhà nước hỗ trợ đối với người học sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng sau đây:

a) Hỗ trợ toàn bộ học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học nếu học tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của Nhà nước;

b) Hỗ trợ tiền đóng học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học tương ứng với mức quy định tại điểm a khoản này nếu học tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của tư nhân.

3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.

4. Nhà nước có chính sách thu hút, tuyển dụng, ưu đãi, bố trí và sử dụng hợp lý nhân lực làm công tác phòng bệnh, đặc biệt tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 41. Nguồn kinh phí cho công tác phòng bệnh

1. Các nguồn kinh phí cho công tác phòng bệnh bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Quỹ phòng bệnh;

c) Kinh phí chi trả của người sử dụng dịch vụ phòng bệnh;

d) Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và theo lộ trình, đối tượng ưu tiên và khả năng cân đối của Quỹ;

đ) Viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

e) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 42. Dự trữ quốc gia cho phòng, chống dịch bệnh

1. Nhà nước thực hiện việc dự trữ quốc gia về thuốc, hóa chất, thiết bị y tế để phòng, chống dịch bệnh.

2. Việc xây dựng, tổ chức, quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia để phòng, chống dịch bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

Điều 43. Quỹ phòng bệnh

1. Quỹ phòng bệnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, trực thuộc Bộ Y tế, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Mục đích của Quỹ phòng bệnh nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động phòng bệnh.

3. Nhiệm vụ của Quỹ phòng bệnh tập trung cho các hoạt động sau đây:

a) Phòng, chống tác hại của thuốc lá;

b) Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí;

c) Phòng, chống bệnh không lây nhiễm;

d) Phòng, chống rối loạn tâm thần;

đ) Thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh;

e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh;

g) Hợp tác quốc tế về phòng bệnh;

h) Thực hiện một số dịch vụ phòng bệnh.

4. Quỹ phòng bệnh được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển toàn bộ kinh phí kết dư chưa được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá;

c) Khoản đóng góp bắt buộc 2% trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá;

d) Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện, hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cá nhân, tổ chức nước ngoài;

đ) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng bệnh bao gồm:

a) Không vì mục đích lợi nhuận;

b) Không trùng với hoạt động do ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ phòng thủ dân sự bảo đảm;

c) Bổ sung kinh phí cho hoạt động phòng bệnh mà ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ phòng thủ dân sự chưa bảo đảm;

d) Thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của pháp luật;

đ) Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;

e) Chịu sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cộng đồng;

g) Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích, nhiệm vụ và phù hợp với quy định của pháp luật;

h) Số dư kinh phí năm trước của Quỹ phòng bệnh được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

6. Định kỳ 03 năm một lần, Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng bệnh.

7. Tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng bệnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến phòng bệnh

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 21 như sau:

 “a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn theo lộ trình phù hợp, đối tượng ưu tiên và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế;”;

b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 21 như sau:

 “d) Đối tượng ưu tiên, lộ trình thực hiện một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ Bảo hiểm y tế.”;

c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 22 như sau:

 “5a. Người đi khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí theo quy định của Luật Phòng bệnh được hưởng 100% chi phí cho lượt khám sức khỏe định kỳ hoặc cho lượt khám sàng lọc miễn phí theo đối tượng và lộ trình ưu tiên phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:

 “3. Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.”;

đ) Thay thế cụm từ “huyện đảo” bằng cụm từ “đặc khu” tại điểm o khoản 3 Điều 12 và điểm b khoản 4 Điều 22;

e) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7a như sau:

 “3. Quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.

2. Bãi bỏ các điều 28, 29 và 30 của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 Luật số 16/2023/QH15.

3. Thay thế cụm từ “công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm” bằng cụm từ “thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh” tại điểm a khoản 17 Điều 6; điểm e khoản 4 Điều 42; điểm a và điểm b khoản 3, điểm e khoản 6, điểm c khoản 9 Điều 56; điểm b khoản 3, khoản 5b Điều 60 và khoản 1a Điều 87 của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14, Luật số 44/2024/QH15 và Luật số 112/2025/QH15.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12 và Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 46. Quy định chuyển tiếp

Các hợp đồng đã được ký kết, các kế hoạch đã được phê duyệt sử dụng nguồn kinh phí từ Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá trước ngày Luật này có hiệu lực được Quỹ Phòng bệnh bảo đảm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết thời hạn của hợp đồng, kế hoạch.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

29
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Phòng bệnh 2025
Tải văn bản gốc Luật Phòng bệnh 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 114/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW ON DISEASE PREVENTION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam promulgates the Law on Disease Prevention

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Law provides for prevention and control of infectious diseases; prevention and control of non-communicable diseases; prevention and control of mental disorders; nutrition in disease prevention; prerequisites for disease prevention.

2. This Law applies to Vietnamese and foreign organizations and individuals in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. "disease prevention" means preventive healthcare activities aimed at preventing the occurrence, spread, progression, minimizing consequences of diseases, and improving the health of individuals and communities.

2. "disease prevention services" are preventive healthcare services aimed at prevention and control of infectious diseases; prevention and control of non-communicable diseases; prevention and control of mental disorders; nutrition in disease prevention and other preventive medicine services as prescribed by law.

3. "preventive healthcare facility" means a facility established as prescribed by law to perform disease prevention-related functions and duties.

4. "surveillance in disease prevention" means the continuous, systematic collection, analysis, evaluation, interpretation, and use of information about disease situations and risk factors for disease prevention.

5. "infectious disease" means a disease transmitted directly or indirectly from humans or from vectors of infectious diseases to humans due to infectious pathogens.

6. "infectious agents" are viruses, bacteria, parasites, fungi, and other biologically derived agents capable of causing infectious diseases.

7. "vectors" are insects, animals, environment, food, and other carriers of infectious agents capable of transmitting diseases.

8. "infected person" means a person who is infected with infectious agents and shows symptoms of the disease.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. "contact" means a person who has contact with infectious agents, an infected person, an asymptomatic carrier, or a vector, and is at risk of contracting the disease.

11. "suspected case" means a person who shows symptoms of the disease without confirmation of the infectious agents.

12. "epidemic" (also called "infectious disease epidemic") means the occurrence of infectious disease with the number of cases exceeding the expected normal number within a defined period in a specific area.

13. "medical quarantine" means the implementation of medical measures to detect and prevent the entry and transmission of infectious diseases through border checkpoints.

14. "biosafety in testing" means the implementation of various measures to minimize or eliminate the risk of unintentional transmission of infectious agents within testing facilities and during testing outside such facilities, from testing facilities and from testing outside such facilities into the environment and community.

15. "biosecurity in testing" means the implementation of various measures to protect and control infectious agents, equipment, facilities, and valuable information in testing facilities to prevent intentional unauthorized access, theft, loss, misuse, repurposing, and spread of infectious agents from testing facilities into the environment and community.

16. "vaccination" means the introduction of vaccines or biological products into the human body for disease prevention.

17. "non-communicable disease" means a disease that is not infectious, tends to progress slowly, and becomes chronic.

18. "mental health" means a healthy mental state that enables individuals to cope with life stresses, recognize their abilities, study and work effectively, and contribute to the community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

20. "periodic health check" means a general health check conducted at specific intervals to assess health status or classify health.

21. "screening" means a health check to early detect risk of diseases and identify patients within target groups.

22. "proper nutrition" means the assurance of sufficiency and proportional balance of essential nutrients for the body’s nutritional needs to achieve optimal health.

23. "malnutrition" means a condition in which the body loses balance of essential nutrients, causing deficiency or excess of nutrients.

Article 3. State policies on disease prevention

1. The State plays a leading role, provides orientation and mobilizes agencies, organizations, enterprises, families, individuals and the entire society to participate in disease prevention, comprehensively and synchronously address issues related to disease prevention.

2. The state budget shall provide funding for recurrent expenditures and investment expenditures on preventive healthcare.

3. Preventive healthcare facilities have the autonomy to decide additional incomes of their civil servants, public employees, and employees from lawful revenues outside the state budget funding in accordance with their internal spending regulations and their performance.

5. Consolidate and upgrade the preventive healthcare system towards modernization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The State has policies on promotion of research, application, development of science and technology, innovation, and digital transformation in disease prevention, especially technologies supporting forecasting, intervention, and response to epidemic situations.

8. The State has policies on encouragement of public-private cooperation; provides incentives in terms of tax, land, credit, and other preferential mechanisms as prescribed by law to encourage and mobilize all social resources to participate in disease prevention.

9. The State encourages, supports and develops models of safe and healthy communities, educational institutions, and workplaces.

10. The State ensures that the people receive free periodic health checks or screening at least once a year according to target groups and priority roadmaps.

11. The State supports the implementation of nutrition in disease prevention for prioritized groups and areas in a manner that is appropriate for socio-economic developments at the time to help the people practice proper nutrition appropriately for their age, occupation, physiological status, and health.

12. The State encourages exclusive breastfeeding for children under 06 months of age and continued breastfeeding up to 24 months of age; encourages the organization of meals at educational institutions that ensure food safety, proper nutrition, and suitability for each age group.

Article 4. Disease prevention principles

1. Proactive disease prevention is the primary goal, with the people as the central subjects; focus on protection, care, and comprehensive and continuous improvement of health throughout life cycles. Medical professional measures shall be combined with administrative, social, and other measures for disease prevention.

2. Ensure proactivity, positivity, voluntariness, equality, confidentiality, and heightened accountability of each individual and family in disease prevention.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Intersectoral cooperation is promoted with emphasis on the role of the Vietnam Fatherland Front and its member organizations; mobilize communities and the society to carry out disease prevention activities; disease prevention targets and activities are integrated and prioritized in strategies, planning schemes, plans, programs, schemes, and projects for socio-economic development, national defense, and security.

5. Publicly provide accurate and timely information on the prevention and control of infectious diseases in accordance with the law.

Article 5. State management of disease prevention

1. Contents of state management of disease prevention:

a) Formulating and directing the implementation of strategies, planning schemes, plans, programs, schemes, and projects for disease prevention;

b) Formulating, promulgating, and organizing the implementation of legislative documents, mechanisms and policies on disease prevention; regulations on preventive healthcare facilities; professional and technical regulations, criteria, standards on disease prevention;

c) Formulating, promulgating, and organizing the development of the system of preventive healthcare facilities within the public health facility network planning scheme in accordance with the law on planning;

d) Providing training and advanced training for the disease prevention workforce; educating and disseminating knowledge and laws on disease prevention;

dd) Organizing research and development of science and technology, innovation, digital transformation, application and transfer of disease prevention technologies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Seek international cooperation in disease prevention;

h) Carrying out inspections, handling complaints and denunciations, and addressing violations of law on disease prevention; rewarding achievements in disease prevention activities; 

i) Other tasks as prescribed by law.

2. The Government shall ensure uniform state management of disease prevention nationwide.

3. The Ministry of Health shall be responsible to the Government for state management of disease prevention.

4. Ministries, ministerial agencies, governmental agencies shall, within the scope of their duties and entitlements, carry out state management of disease prevention.

5. The People’s Committees at all levels shall, within the scope of their duties, entitlements and delegation, carry out state management of disease prevention.

Article 6. Responsibilities of organizations, families and individuals for disease prevention

1. Comply with regulations of law related to disease prevention. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Vietnam National Health Day

The annual Vietnam National Health Day shall be April 07.

Article 8. Prohibited acts in disease prevention

1. Propagating, disseminating, or providing information contrary to the guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam (CPV), the policies and laws of the State, and the professional guidance of competent agencies regarding disease prevention.

2. Obstructing the provision of information, education, and communication on disease prevention.

3. Intentionally declaring, providing false, misleading, or untruthful information about disease prevention.

4. Discrimination or stigmatization in disease prevention.

5. Failure to implement, promptly implement, or fully implement disease prevention measures as per regulations. 

6. Applying disease prevention measures without scientific basis, contrary to ethical and cultural standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Deliberately spreading or transmitting infectious agents;

b) Unauthorized access; improper use or repurposing of infectious agents without permission from competent persons;

c) Concealing or intentionally failing to report cases of infectious diseases as prescribed by law;

d) Failure to implement measures for prevention and control of infectious diseases as required by competent agencies, organizations or persons.

9. Feigning mental disorders for personal gain or evasion of legal obligations.

Article 9. Target groups, contents, requirements and forms of information, education, and communication on disease prevention

1. Organizations, families, individuals shall be provided with information, education, and communication on disease prevention, with priority given to the following groups:

a) Infected persons, suspected cases of infectious diseases, asymptomatic carriers and contacts;

b) Susceptible people, people in epidemic areas (affected areas), and people in areas at risk of epidemics;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Persons with disabilities, the elderly, ethnics, and women;

dd) People living in border areas, islands, ethnic minority and mountainous areas, disadvantaged areas, and extremely disadvantaged areas;

e) Learners.

2. Contents of information, education, and communication on disease prevention:

a) Guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, the policies and laws of the State regarding disease prevention;

b) Roles, rights, responsibilities, and obligations of individuals, families, agencies, and organizations in implementing regulations of law on disease prevention;

c) Policies and measures for prevention and control of infectious diseases; prevention and control of non-communicable diseases; prevention and control of mental disorders; nutrition in disease prevention and prerequisites for disease prevention;

d) Policies and measures for prevention, first aid, and emergency care for injuries in the community;

dd) Policies and measures for health management and the application of information technology in disease prevention;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Other health-related fields relevant to disease prevention.

3. Requirements of information, education, and communication on disease prevention:

a) Accuracy, scientific basis, clarity, comprehensibility, practicality, timeliness, publicity, accessibility, and encouragement of individuals, persons at risk, and patients to adopt healthy behaviors;

b) Suitability for cultural traditions, national identity, social ethics, religions, beliefs, genders, and customs;

4. Forms of information, education, and communication on disease prevention:

a) Direct forms;

b) Indirect forms through mass media;

c) Campaigns, events, exhibitions, competitions related to disease prevention, and other forms.

Article 10. Responsibility for provision of information, education, and communication on disease prevention

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Agencies, organizations, units of the people's armed forces, within the scope of their duties and entitlements, have the responsibility for provision of information, education, and communication on disease prevention.

3. Press agencies have the responsibility to cooperate with disease prevention authorities in featuring information, education, and communication on disease prevention.

Article 11. International cooperation in disease prevention

1. The State shall proactively and actively engage in international cooperation in disease prevention in accordance with the law of Vietnam and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory. 

2. Organizations and individuals are encouraged to participate in support, exchange of experience, and international cooperation in disease prevention; focus on research, training, implementation of models of forecasting, intervention, and response to epidemic situations in order to develop and improve the quality of the disease prevention workforce.

3. In case of an epidemic as prescribed in Point a Clause 2 Article 15 of this Law, in consideration of the nature and seriousness of the epidemic and the infectious agents, the Minister of Health and the President of the People’s Committee of the province, within their authority, shall decide international cooperation in scientific research, training, exchange of specimens, epidemic information, expertise, techniques, technology, experts, equipment, vaccines, biological products, and funding in epidemic prevention and control activities.

4. In case of an epidemic prescribed in Point b Clause 2 Article 15 of this Law, international cooperation in disease prevention shall be carried out in accordance with regulations of law on civil defense, state of emergency, and other relevant regulations of law.

Article 12. Disease prevention information system

The disease prevention information system includes information about infectious diseases, non-communicable diseases, vaccination, nutrition, injuries and other information that are connected and shared within the healthcare database as per regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Subjects of surveillance in prevention and control of infectious diseases include:

a) Infected persons, suspected cases of infectious diseases, asymptomatic carriers and contacts;

b) Infectious agents;

c) Clusters of infectious agents, vectors of infectious diseases and risk factors.

2. Subjects of surveillance in prevention and control of non-communicable diseases include:

a) Persons with non-communicable diseases;

b) Persons at risk of non-communicable diseases;

3. Subjects of surveillance in prevention and control of mental disorders include:

a) Persons with mental disorders;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Risk factors for mental disorders.

4. Subjects of surveillance in injury prevention in the community include:

a) Injured persons in the community;

b) Risk factors for injuries in the community.

5. Subjects of surveillance in nutrition in disease prevention include:

a) Persons with nutrition-related diseases;

b) Persons at risk of nutrition-related diseases;

c) Risk factors for nutrition-related diseases.

6. Where necessary, health facilities and authorized health workers may collect test samples from persons suspected of having infectious diseases, deceased persons suspected of having infectious diseases for surveillance purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Disease prevention in educational institutions

1. Educational institutions shall carry out school health activities for learners under their management, ensuring that learners receive comprehensive physical and mental health care, including: 

a) Health counseling, communication, and education;

b) Prevention and control of epidemics, diseases, injuries, and mental disorders;

c) Health checks at the beginning of the school year, screening for diseases and disabilities; reviewing vaccination history;

d) Control of risk factors for diseases, disabilities and mental disorders;

dd) Ensuring preparedness for health care and first aid;

e) Ensuring food safety, proper nutrition combined with appropriately increased physical activities;

g) Environmental sanitation and other activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

PREVENTION AND CONTROL OF INFECTIOUS DISEASES

Article 15. Classification of infectious diseases, epidemics, and termination, elimination, eradication of infectious diseases

1. Infectious diseases are classified into the following groups:

a) Group A includes particularly dangerous infectious diseases;

b) Group B includes dangerous infectious diseases;

c) Group C includes less dangerous infectious diseases;

d) Other groups as recommended by the World Health Organization (WHO).

2. Epidemics are classified according to the capacity and conditions for response and consequence remediation, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Epidemics beyond the capacity and conditions for epidemic response and consequence remediation of full-time forces, part-time forces, and other forces of communes.

3. In case of epidemics prescribed in Point b Clause 2 of this Article, they shall be classified according to levels of civil defense or state of emergency as follows:

b) Level 2 civil defense against epidemics: the epidemic in the province has exceeded the capacity and conditions for epidemic response and consequence remediation of the commune authorities according to regulations of law on civil defense;

c) Level 3 civil defense against epidemics: the epidemic in one or several provinces or cities has exceeded the capacity and conditions for epidemic response and consequence remediation of the provincial authorities according to regulations of law on civil defense;

d) State of emergency for epidemics: according to regulations of law on state of emergency.

4. The Minister of Health shall establish criteria for classification of infectious diseases into groups, compile the list of infectious diseases of each group specified in Clause 1 of this Article; and establish criteria for identification of epidemics as prescribed in Clause 2 of this Article.

5. Termination, elimination and eradication of infectious diseases shall be carried out as follows:

a) The criteria for recognition of termination, elimination, and eradication of infectious diseases shall comply with recommendations of the World Health Organization or criteria of international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

b) The Government of Vietnam shall stipulate conditions and procedures for recognition of termination, elimination, and eradication of infectious diseases.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Measures for prevention and control of infectious diseases include:

a) Surveillance of infectious diseases according to Article 13 of this Law;

b) Declaration of information about infectious diseases according to regulations of the Minister of Health;

c) Risk assessment, epidemic warning; investigation, response to clusters and epidemics, and reporting epidemic information;

d) Zoning, controlling, and preventing the spread of epidemics between affected areas and unaffected areas according to regulations of the Government;

dd) Medical isolation;

e) Medical quarantine;

g) Use of vaccines and biological products for disease prevention;

h) Assurance of biosafety and bio-security in testing;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

k) Other measures for prevention and control of infectious diseases decided by the Minister of Health according to actual circumstances.

2. In case of an epidemic prescribed in Point a Clause 2 Article 15 of this Law, the People’s Committee of the province and the People’s Committees of the communes shall, within the scope of their authority, oversee the implementation of the measures prescribed in Clause 1 of this Article.

3. In case of an epidemic prescribed in Point b Clause 2 Article 15 of this Law, the Prime Minister, Presidents of the People’s Committee of provinces and communes shall, within the scope of their duties and authority, in consideration of actual circumstances, decide implementation of the measures prescribed in Clause 1 of this Article and regulations of law on civil defense and state of emergency.

Article 17. Rights and responsibilities of agencies, organizations, and individuals for disease prevention

1. Individuals have the rights to: 

a) be promptly provided with full and accurate information on the epidemic developments, measures for epidemic prevention and control, and relevant regulations of law; request information about their own health status related to infectious diseases;

b) access services including disease prevention, medical examination and treatment when infected with infectious diseases; have health safety assured when implementing epidemic prevention and control measures; refuse medical measures that are not compliant with regulations of law or have not been approved by competent authorities;

c) have privacy guaranteed; have personal information and health information related to infectious diseases protected, unless otherwise prescribed by law;

d) file complaints and denunciations against violations against regulations of law on prevention and control of infectious diseases; receive compensation for damage in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) proactively implement measures to prevent infection for themselves and those around them;

b) fully implement measures for prevention and control of infectious diseases as requested and instructed by health facilities, authorized health workers, or competent authorities in prevention and control of infectious diseases

c) promptly inform health facilities or competent authorities of persons having or suspected of having infectious diseases, including themselves;

d) provide complete, truthful and timely epidemiological information and other relevant information related to the infection process as requested by health facilities, authorized health workers, or competent authorities;

dd) cooperate with health facilities, authorized health workers, or competent authorities in prevention and control of infectious diseases;

e) strictly comply with regulations of law on prevention and control of infectious diseases.

3. Health facilities and authorized health workers have the following rights and responsibilities:

a) Be protected when performing their duties for prevention and control of infectious diseases;

b) Be given priority in provision of sufficient necessary resources for the prevention and control of infectious diseases;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Organize medical quarantine as per regulations;

dd) Organize sanitation, environmental disinfection, and waste treatment at health facilities;

e) Monitor the health of persons directly involved in investigation, surveillance, care, and treatment of patients with Group A infectious diseases;

g) Provide complete, accurate, and timely information and reports on infectious diseases and epidemics to superior authorities;

4. Agencies, organizations and individuals have the following rights and responsibilities:

a) Be protected when performing their duties for prevention and control of infectious diseases;

b) Strictly comply with regulations and instructions of competent authorities on prevention and control of infectious diseases;

c) Respect the rights of infected persons, suspected cases of infectious diseases, asymptomatic carriers and contacts;

d) Take responsibility for their professional decisions and measures for prevention and control of infectious diseases during implementation thereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Other rights and responsibilities for prevention and control of infectious diseases prescribed by this Law and relevant regulations of law.

Article 18. Risk assessment, epidemic warning; investigation, response to clusters and epidemics, and reporting epidemic information

1. c) When there are signs of or an occurrence of an epidemic, health authorities shall organize risk assessment, epidemic warning; investigation, response to clusters and the epidemic; and report and provide information about the epidemic in accordance with regulations of the Minister of Health.

2. Health authorities shall provide information and submit reports on epidemics to local authorities at the same level for implementation of measures for epidemic prevention and control as per regulations.

Article 19. Medical isolation

1. Infected persons, suspected cases, asymptomatic carriers and persons having contact with Group A infectious agents and certain Group B infectious diseases shall undergo medical isolation under decisions of competent agencies organizations and individuals.

2. Forms of medical isolation include isolation at home, health facilities, border checkpoints, other facilities and locations.

3. In cases where the persons specified in Clause 1 of this Article do not comply with medical isolation decisions, coercive isolation measures shall be applied.

Article 20. Medical quarantine

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Persons entering, exiting, or transiting through Vietnam;

b) Vehicles entering, exiting, or transiting through Vietnam;

c) Goods imported, exported, transited through Vietnam;

d) Corpses, remains, ashes, specimens, human body parts and tissues transported across the border of Vietnam.

2. Contents of medical quarantine:

a) Collecting information about subjects of medical quarantine and the epidemic situation worldwide;

b) Medical declaration;

c) Medical observation including direct and indirect observation;

d) Medical inspection, including inspection of health-related documents or information and physical inspection. Physical inspection shall be conducted in cases where subjects of medical quarantine depart from or pass through countries or territories with reported cases of Group A infectious diseases or certain Group B infectious diseases and thus requiring medical isolation; the subjects of medical quarantine are infected persons, persons suspected of infection, persons carrying or showing signs of carrying infectious agents, vectors of Group A infectious diseases or certain Group B infectious diseases and thus requiring medical isolation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Responsibilities for medical quarantine:

a) The subjects specified in Point a Clause 1 of this Article, vehicle owners or managers of the subjects specified in Points b, c, and d Clause 1 of this Article must make medical declarations; facilitate information collection, medical observation, medical inspection, medical response, and pay the costs of medical quarantine service prices as prescribed by law;

b) Medical quarantine organizations shall organize the implementation of medical quarantine contents specified in Clause 2 of this Article; issue certificates of medical quarantine and report information about medical quarantine activities;

c) Competent authorities at border checkpoints shall cooperate with medical quarantine organizations in conducting medical quarantine;

d) Competent authorities shall cooperate with concerned authorities of other countries and international organizations in prevention and control of infectious diseases at border checkpoints.

Article 21. Use of vaccines and biological products for disease prevention

1. The people have the right to use and to equal access to vaccines and biological products according to age and target groups throughout their lifetime to protect their own health and the health of the community.

2. Vaccines and biological products used must meet the conditions prescribed by the law on pharmaceuticals.

3. Vaccines and biological products must be used in accordance with the instructions of the manufacturers and the Ministry of Health.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Forms of vaccination include

a) Mandatory vaccination, meaning individuals must be immunized with vaccines and biological products on the list of diseases requiring mandatory vaccination, and epidemic control vaccination;

b) Voluntary vaccination, meaning individuals making their own decision to be immunized with vaccines and biological products other than those mentioned in Point a of this Clause.

2. The state budget shall cover the costs of mandatory vaccination as prescribed Point a, Clause 1 of this Article through the Expanded Vaccination Program and epidemic control vaccination.

3. Vaccination facilities may carry out vaccination when the conditions are fully satisfied.

4. The Minister of Health shall promulgate regulations on: 

a) The list of diseases requiring mandatory vaccination;

b) Regular vaccination, catch-up vaccination, proactive vaccination campaign, and other methods of organizing vaccination within the Expanded Vaccination Program; epidemic control vaccination;

c) Organization of vaccination.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Responsibilities of agencies, organizations, and individuals for organization of the use of vaccines and biological products

1. The People’s Committees at all level shall oversea the organization of vaccination in their administrative divisions.

2. Vaccination facilities shall implement regulations of the Minister of Health on vaccination information and reporting.

3. Subjects of mandatory vaccination must be vaccinated and are entitled to compensation in case of adverse events that seriously affect their health or life. The determination of compensation liability shall be carried out as follows:

a) During implementation of the Expanded Vaccination Program or epidemic control vaccination, if adverse events occur that seriously affect the health or life of the vaccinated persons, the State shall be liable for compensating the injured persons. In cases where the fault is attributed to the organization engaged in production or business operation, the organization or individual engaged in storage of the vaccines or biological products, or the person performing vaccination, such organization or individual must reimburse the State and bear responsibility for their violations which cause the serious adverse events to the vaccinated persons in accordance with the law;

In cases where private vaccination facilities are mobilized by the State to participate in the Expanded Vaccination Program or epidemic control vaccination, the State shall be liable for compensation. In cases where the fault is attributed to the organization engaged in production or business operation, the organization or individual engaged in storage of the vaccines or biological products, or the person performing vaccination, such organization or individual must reimburse the vaccination facility, or the State of the vaccination facility is mobilized by the State, and bear responsibility for their violations which cause the serious adverse events to the vaccinated persons in accordance with the law.

4. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 and Clause 3 of this Article.

Article 24. Assurance of biosafety in testing

1. Testing facilities must meet biosafety conditions appropriate to each level and may only conduct testing within their professional scope after having the biosafety certificate announced or issued by health authorities; ensure compliance with regulations on specimen management and regulations on protecting persons working in testing facilities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Testing conducted outside of testing facilities must ensure safety for the individuals collecting samples, performing tests, and related persons.

4. The collection, management, use, and disposal of specimens inside and outside testing facilities must ensure safety for humans and the environment.

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 25. Assurance of biosecurity in testing

1. Testing facilities must meet biosecurity requirements; manage infectious agents, equipment, and data within the facilities according to biosecurity measures to prevent unauthorized access, loss, theft, misuse or repurposing, and the release of infectious agents into the environment and community.

2. When organizing and operating laboratories, testing facilities must conduct risk assessments and apply appropriate risk control measures to ensure biosecurity.

3. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 26. Organization of emergency aid, medical examination, treatment; sanitation and disinfection in areas affected by epidemics and use of personal protective measures

1. Organization of emergency aid, medical examination, treatment for confirmed cases and suspected cases of infectious diseases, and measures for prevention and control of infectious diseases shall comply with regulations of law on medical examination and treatment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Disinfection of areas identified or suspected of containing infectious agents.

3. Persons participating in epidemic prevention and control and persons at risk of contracting infectious diseases must implement one or some of the following personal protective measures:

a) Use of personal protective equipment (PPE);

b) Use of prophylactic medicines;

c) Use of vaccines and biological products for disease prevention;

d) Use of chemicals, preparations, and other personal protective measures to prevent vectors of infectious diseases and infectious agents.

4. The State shall ensure that persons participating in epidemic prevention and control implement the personal protective measures prescribed in Clause 3 of this Article.

5. The Minister of Health shall provide guidelines for implementation of the measures prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article according to the levels and risks of epidemics.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 27. Free screening and periodic health checks

1. The people are entitled to free screening or periodic health checks at least once a year according to target groups and priority roadmaps.

2. Sources of funding for screening and periodic health checks prescribed in Clause 1 of this Article include:

a) Employers shall pay the costs of periodic health checks for employees in accordance with labor laws and the regulations of law on occupational safety and hygiene;

b) State budget;

c) Health insurance fund, as prescribed by regulations of law on health insurance;

d) Disease prevention fund;

dd) Lawful and voluntary donations and contributions of organizations and individuals;

e) Other lawful sources of funding.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 28. Measures for prevention and control of non-communicable diseases

1. Prevention and control of risk factors for non-communicable diseases.

2. Early detection and prevention of risk factors for non-communicable diseases.

3. Management of non-communicable diseases in the community.

Article 29. Prevention and control of risk factors for non-communicable diseases

1. Risk factors for non-communicable diseases include:

a) Risk factors related to unhealthy behaviors and lifestyles;

b) Risk factors due to metabolic disorders;

c) Risk factors due to environmental pollution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Prevention and control of the harms of tobacco, alcoholic drinks, and environmental pollution shall be carried out in accordance with regulations of law on prevention and control of the harms of tobacco and alcohol drinks, and regulations of law on protection of the environment and water resources.

3. Prevention and control of other risk factors for non-communicable diseases shall be carried out in accordance with relevant laws and guidance of the Minister of Health.

Article 30. Early detection, prevention and management of non-communicable diseases in the community

2. Persons with non-communicable diseases shall be counseled, managed, and have risk factors for disease aggravation controlled, and dangerous complications prevented.

3. Preventive healthcare facilities and health facilities shall organize early detection, counseling, monitoring, and preventive treatment for persons at risk of non-communicable diseases in the community; provide counseling, management, control of risk factors for disease aggravation, and prevent of dangerous complications for persons with non-communicable diseases.

4. The Minister of Health shall provide professional guidelines for early detection, counseling, monitoring, and preventive treatment for persons at risk of non-communicable diseases in the community; counseling, management, control of risk factors for disease aggravation, and prevent of dangerous complications for persons with non-communicable diseases.

5. The Government of Vietnam shall promulgate regulations on organization of early detection, prevention and management of non-communicable diseases in the community.

Article 31. Prevention of mental disorders in the community

1. Risk factors for mental disorders include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Psychological risk factors;

c) Social risk factors;

d) Other risk factors.

2. Persons at risk of mental disorders are those with at least one of the risk factors prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Persons at risk of mental disorders shall undergo early detection screening, management, monitoring, and be provided with appropriate psychological and social support.

4. Measures for prevention of mental disorders include:

a) Community-based prevention through raising awareness and community education, and recommending healthy lifestyles;

b) Target group-based prevention at family, educational institutions, and workplaces, with priority given to students, workers, pregnant women, mothers raising children under 24 months, children, the elderly, persons with disabilities, and persons experiencing psychological trauma after accidents or disasters.

5. The Minister of Health shall provide professional guidelines for prevention of mental disorders in the community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 32. Management, medical care and social care for persons with mental disorders in the community

1. Persons with mental disorders in the community shall be counseled, managed, and have factors for disease aggravation controlled, and dangerous complications and relapses prevented.

2. Persons with mental disorders shall be provided with appropriate medical and social care services.

3. The Minister of Health shall provide professional guidelines for management, medical care and social care for persons with mental disorders in the community.

Article 33. Rights and responsibilities of agencies, organizations, and individuals for prevention and control of mental disorders

1. Persons with mental disorders and persons at risk of mental disorders have the following rights and obligations:

a) Undergo screening for early detection and monitoring; receive psychological and social support; undergo management, treatment, and use appropriate medical and social care services;

b) Be prioritized and not subjected to abuse, stigmatization, or discrimination in medical care and treatment;

c) Cooperate with health authorities and local authorities in implementing the provisions of Point a of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Respect, care for, assist, protect persons with mental disorders and persons at risk of mental disorders;

b) Cooperate with health authorities and local authorities in implementing the provisions of Point a Clause 1 of this Clause.

3. Social assistance facilities have the following responsibilities:

a) Organize provision of services for persons with mental disorders within the scope of their assigned functions and duties as prescribed by law;

b) Organize communication activities to raise community and social awareness about recognition of risks, prevention and control of mental disorders;

c) Provide services including psychological counseling, psychological support, and psychological rehabilitation for persons with mental disorders; carry out management, intervention, protection, care, rehabilitation, and development support for persons with mental disorders.

4. Local authorities, within the scope of their duties and entitlements, have the following responsibilities:

a) Organize monitoring, supervision, and implementation of preventive measures, management, medical and social care for persons at risk of mental disorders and persons with mental disorders prescribed in Article 31 and Article 32 of this Law;

b) Cooperate with specialized agencies in the process of monitoring, supervision, and implementation of preventive measures, management, medical and social care for persons at risk of mental disorders and persons with mental disorders in their administrative divisions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter IV

NUTRITION IN DISEASE PREVENTION

Article 34. Implementation of nutrition in disease prevention

1. Nutrition in disease prevention shall be tailored for each age group and target group throughout the life cycle; ensuring reasonable nutrition appropriate for the physical condition, culture, and economic circumstances of Vietnamese people; focus on nutrition in the period from the fetal stage to 24 months of age (also referred to as "nutrition in the first 1000 days of life").

2. Measures for assurance of nutrition in disease prevention include:

a) Screening, assessment, assessment of nutritional condition;

b) Reasonable nutrition counseling and guidance;

d) Nutritional interventions by age group and target group appropriate for nutritional condition;

dd) Other measures for nutrition in disease prevention decided by the Minister of Health according to actual circumstances.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government of Vietnam shall elaborate Point d Clause 2 of this Article.

Article 35. Nutrition for pregnant women, breastfeeding mothers, and children

1. Nutrition for pregnant women, breastfeeding mothers, and children shall be implemented in accordance with Article 34 of this Law.

2. The State shall provide support for implementation of nutrition for pregnant women, breastfeeding mothers, and children in one of the following cases:

a) Poor households, near-poor households;

b) Ethnics living in border areas, islands, ethnic minority areas and mountainous areas, disadvantaged areas, and extremely disadvantaged areas;

c) People leaving in areas with incidents or disasters as prescribed by regulations of law on civil defense and state of emergency;

d) Other cases decided by local governments according to local socio-economic development.

3. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Nutrition for the working age population shall be implemented in accordance with Article 34 of this Law.

2. Measures for implementation of nutrition in disease prevention for the working age population prescribed in Points a, b and Clause 2 Article 34 of this Law shall be integrated with the process of medical examination and treatment.

3. Employers that organize workplace kitchens or provide workplace meals for employees must ensure food safety and reasonable nutrition of workplace meals.

4. The Minister of Health shall provide guidelines for implementation of Clause 2 and Clause 3 of this Article.

Article 37. Nutrition for the elderly

1. Measures for implementation of nutrition in disease prevention for the elderly shall be implemented in accordance with Article 34 of this Law.

2. Establishments providing care for the elderly shall be responsible for ensuring reasonable nutrition for the elderly.

Chapter V

PREREQUISITES FOR DISEASE PREVENTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Unify, integrate, and interconnect data among information technology applications serving disease prevention, ensuring information safety and confidentiality.

3. Mechanisms and policies for research, application of science and technology, innovation, and digital transformation in research, development, and production of vaccines and biological products shall be implemented in accordance with regulations of law on science, technology, innovation, and biomedical research on humans.

Article 39. Benefits for persons engaged in prevention and control of infectious diseases and participants in epidemic control

1. Persons engaged in prevention and control of infectious diseases shall be entitled to salaries, occupational allowances and other position-specific benefits as prescribed by law.

2. Participants in epidemic control shall be entitled to epidemic control allowances and occupational risk benefits in case of infection.

3. When persons who are not in the armed forces die or are injured while participating in epidemic control and their actions show exceptional courage, save lives, are worthy of commendation and have widespread social influence, they shall be considered for recognition as martyrs or war invalids in accordance with the law on preferential treatment for revolutionary contributors.

4. Benefits for persons engaged in prevention and control of infectious diseases and participants in epidemic control shall be provided in accordance with regulations of the Government of Vietnam.

Article 40. Development of the disease prevention workforce

1. The State has the following policies on scholarships:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Policy scholarships shall be granted to persons working at commune-level health stations, preventive healthcare facilities in border areas, islands, ethnic minority and mountainous areas, disadvantaged areas, and extremely disadvantaged areas when pursuing postgraduate studies in preventive medicine, public health, and nutrition.

2. The State shall provide support for postgraduate students in preventive medicine as follows:

a) Full coverage of tuition fees and living expenses throughout the entire course for persons studying at State-owned health education institutions;

b) Subsidization of tuition fees and living expenses throughout the entire course at the rates prescribed in Point a of this Clause for persons studying at private health education institutions.

3. The State encourages organizations and individuals to grant scholarships or allowances to undergraduate and postgraduate students in the fields of preventive medicine, public health, and nutrition.

4. The State shall introduce policies to attract, recruit, provide preferential treatment, assign and effectively utilize the disease prevention workforce, especially in border areas, islands, ethnic minority areas and mountainous areas, disadvantaged areas, and extremely disadvantaged areas.

Article 41. Sources of funding for disease prevention

1. Sources of funding for disease prevention include:

a) State budget;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Payment of preventive healthcare service users;

d) The Health Insurance Fund as prescribed by law on health insurance according to the roadmap, priority groups, and the balancing capacity of the fund;

dd) Aid, donations, contributions from organizations and individuals in Vietnam and overseas as prescribed by law;

e) Other lawful financing sources as prescribed by law.

2. The Government of Vietnam shall elaborate Point a Clause 1 of this Article.

Article 42. National reserves for epidemic prevention and control

1. The State shall prepare national reserves of medicines, chemicals and medical devices serving epidemic prevention and control.

2. The establishment, organization, management, operation, and use of national reserves for epidemic prevention and control shall be carried out in accordance with regulations of law on national reserves.

Article 43. Disease Prevention Fund

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The purpose of the Disease Prevention Fund is to create a sustainable financial source for disease prevention activities.

3. Duties of the Disease Prevention Fund:

a) Prevention and control of tobacco harms;

b) Provision of free screening and periodic health checks;

c) Prevention and control of non-communicable diseases;

d) Prevention and control of mental disorders;

dd) Nutrition in disease prevention;

e) Research, application of science and technology, innovation, and digital transformation in disease prevention;

g) International cooperation in disease prevention;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Disease Prevention Fund shall be formed from the following sources:

a) Charter capital provided by the State budget in accordance with the law;

b) Unused surplus funds from the Tobacco Harm Prevention and Control Fund by the end of June 30, 2026;

c) Mandatory contributions of 2% of the prices subject to excise tax from tobacco manufacturers and importers;

d) Voluntary, lawful contributions and donations from Vietnamese and foreign enterprises, organizations, and individuals; grant aid not classified as official development assistance (ODA) from foreign individuals and organizations;

dd) Other lawful revenue sources as prescribed by law.

5. Principles of operation of the Disease Prevention Fund:

a) Not for profit; 

b) Not overlapping with activities covered by the State budget, the Health Insurance Fund, and the Civil Defense Fund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Collection, expenditure, settlement, public disclosure of finances and assets, and accounting works in accordance with the law; 

e) Subject to supervision by Vietnamese Fatherland Front, member organizations and the community;

g) Ensuring transparency, thrift, efficiency, proper use for the intended purposes and tasks, and compliance with the law;

h) Surplus funds of the Disease Prevention Fund shall be carried forward to the subsequent year.

6. Every 03 years, the Government shall submit a report to the National Assembly on the performance, management and use of the Disease Prevention Fund.

7. The organization and operation of the Disease Prevention Fund shall comply with regulations of the Government of Vietnam.

Chapter VI

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 44. Amendments to disease prevention-related laws

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to Point a Clause 1 of Article 21:

 a) Medical examination and treatment, including telemedicine examination and treatment, telemedicine support, family medicine examination and treatment, home-based examination and treatment, rehabilitation, periodic antenatal check-ups, childbirth; certain preventive services, chronic disease management, periodic health checks, and screening as required by professional standards, according to appropriate roadmaps, priority groups, and the balancing capacity of the Health Insurance Fund;”;

b) Addition of Point d after Point c Clause 3 of Article 21:

 "d) Priority groups and the roadmap for provision of certain preventive services, chronic disease management, periodic health checks, and screening within the capacity of the Health Insurance Fund.";

c) Addition of Clause 5a after Clause 5 of Article 22:

 “5a. Persons undergoing free screening or periodic health checks as prescribed by the Law on Disease Prevention shall be entitled to coverage of 100% of the costs for such periodic health checks or screening according to priority groups and implementation roadmaps within the capacity of the Fund.”;

d) Amendments to Clause 3 of Article 23:

 “3. Health checks, except periodic health checks and screening.";

dd) The phrase “island district” shall be replaced with “special zone” in Point o Clause 3 Article 12 and Point b Clause 4 Article 22;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “3. The provisions of this Article shall be implemented in accordance with regulations of Government of Vietnam from July 01, 2026.”.

2. Articles 28, 29, and 30 of the Law on Prevention and Control of Tobacco Harms No. 09/2012/QH13, which is amended by Law No. 28/2018/QH14 and Law No. 16/2023/QH15, are abolished.

Article 45. Entry into force

1. This Law enters into force from July 01, 2026.

2. The Law on Prevention and Control of Infectious Diseases No. 03/2007/QH12, which is amended by Law No. 15/2008/QH12 and Law No. 35/2018/QH14, ceases to be effective from the effective date of this Law.

Article 46. Transition clauses

Concluded contracts, approved plans funded by the Tobacco Harm Prevention and Control Fund before the effective date of this Law shall be covered by the Disease Prevention Fund from July 01, 2026 to the expiration dates of such contracts and plans.

This Law is ratified by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th session on December 10, 2025.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

CHAIRPERSON OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Phòng bệnh 2025
Số hiệu: 114/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Thể thao - Y tế
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc và người tử vong do hoặc nghi ngờ do bệnh truyền nhiễm.

2. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và tác nhân khác có nguồn gốc sinh học có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.

3. Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ:

a) Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm: người, côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, có khả năng truyền bệnh;

b) Các yếu tố nguy cơ liên quan đến điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường.

Xem nội dung VB
Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh

1. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:

a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;

b) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;

c) Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm

1. Người mắc bệnh, người tử vong, người có nguy cơ mắc các bệnh không lây nhiễm phổ biến.

2. Người mắc bệnh, người tử vong do các bệnh không lây nhiễm khác.

3. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm:

a) Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi, lối sống;

b) Yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa.

Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm

1. Giám sát thường xuyên thông qua hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học.

2. Giám sát qua điều tra định kỳ: điều tra quốc gia các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, định kỳ 05 năm một lần.

3. Giám sát đột xuất: thực hiện khi có tình trạng bất thường về bệnh hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên

1. Nội dung giám sát đối với người mắc bệnh, người tử vong do các bệnh không lây nhiễm; người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm bao gồm các thông tin cần thu thập:

a) Thu thập về thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin liên hệ khi cần thiết;

b) Thu thập thông tin về kết quả cận lâm sàng, chẩn đoán bệnh và quá trình điều trị, quản lý bệnh tại cộng đồng;

c) Thu thập thông tin về tử vong do bệnh không lây nhiễm;

d) Các nội dung giám sát khác.

2. Địa điểm giám sát:

a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;

b) Tại cộng đồng.

Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ

1. Nội dung giám sát đối với yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm:

a) Thông tin yếu tố nguy cơ về hành vi, lối sống gồm hút thuốc lá (tiếp xúc với khói thuốc lá); sử dụng rượu, bia; dinh dưỡng không hợp lý; thiếu hoạt động thể lực;

b) Thông tin yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa: chỉ số tăng huyết áp, thừa cân, béo phì, đường máu cao, rối loạn cholesterol máu;

c) Các yếu tố nguy cơ khác.

2. Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất

1. Nội dung giám sát:

a) Tình trạng mắc, tử vong do bệnh không lây nhiễm;

b) Các yếu tố nguy cơ: hành vi, lối sống, điều kiện môi trường, điều kiện lao động, học tập, sinh hoạt và các yếu tố khác có liên quan đến bệnh không lây nhiễm.

2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 32. Kỳ báo cáo

1. Kỳ báo cáo tháng: từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

2. Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

2. Trạm Y tế cấp xã thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm và gửi về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này; phản hồi kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm cho Trạm Y tế cấp xã.

4. Các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm và gửi về Cục Phòng bệnh hoặc Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng khi được phân công đầu mối tổng hợp trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

5. Đơn vị đầu mối thực hiện điều tra định kỳ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có kết quả điều tra.

6. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh
...
2. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm bao gồm:

a) Người mắc bệnh không lây nhiễm;

b) Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm;

c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 4. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH PHÂN LOẠI NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM; TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DỊCH BỆNH THEO KHẢ NĂNG, ĐIỀU KIỆN ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm

1. Các bệnh truyền nhiễm được xác định phân loại theo 4 nhóm tiêu chí như sau:

a) Mức độ nghiêm trọng của bệnh;

b) Khả năng lây lan;

c) Các biện pháp can thiệp đặc hiệu bằng vắc xin và thuốc điều trị;

d) Mức độ lưu hành và tiềm năng gây dịch, đại dịch.

2. Phương pháp tính điểm của 04 nhóm tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định

1. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm A thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 10 điểm trở lên;

b) Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh.

2. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm B: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 7 điểm đến 9 điểm.

3. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm C: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt dưới 7 điểm.
...
PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM CỦA 04 NHÓM TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH PHÂN LOẠI BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Xem nội dung VB
Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
...
1. Bệnh truyền nhiễm được phân loại theo các nhóm sau đây:

a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm;

b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm;

d) Nhóm khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 3. KHAI BÁO THÔNG TIN VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 12. Cách thức khai báo thông tin

Cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Luật Phòng bệnh thực hiện việc khai báo bằng cách thức sau đây:

1. Điện thoại, đến trực tiếp hoặc hình thức khác cho Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; đối với người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai báo cho Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.

2. Qua ứng dụng khai báo điện tử của cơ quan y tế (nếu có).

Điều 13. Nội dung khai báo và tiếp nhận thông tin

1. Nội dung khai báo: thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe, tiền sử tiếp xúc, di chuyển và một số thông tin khác liên quan đến quá trình mắc bệnh truyền nhiễm.

2. Tiếp nhận thông tin: Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo và hướng dẫn người khai báo thực hiện các biện pháp phòng bệnh phù hợp với từng bệnh truyền nhiễm cụ thể.

Xem nội dung VB
Điều 16. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:
...
b) Khai báo thông tin về bệnh truyền nhiễm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương II, Chương III, IV, V, VI Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
...
Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
...
Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
...
Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
...
Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
...
Chương III GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
...
Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
...
Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
...
Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
...
Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 32. Kỳ báo cáo
...
Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Chương IV GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
...
Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
...
Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
...
Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
...
Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
...
Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 39. Kỳ báo cáo
...
Điều 40. Chế độ thông tin, báo cáo
...
Chương V GIÁM SÁT DINH DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
...
Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
...
Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
...
Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
...
Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
...
Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
...
Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
...
Chương VI GIÁM SÁT TRONG DỰ PHÒNG THƯƠNG TÍCH TẠI CỘNG ĐỒNG

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
...
Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
...
Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
...
Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
...
Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 52. Kỳ báo cáo
...
Điều 53. Chế độ thông tin, báo cáo

Xem nội dung VB
Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh

1. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:

a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;

b) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;

c) Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ.

2. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm bao gồm:

a) Người mắc bệnh không lây nhiễm;

b) Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm;

c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.

3. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Người mắc rối loạn tâm thần;

b) Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần;

c) Các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

4. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng bao gồm:

a) Người bị thương tích tại cộng đồng;

b) Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng.

5. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh bao gồm:

a) Người mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

b) Người có nguy cơ mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

6. Trong trường hợp cần thiết, cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền được lấy mẫu xét nghiệm ở người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người đã tử vong nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm để giám sát.

7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết đối tượng giám sát tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; quy định hướng dẫn giám sát, địa điểm giám sát, chế độ thông tin, báo cáo giám sát trong phòng bệnh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương II, Chương III, IV, V, VI Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh

1. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh có chức năng tiếp nhận, cập nhật, quản lý, tổng hợp, phân tích, khai thác, phản hồi, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ thực hiện chế độ thông tin, báo cáo giám sát về bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần, dinh dưỡng trong phòng bệnh và thương tích tại cộng đồng theo quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở y tế và cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật, cung cấp, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh theo quy định của Thông tư này; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu cập nhật, cung cấp, chia sẻ.

3. Việc quản lý, cập nhật, trích xuất, kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Xem nội dung VB
Điều 12. Hệ thống thông tin về phòng bệnh

Hệ thống thông tin về phòng bệnh bao gồm thông tin về bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, tiêm chủng, dinh dưỡng, thương tích và các thông tin khác được kết nối, chia sẻ trong cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định.
Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã

1. Tiêu chí xác định có dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã:

a) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm A: số lượng và khoảng thời gian xuất hiện trường hợp mắc bệnh theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể;

b) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C lưu hành tại địa bàn cấp xã: dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng có số người mắc bệnh cộng dồn từ đầu tháng vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó cộng với 2 lần độ lệch chuẩn;

c) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C không lưu hành tại địa bàn cấp xã: dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng ghi nhận số mắc cộng dồn có từ năm trường hợp mắc bệnh trở lên và có liên quan dịch tễ với nhau.

2. Tiêu chí trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã bao gồm:

a) Trạm Y tế cấp xã có đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm;

b) Trạm Y tế cấp xã có đủ nhân lực, các nguồn lực để phục vụ phòng, chống dịch bệnh khi có dịch bệnh xảy ra;

c) Lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã có đủ nhân lực, các nguồn lực khi có yêu cầu tham gia phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả trên địa bàn cấp xã.

3. Tiêu chí xác định hết dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã:

a) Đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A: theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể;

b) Đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C: khi trên địa bàn xã có số người mắc bệnh cộng dồn trong một tháng trở về dưới mức các tiêu chí tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
...
2. Dịch bệnh được phân loại theo khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả, bao gồm:

a) Trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã;

b) Vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17, 18, 19, 20 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự

1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:

a) Có dịch bệnh trên địa bàn cấp xã ở mức tiêu chí quy định ở khoản 1 Điều 16 Thông tư này;

b) Lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã không đáp ứng một trong các tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

c) Chính quyền địa phương cấp xã trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.

2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự

1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:

a) Trên địa bàn cấp tỉnh có ít nhất một xã ở mức tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư này;

b) Chính quyền địa phương cấp xã có dịch bệnh không đủ khả năng và nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; không có khả năng huy động lực lượng tại chỗ để kiểm soát, khắc phục hậu quả của dịch bệnh và cần có sự hỗ trợ từ tuyến trên;

c) Chính quyền địa phương cấp tỉnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.

2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này ở tất cả các xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự

1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:

a) Trên địa bàn một tỉnh hoặc một số tỉnh có ít nhất một xã ở mức tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này;

b) Chính quyền địa phương cấp tỉnh nơi có xã xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không đủ khả năng và nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; không có khả năng huy động lực lượng tại chỗ để kiểm soát, khắc phục hậu quả của dịch bệnh và cần có sự hỗ trợ từ tuyến trên.

2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 hoặc điểm c khoản 1 Điều 17 hoặc khoản 2 Điều 16 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này ở tất cả các xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh

1. Tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh được xác định khi dịch bệnh diễn biến đặc biệt nghiêm trọng, xảy ra trên diện rộng ở quy mô nhiều tỉnh có nguy cơ lan rộng trên phạm vi toàn quốc hoặc lan truyền xuyên biên giới; ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, an ninh, trật tự, xã hội; vượt quá mức phòng thủ dân sự cấp độ 3 về khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.

2. Việc ban bố, kết thúc tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh, thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Xem nội dung VB
Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
...
3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì dịch bệnh được phân loại theo cấp độ về phòng thủ dân sự hoặc tình trạng khẩn cấp như sau:

a) Phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;

b) Phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;

c) Phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;

d) Tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17, 18, 19, 20 Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ, CẢNH BÁO DỊCH BỆNH; ĐIỀU TRA, XỬ LÝ Ổ DỊCH, DỊCH BỆNH VÀ BÁO CÁO, THÔNG TIN DỊCH BỆNH

Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
...
Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
...
PHỤ LỤC II MẪU THÔNG TIN CÓ DỊCH BỆNH, KẾT THÚC DỊCH BỆNH

Mẫu số 01 - Phụ lục II THÔNG TIN Về việc có dịch bệnh trên địa bàn
...
Mẫu số 02 - Phụ lục II THÔNG TIN Về việc kết thúc dịch bệnh trên địa bàn

Xem nội dung VB
Điều 18. Đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh

1. Khi có dấu hiệu hoặc xảy ra dịch bệnh, cơ quan chuyên môn về y tế tổ chức đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ, CẢNH BÁO DỊCH BỆNH; ĐIỀU TRA, XỬ LÝ Ổ DỊCH, DỊCH BỆNH VÀ BÁO CÁO, THÔNG TIN DỊCH BỆNH

Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
...
Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
...
Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
...
PHỤ LỤC II MẪU THÔNG TIN CÓ DỊCH BỆNH, KẾT THÚC DỊCH BỆNH

Mẫu số 01 - Phụ lục II THÔNG TIN Về việc có dịch bệnh trên địa bàn
...
Mẫu số 02 - Phụ lục II THÔNG TIN Về việc kết thúc dịch bệnh trên địa bàn

Xem nội dung VB
Điều 16. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:
...
c) Đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần

1. Người mắc, người tử vong, người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần phổ biến.

2. Người mắc, tử vong do các rối loạn tâm thần khác.

3. Các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần

1. Giám sát thường xuyên: thu thập thông tin liên tục thông qua khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học.

2. Giám sát qua điều tra định kỳ: điều tra dịch tễ học, yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần, định kỳ 05 năm một lần.

3. Giám sát đột xuất: thực hiện khi có tình trạng bất thường về rối loạn tâm thần hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên

1. Nội dung giám sát đối với người mắc, người tử vong và người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần bao gồm các thông tin cần thu thập:

a) Thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin liên hệ khi cần thiết;

b) Thu thập thông tin về kết quả trắc nghiệm tâm lý hoặc sàng lọc nguy cơ, chẩn đoán rối loạn tâm thần và quá trình điều trị, quản lý rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

c) Thu thập thông tin về tử vong;

d) Các nội dung giám sát khác.

2. Địa điểm giám sát:

a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;

b) Tại cộng đồng.

Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ

1. Nội dung giám sát: rối loạn tâm thần và các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

2. Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất

1. Nội dung giám sát: tình trạng mắc, tử vong và các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 39. Kỳ báo cáo

1. Kỳ báo cáo tháng: từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

2. Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 40. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

2. Trạm Y tế cấp xã thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần và gửi về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này; phản hồi kết quả giám sát rối loạn tâm thần cho Trạm Y tế cấp xã.

4. Các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần và gửi về Cục Phòng bệnh hoặc Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng khi được phân công đầu mối tổng hợp trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

5. Đơn vị đầu mối được giao thực hiện điều tra định kỳ, báo cáo kết quả điều tra về cơ quan quản lý cấp trên trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có kết quả điều tra.

6. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh
...
3. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Người mắc rối loạn tâm thần;

b) Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần;

c) Các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng chống rối loạn tâm thần được hướng dẫn bởi Chương III, IV Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm

1. Người mắc bệnh, người tử vong, người có nguy cơ mắc các bệnh không lây nhiễm phổ biến.

2. Người mắc bệnh, người tử vong do các bệnh không lây nhiễm khác.

3. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm:

a) Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi, lối sống;

b) Yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa.

Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm

1. Giám sát thường xuyên thông qua hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học.

2. Giám sát qua điều tra định kỳ: điều tra quốc gia các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, định kỳ 05 năm một lần.

3. Giám sát đột xuất: thực hiện khi có tình trạng bất thường về bệnh hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên

1. Nội dung giám sát đối với người mắc bệnh, người tử vong do các bệnh không lây nhiễm; người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm bao gồm các thông tin cần thu thập:

a) Thu thập về thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin liên hệ khi cần thiết;

b) Thu thập thông tin về kết quả cận lâm sàng, chẩn đoán bệnh và quá trình điều trị, quản lý bệnh tại cộng đồng;

c) Thu thập thông tin về tử vong do bệnh không lây nhiễm;

d) Các nội dung giám sát khác.

2. Địa điểm giám sát:

a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;

b) Tại cộng đồng.

Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ

1. Nội dung giám sát đối với yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm:

a) Thông tin yếu tố nguy cơ về hành vi, lối sống gồm hút thuốc lá (tiếp xúc với khói thuốc lá); sử dụng rượu, bia; dinh dưỡng không hợp lý; thiếu hoạt động thể lực;

b) Thông tin yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa: chỉ số tăng huyết áp, thừa cân, béo phì, đường máu cao, rối loạn cholesterol máu;

c) Các yếu tố nguy cơ khác.

2. Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất

1. Nội dung giám sát:

a) Tình trạng mắc, tử vong do bệnh không lây nhiễm;

b) Các yếu tố nguy cơ: hành vi, lối sống, điều kiện môi trường, điều kiện lao động, học tập, sinh hoạt và các yếu tố khác có liên quan đến bệnh không lây nhiễm.

2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 32. Kỳ báo cáo

1. Kỳ báo cáo tháng: từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

2. Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

2. Trạm Y tế cấp xã thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm và gửi về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này; phản hồi kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm cho Trạm Y tế cấp xã.

4. Các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm và gửi về Cục Phòng bệnh hoặc Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng khi được phân công đầu mối tổng hợp trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

5. Đơn vị đầu mối thực hiện điều tra định kỳ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có kết quả điều tra.

6. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
...
Chương IV GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần

1. Người mắc, người tử vong, người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần phổ biến.

2. Người mắc, tử vong do các rối loạn tâm thần khác.

3. Các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần

1. Giám sát thường xuyên: thu thập thông tin liên tục thông qua khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học.

2. Giám sát qua điều tra định kỳ: điều tra dịch tễ học, yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần, định kỳ 05 năm một lần.

3. Giám sát đột xuất: thực hiện khi có tình trạng bất thường về rối loạn tâm thần hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên

1. Nội dung giám sát đối với người mắc, người tử vong và người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần bao gồm các thông tin cần thu thập:

a) Thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin liên hệ khi cần thiết;

b) Thu thập thông tin về kết quả trắc nghiệm tâm lý hoặc sàng lọc nguy cơ, chẩn đoán rối loạn tâm thần và quá trình điều trị, quản lý rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

c) Thu thập thông tin về tử vong;

d) Các nội dung giám sát khác.

2. Địa điểm giám sát:

a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;

b) Tại cộng đồng.

Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ

1. Nội dung giám sát: rối loạn tâm thần và các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

2. Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất

1. Nội dung giám sát: tình trạng mắc, tử vong và các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 39. Kỳ báo cáo

1. Kỳ báo cáo tháng: từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

2. Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 40. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

2. Trạm Y tế cấp xã thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần và gửi về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này; phản hồi kết quả giám sát rối loạn tâm thần cho Trạm Y tế cấp xã.

4. Các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát rối loạn tâm thần và gửi về Cục Phòng bệnh hoặc Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng khi được phân công đầu mối tổng hợp trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

5. Đơn vị đầu mối được giao thực hiện điều tra định kỳ, báo cáo kết quả điều tra về cơ quan quản lý cấp trên trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có kết quả điều tra.

6. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM; PHÒNG, CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN
Giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng chống rối loạn tâm thần được hướng dẫn bởi Chương III, IV Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương V GIÁM SÁT DINH DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh

1. Người mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng bao gồm người suy dinh dưỡng theo các thể, người thiếu máu, người thiếu vi chất dinh dưỡng, người mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.

2. Người có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

3. Yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh

1. Giám sát thường xuyên

Thực hiện việc thu thập thường xuyên, liên tục có hệ thống đối với thông tin về người mắc bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng thông qua khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học và các chương trình y tế triển khai tại địa phương.

2. Giám sát qua điều tra định kỳ

a) Điều tra về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi, định kỳ hằng năm;

b) Điều tra về người mắc bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng, định kỳ 05 năm một lần.

3. Giám sát đột xuất

Thực hiện khi có tình trạng bất thường về bệnh liên quan đến dinh dưỡng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên

1. Nội dung giám sát

a) Thu thập thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin nơi học tập, làm việc; thông tin để liên hệ khi cần thiết;

b) Thu thập thông tin nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng, bao gồm: cân nặng, chiều cao; các thể suy dinh dưỡng ở các nhóm tuổi; suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 05 tuổi;

c) Thu thập thông tin về tình trạng bổ sung vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất khác ở trẻ em; tình trạng bổ sung vi chất dinh dưỡng (sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác) cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú; các yếu tố nguy cơ khác;

d) Các nội dung giám sát khác.

2. Địa điểm giám sát

a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;

b) Tại cộng đồng.

Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ

1. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ hằng năm về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi

a) Nội dung giám sát:

- Các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Thông tư này; cân nặng, chiều cao, tình trạng mắc các thể suy dinh dưỡng (thấp còi, nhẹ cân, gầy còm, thừa cân, béo phì);

- Các yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ em dưới 05 tuổi;

- Các nội dung giám sát khác.

b) Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

2. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ 05 năm một lần a) Nội dung giám sát:

- Các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Thông tư này;

- Yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

- Các nội dung giám sát khác.

b) Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất

1. Nội dung giám sát:

a) Tình trạng bất thường liên quan đến dinh dưỡng;

b) Các yếu tố nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng.

2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên

1. Kỳ báo cáo:

a) Kỳ báo cáo 06 tháng: từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6 đối với tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 05 tuổi;

b) Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo cho tất cả các nhóm đối tượng theo vòng đời.

2. Chế độ thông tin, báo cáo:

a) Trạm Y tế cấp xã: đầu mối thu thập, tổng hợp thông tin liên quan về dinh dưỡng trong phòng bệnh từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở giáo dục và cơ sở y tế khác trên địa bàn gửi Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp, rà soát trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: rà soát, tổng hợp thông tin, báo cáo của Trạm Y tế cấp xã, gửi Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Viện Dinh dưỡng, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Viện Dinh dưỡng: tổng hợp, rà soát thông tin liên quan về dinh dưỡng trong phòng bệnh từ báo cáo của Trung tâm kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trên toàn quốc và gửi báo cáo về Cục Phòng bệnh trong vòng 30 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ

1. Báo cáo qua điều tra định kỳ về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi được thực hiện hằng năm và của toàn bộ cộng đồng qua điều tra giám sát định kỳ thực hiện 05 năm một lần.

2. Kỳ báo cáo:

a) Qua điều tra hằng năm về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi tính từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó;

b) Qua điều tra giám sát định kỳ 05 năm một lần về dinh dưỡng cộng đồng tính từ ngày 01 tháng 01 của năm đầu tiên cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm của kỳ báo cáo thống kê đó.

3. Chế độ thông tin, báo cáo:

a) Qua điều tra tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh là đầu mối thu thập, tổng hợp thông tin về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Viện Dinh dưỡng; Viện Dinh dưỡng tổng hợp, rà soát và gửi báo cáo về Cục Phòng bệnh trong vòng 60 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Qua điều tra giám sát định kỳ 05 năm về dinh dưỡng: Viện Dinh dưỡng là đơn vị đầu mối thu thập và tổng hợp thông tin về kết quả điều tra và gửi báo cáo về Cục Phòng bệnh trong vòng 15 ngày tính từ ngày kết quả điều tra được công bố.

4. Danh mục, mẫu báo cáo của các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh
...
5. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh bao gồm:

a) Người mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

b) Người có nguy cơ mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI GIÁM SÁT TRONG DỰ PHÒNG THƯƠNG TÍCH TẠI CỘNG ĐỒNG

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng

1. Người bị thương tích tại cộng đồng bao gồm:

a) Người bị thương tích tại cộng đồng đến khám và điều trị tại Trạm Y tế cấp xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Người bị tử vong do thương tích đến khám, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong vòng 30 ngày trước khi tử vong và trường hợp tử vong tại nơi xảy ra thương tích.

2. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng.

Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích

1. Giám sát thường xuyên:

a) Nội dung giám sát: thu thập thông tin về người bị thương tích đến khám và điều trị tại Trạm Y tế cấp xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; nguyên nhân dẫn đến thương tích và mức độ thương tích;

b) Địa điểm giám sát: Trạm Y tế cấp xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Giám sát đột xuất:

a) Nội dung giám sát: thông tin về người bị thương tích; nguyên nhân dẫn đến thương tích; các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích;

b) Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về người bị thương tích, yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích

1. Giám sát thường xuyên:

a) Nội dung giám sát: thu thập thông tin về người bị tử vong và nguyên nhân tử vong do thương tích;

b) Địa điểm giám sát:

- Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Nơi xảy ra thương tích tại cộng đồng.

2. Giám sát đột xuất:

a) Nội dung giám sát: người bị tử vong, nguyên nhân tử vong do thương tích; các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích, mức độ nghiêm trọng của thương tích gây tử vong;

b) Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về người bị tử vong do thương tích, yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng

1. Giám sát thường xuyên:

a) Nội dung giám sát: các yếu tố nguy cơ về môi trường, hành vi và các yếu tố nguy cơ khác;

b) Địa điểm giám sát: hộ gia đình, cơ sở giáo dục, khu vực công cộng: đường giao thông, ao, hồ, sông, suối, biển, chợ, khu vui chơi, khu sinh hoạt cộng đồng, các địa điểm khác. Các địa phương căn cứ vào tình hình thương tích, đặc điểm địa bàn để xác định địa điểm giám sát phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Giám sát đột xuất:

a) Nội dung giám sát: các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích. Căn cứ tình hình thực tế xảy ra thương tích hoặc khi phát hiện yếu tố nguy cơ có khả năng gây thương tích hàng loạt, nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung giám sát phù hợp;

b) Địa điểm giám sát: tại khu vực phát hiện yếu tố nguy cơ có khả năng gây thương tích hàng loạt, nghiêm trọng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 52. Kỳ báo cáo

1. Kỳ báo cáo 06 tháng: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo.

2. Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 53. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Cơ sở giáo dục thực hiện giám sát, đánh giá, ghi nhận thông tin, báo cáo và gửi kết quả giám sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích định kỳ 06 tháng và hằng năm về Trạm Y tế cấp xã trong vòng 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

2. Trạm Y tế cấp xã thực hiện giám sát, đánh giá, ghi nhận thông tin, báo cáo và gửi về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 52 Thông tư này bao gồm: kết quả giám sát người bị thương tích; kết quả giám sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng định kỳ 06 tháng và hằng năm; kết quả giám sát người bị tử vong do thương tích hằng năm.

3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi nhận thông tin, báo cáo kết quả giám sát người bị thương tích định kỳ 06 tháng, hằng năm và gửi về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

4. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát của các Trạm Y tế cấp xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn và gửi về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 52 Thông tư này bao gồm: kết quả giám sát người bị thương tích; kết quả giám sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng định kỳ 06 tháng và hằng năm; kết quả giám sát người bị tử vong do thương tích hằng năm.

5. Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát hằng năm về người bị thương tích, người bị tử vong do thương tích và các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng trên toàn quốc và gửi về Cục Phòng bệnh trong vòng 30 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 52 Thông tư này.

6. Mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh
...
4. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng bao gồm:

a) Người bị thương tích tại cộng đồng;

b) Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương V GIÁM SÁT DINH DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh

1. Người mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng bao gồm người suy dinh dưỡng theo các thể, người thiếu máu, người thiếu vi chất dinh dưỡng, người mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.

2. Người có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

3. Yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng.

Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh

1. Giám sát thường xuyên

Thực hiện việc thu thập thường xuyên, liên tục có hệ thống đối với thông tin về người mắc bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng thông qua khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học và các chương trình y tế triển khai tại địa phương.

2. Giám sát qua điều tra định kỳ

a) Điều tra về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi, định kỳ hằng năm;

b) Điều tra về người mắc bệnh, người có nguy cơ mắc bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng, định kỳ 05 năm một lần.

3. Giám sát đột xuất

Thực hiện khi có tình trạng bất thường về bệnh liên quan đến dinh dưỡng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên

1. Nội dung giám sát

a) Thu thập thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin nơi học tập, làm việc; thông tin để liên hệ khi cần thiết;

b) Thu thập thông tin nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng, bao gồm: cân nặng, chiều cao; các thể suy dinh dưỡng ở các nhóm tuổi; suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em dưới 05 tuổi;

c) Thu thập thông tin về tình trạng bổ sung vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất khác ở trẻ em; tình trạng bổ sung vi chất dinh dưỡng (sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác) cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú; các yếu tố nguy cơ khác;

d) Các nội dung giám sát khác.

2. Địa điểm giám sát

a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;

b) Tại cộng đồng.

Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ

1. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ hằng năm về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi

a) Nội dung giám sát:

- Các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Thông tư này; cân nặng, chiều cao, tình trạng mắc các thể suy dinh dưỡng (thấp còi, nhẹ cân, gầy còm, thừa cân, béo phì);

- Các yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ em dưới 05 tuổi;

- Các nội dung giám sát khác.

b) Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

2. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ 05 năm một lần a) Nội dung giám sát:

- Các thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Thông tư này;

- Yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng;

- Các nội dung giám sát khác.

b) Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.

Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất

1. Nội dung giám sát:

a) Tình trạng bất thường liên quan đến dinh dưỡng;

b) Các yếu tố nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng.

2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên

1. Kỳ báo cáo:

a) Kỳ báo cáo 06 tháng: từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6 đối với tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 05 tuổi;

b) Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo cho tất cả các nhóm đối tượng theo vòng đời.

2. Chế độ thông tin, báo cáo:

a) Trạm Y tế cấp xã: đầu mối thu thập, tổng hợp thông tin liên quan về dinh dưỡng trong phòng bệnh từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở giáo dục và cơ sở y tế khác trên địa bàn gửi Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp, rà soát trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: rà soát, tổng hợp thông tin, báo cáo của Trạm Y tế cấp xã, gửi Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Viện Dinh dưỡng, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Viện Dinh dưỡng: tổng hợp, rà soát thông tin liên quan về dinh dưỡng trong phòng bệnh từ báo cáo của Trung tâm kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trên toàn quốc và gửi báo cáo về Cục Phòng bệnh trong vòng 30 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ

1. Báo cáo qua điều tra định kỳ về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi được thực hiện hằng năm và của toàn bộ cộng đồng qua điều tra giám sát định kỳ thực hiện 05 năm một lần.

2. Kỳ báo cáo:

a) Qua điều tra hằng năm về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi tính từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó;

b) Qua điều tra giám sát định kỳ 05 năm một lần về dinh dưỡng cộng đồng tính từ ngày 01 tháng 01 của năm đầu tiên cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm của kỳ báo cáo thống kê đó.

3. Chế độ thông tin, báo cáo:

a) Qua điều tra tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh là đầu mối thu thập, tổng hợp thông tin về tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em dưới 05 tuổi trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Viện Dinh dưỡng; Viện Dinh dưỡng tổng hợp, rà soát và gửi báo cáo về Cục Phòng bệnh trong vòng 60 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Qua điều tra giám sát định kỳ 05 năm về dinh dưỡng: Viện Dinh dưỡng là đơn vị đầu mối thu thập và tổng hợp thông tin về kết quả điều tra và gửi báo cáo về Cục Phòng bệnh trong vòng 15 ngày tính từ ngày kết quả điều tra được công bố.

4. Danh mục, mẫu báo cáo của các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Chương IV DINH DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH
Giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 15/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về hoạt động tiêm chủng.
...
Chương II

DANH MỤC BỆNH PHẢI SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM TRONG TIÊM CHỦNG BẮT BUỘC

Điều 3. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng

1. Bệnh viêm gan vi rút B.

2. Bệnh lao.

3. Bệnh bạch hầu.

4. Bệnh ho gà.

5. Bệnh uốn ván.

6. Bệnh bại liệt.

7. Bệnh do Haemophilus influenzae týp b.

8. Bệnh sởi.

9. Bệnh rubella.

10. Bệnh viêm não Nhật Bản.

11. Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota.

12. Bệnh do phế cầu.

13. Bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người.

14. Bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 4. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong tiêm chủng chống dịch

1. Bệnh bạch hầu.

2. Bệnh bại liệt.

3. Bệnh ho gà.

4. Bệnh rubella.

5. Bệnh sởi.

6. Bệnh tả.

7. Bệnh viêm não Nhật Bản.

8. Bệnh dại.

9. Bệnh cúm.

10. Bệnh COVID-19.

11. Các bệnh truyền nhiễm khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và được Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 22. Tiêm chủng
...
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:

a) Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về hoạt động tiêm chủng.
...
Chương III

PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC TIÊM CHỦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG; TIÊM CHỦNG CHỐNG DỊCH

Điều 5. Tiêm chủng thường xuyên

1. Đối tượng: theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

2. Phương thức thực hiện: tổ chức hằng tháng hoặc theo đợt cho các đối tượng theo lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

Điều 6. Tiêm chủng bù liều

1. Đối tượng: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này chưa được tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ liều theo lịch trong tiêm chủng thường xuyên.

2. Phương thức thực hiện: tổ chức sau khi rà soát tiền sử tiêm chủng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

Điều 7. Tiêm chủng chiến dịch chủ động

1. Đối tượng: theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

2. Phương thức thực hiện: tổ chức theo kế hoạch tiêm chủng nhằm chủ động nâng cao miễn dịch cộng đồng.

3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo kết quả đánh giá nguy cơ, kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

Điều 8. Tiêm chủng chống dịch

1. Đối tượng: theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.

2. Phương thức thực hiện:

a) Khi dịch bệnh thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 15 Luật Phòng bệnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức tiêm chủng chống dịch trên địa bàn quản lý;

b) Khi dịch bệnh thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Luật Phòng bệnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức tiêm chủng chống dịch trên địa bàn quản lý;

c) Khi dịch bệnh thuộc trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 15 Luật Phòng bệnh: cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện tiêm chủng chống dịch theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp.

3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kế hoạch tiêm chủng chống dịch, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

Điều 9. Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Xem nội dung VB
Điều 22. Tiêm chủng
...
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:
...
b) Tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng bù liều, tiêm chủng chiến dịch chủ động và các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; tiêm chủng chống dịch;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về hoạt động tiêm chủng.
...
Chương IV

TỔ CHỨC TIÊM CHỦNG

Điều 10. Quản lý đối tượng

1. Nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm thông tin cá nhân của đối tượng tiêm chủng; của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và các thông tin khác khi cần thiết theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

2. Tổ chức thực hiện quản lý đối tượng

a) Đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc:

- Trạm Y tế cấp xã phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc điều tra, lập và cập nhật danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc và thông báo cho đối tượng để tham gia tiêm chủng;

- Cơ sở tiêm chủng: cấp và điền sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.

b) Đối tượng thuộc diện tiêm chủng tự nguyện: cơ sở tiêm chủng cấp và điền sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.

c) Đối với đối tượng tiêm chủng thuộc diện quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối tượng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Đối với đối tượng không thuộc quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi đến tiêm chủng thuộc cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì cơ sở tiêm chủng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

Điều 11. Tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm

1. Việc tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện: thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về thực hành tốt phân phối thuốc, thực hành tốt bảo quản thuốc.

2. Đối với tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm tại Trạm Y tế cấp xã, điểm trạm trong buổi tiêm chủng:

a) Việc tiếp nhận, bảo quản vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh;

b) Thiết bị, dụng cụ để bảo quản vắc xin, sinh phẩm phải đáp ứng yêu cầu bảo quản về nhiệt độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và thuộc danh mục thiết bị bảo quản vắc xin, sinh phẩm đã được Tổ chức Y tế Thế giới tiền thẩm định.

3. Vắc xin, sinh phẩm không bảo quản chung với các sản phẩm khác.

Điều 12. Thực hiện tiêm chủng trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện tại cơ sở tiêm chủng cố định và điểm tiêm chủng lưu động

1. Việc bố trí, sắp xếp, tổ chức buổi tiêm chủng, tư vấn, truyền thông tiêm chủng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

2. Việc tiêm chủng phải tuân thủ các bước sau:

a) Trước khi tiêm chủng: thực hiện khám sàng lọc trước tiêm chủng theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Trong khi tiêm chủng: thực hiện đúng chỉ định tiêm chủng; dùng từng loại vắc xin, sinh phẩm theo hướng dẫn của nhà sản xuất; bảo đảm an toàn tiêm chủng theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh;

c) Sau khi tiêm chủng: theo dõi đối tượng tiêm chủng tại điểm tiêm chủng ít nhất 30 phút, hướng dẫn cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc đối tượng tiêm chủng tiếp tục theo dõi tại nhà ít nhất 24 giờ; thực hiện ghi chép thông tin tiêm chủng theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

3. Xử lý trường hợp tai biến nặng xảy ra trong buổi tiêm chủng:

a) Dừng ngay buổi tiêm chủng để xử trí cấp cứu, đánh giá sơ bộ nguyên nhân tai biến nặng; trường hợp vượt quá khả năng thì phải chuyển người bị tai biến nặng đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp;

b) Thống kê đầy đủ thông tin liên quan đến trường hợp tai biến nặng theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh và báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải tiến hành cấp cứu, điều trị và báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

5. Việc tạm dừng sử dụng lô vắc xin, sinh phẩm được thực hiện như sau:

a) Đối với tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện: trường hợp Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm của tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp tỉnh) đánh giá sơ bộ nguyên nhân dẫn đến tai biến nặng sau tiêm chủng do chất lượng vắc xin, sinh phẩm, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản quyết định tạm dừng sử dụng lô vắc xin, sinh phẩm đó trên địa bàn quản lý sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế. Khi Hội đồng cấp tỉnh có kết luận nguyên nhân tai biến nặng không liên quan đến chất lượng vắc xin, sinh phẩm, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Y tế và quyết định cho phép sử dụng lại lô vắc xin, sinh phẩm đó sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế;

b) Đối với tiêm chủng do các cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Quốc phòng: trường hợp đánh giá sơ bộ nguyên nhân dẫn đến tai biến nặng sau tiêm chủng do chất lượng vắc xin, sinh phẩm thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 13. Giám sát, điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng

1. Giám sát tai biến nặng sau tiêm chủng bao gồm phát hiện, thống kê, xử trí và báo cáo tai biến nặng sau tiêm chủng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

2. Điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng:

a) Đối với tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện:

- Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được báo cáo về trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai biến nặng sau tiêm chủng và tiến hành điều tra theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh;

- Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và tổ chức đánh giá nguyên nhân tai biến nặng, báo cáo kết quả theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

b) Đối với tiêm chủng do các cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Quốc phòng: điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Quốc phòng.

Chương V

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊM CHỦNG

Điều 14. Thông tin về hoạt động tiêm chủng

1. Đối tượng tiêm chủng:

a) Có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này cho cơ sở tiêm chủng;

b) Thông tin được cung cấp trực tiếp hoặc qua điện thoại hoặc qua phương thức liên lạc khác giữa đối tượng tiêm chủng và cơ sở tiêm chủng.

2. Cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm cập nhật các thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Điều 15. Báo cáo về hoạt động tiêm chủng

1. Hình thức báo cáo: thực hiện bằng văn bản hoặc trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia; trường hợp khẩn cấp hoặc Hệ thống gặp sự cố kỹ thuật thì thực hiện báo cáo bằng văn bản theo quy định.

2. Tần suất và nội dung báo cáo:

a) Báo cáo hằng ngày: báo cáo số đối tượng tiêm chủng hằng ngày, số vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêm chủng, các trường hợp phản ứng thông thường và các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng trong tiêm chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch;

b) Báo cáo định kỳ hằng tháng, năm:

- Đối với tiêm chủng bắt buộc: báo cáo tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; kết quả tiêm chủng; bệnh truyền nhiễm có vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; các trường hợp phản ứng thông thường trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm;

- Đối với tiêm chủng tự nguyện: tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; kết quả tiêm chủng; các trường hợp phản ứng thông thường trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm.

c) Báo cáo đột xuất về: trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng; tỷ lệ phản ứng thông thường thực tế vượt quá tỷ lệ thống kê thường gặp; báo cáo một trường hợp hay một cụm phản ứng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng.

3. Hình thức và nội dung biểu mẫu báo cáo cụ thể thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

4. Quy trình và thời gian báo cáo định kỳ đối với việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm:

a) Cơ sở tiêm chủng: báo cáo Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn trước ngày 03 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 13 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;

b) Trạm Y tế cấp xã: báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trên cơ sở báo cáo của các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn trước ngày 05 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;

c) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur được Bộ trưởng Bộ Y tế phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực tiêm chủng trước ngày 15 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;

d) Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur báo cáo Cục Phòng bệnh trước ngày 20 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

5. Quy trình và thời gian báo cáo đột xuất đối với trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng

a) Trong thời gian 24 giờ, kể từ thời điểm ghi nhận tai biến nặng sau tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở;

b) Hằng tuần, sau khi thực hiện việc báo cáo quy định tại điểm a khoản này, nếu chưa có kết luận điều tra: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh phải thực hiện báo cáo diễn biến quá trình điều tra, xử lý trong tuần vào ngày thứ 4 của tuần kế tiếp cho cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Quy trình và thời gian báo cáo hằng ngày áp dụng trong tiêm chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch:

a) Cơ sở tiêm chủng: báo cáo Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn trước 17 giờ chiều hàng ngày;

b) Trạm Y tế cấp xã: báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trước 9 giờ sáng ngày tiếp theo;

c) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur được Bộ trưởng Bộ Y tế phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực tiêm chủng và Cục Phòng bệnh trước 14 giờ chiều ngày tiếp theo.

7. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia là một bộ phận của hệ thống thông tin về phòng bệnh, bao gồm tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu thuộc lĩnh vực phòng bệnh. Việc trích xuất, kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của cơ sở y tế và Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

8. Cơ sở dữ liệu về tiêm chủng, Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia phải bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và các quy định khác có liên quan.

9. Dữ liệu cá nhân của đối tượng tiêm chủng phải được bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan.

Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng đối với cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

1. Cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng tiêm chủng là người dân không thuộc quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi đến tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì cơ sở tiêm chủng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 22. Tiêm chủng
...
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:

a) Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc;

b) Tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng bù liều, tiêm chủng chiến dịch chủ động và các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; tiêm chủng chống dịch;

c) Việc tổ chức tiêm chủng.
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về hoạt động tiêm chủng.
...
Chương V

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊM CHỦNG

Điều 14. Thông tin về hoạt động tiêm chủng

1. Đối tượng tiêm chủng:

a) Có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này cho cơ sở tiêm chủng;

b) Thông tin được cung cấp trực tiếp hoặc qua điện thoại hoặc qua phương thức liên lạc khác giữa đối tượng tiêm chủng và cơ sở tiêm chủng.

2. Cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm cập nhật các thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Điều 15. Báo cáo về hoạt động tiêm chủng

1. Hình thức báo cáo: thực hiện bằng văn bản hoặc trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia; trường hợp khẩn cấp hoặc Hệ thống gặp sự cố kỹ thuật thì thực hiện báo cáo bằng văn bản theo quy định.

2. Tần suất và nội dung báo cáo:

a) Báo cáo hằng ngày: báo cáo số đối tượng tiêm chủng hằng ngày, số vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêm chủng, các trường hợp phản ứng thông thường và các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng trong tiêm chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch;

b) Báo cáo định kỳ hằng tháng, năm:

- Đối với tiêm chủng bắt buộc: báo cáo tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; kết quả tiêm chủng; bệnh truyền nhiễm có vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; các trường hợp phản ứng thông thường trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm;

- Đối với tiêm chủng tự nguyện: tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; kết quả tiêm chủng; các trường hợp phản ứng thông thường trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm.

c) Báo cáo đột xuất về: trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng; tỷ lệ phản ứng thông thường thực tế vượt quá tỷ lệ thống kê thường gặp; báo cáo một trường hợp hay một cụm phản ứng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng.

3. Hình thức và nội dung biểu mẫu báo cáo cụ thể thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

4. Quy trình và thời gian báo cáo định kỳ đối với việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm:

a) Cơ sở tiêm chủng: báo cáo Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn trước ngày 03 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 13 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;

b) Trạm Y tế cấp xã: báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trên cơ sở báo cáo của các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn trước ngày 05 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;

c) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur được Bộ trưởng Bộ Y tế phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực tiêm chủng trước ngày 15 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;

d) Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur báo cáo Cục Phòng bệnh trước ngày 20 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

5. Quy trình và thời gian báo cáo đột xuất đối với trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng

a) Trong thời gian 24 giờ, kể từ thời điểm ghi nhận tai biến nặng sau tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở;

b) Hằng tuần, sau khi thực hiện việc báo cáo quy định tại điểm a khoản này, nếu chưa có kết luận điều tra: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh phải thực hiện báo cáo diễn biến quá trình điều tra, xử lý trong tuần vào ngày thứ 4 của tuần kế tiếp cho cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Quy trình và thời gian báo cáo hằng ngày áp dụng trong tiêm chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch:

a) Cơ sở tiêm chủng: báo cáo Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn trước 17 giờ chiều hàng ngày;

b) Trạm Y tế cấp xã: báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trước 9 giờ sáng ngày tiếp theo;

c) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur được Bộ trưởng Bộ Y tế phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực tiêm chủng và Cục Phòng bệnh trước 14 giờ chiều ngày tiếp theo.

7. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia là một bộ phận của hệ thống thông tin về phòng bệnh, bao gồm tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu thuộc lĩnh vực phòng bệnh. Việc trích xuất, kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của cơ sở y tế và Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

8. Cơ sở dữ liệu về tiêm chủng, Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia phải bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và các quy định khác có liên quan.

9. Dữ liệu cá nhân của đối tượng tiêm chủng phải được bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan.

Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng đối với cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

1. Cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng tiêm chủng là người dân không thuộc quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi đến tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì cơ sở tiêm chủng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm
...
2. Cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 1965/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Bộ Y tế.
...
Điều 1. Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Phòng bệnh (tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

1. Quyết định số 1988/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung bệnh cúm A(H7N9) thuộc danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

2. Quyết định số 2369/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi rút corona (MERS-CoV) vào danh mục các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm thuộc nhóm A của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

3. Quyết định số 740/QĐ-BYT ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung bệnh do vi rút Zika vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

4. Quyết định số 3896/QĐ-BYT ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc điều chỉnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) từ bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A sang bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;

5. Quyết định số 3044/QĐ-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung bệnh Đậu mùa khỉ vào danh mục các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

6. Quyết định số 3644/QĐ-BYT ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm A, B của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

PHỤ LỤC DANH MỤC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THUỘC CÁC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

I. Bệnh truyền nhiễm nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm

1. Bệnh bại liệt;

2. Bệnh dịch hạch;

3. Bệnh do vi rút cúm A(H5N1);

4. Bệnh do vi rút cúm A(H5N6);

5. Bệnh do vi rút cúm A(H7N9);

6. Bệnh do vi rút cúm A(H9N2);

7. Bệnh do vi rút Ebola (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola);

8. Bệnh do vi rút Lassa (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Lassa);

9. Bệnh do vi rút Marburg (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Marburg);

10. Bệnh do vi rút Nipah;

11. Bệnh nhiễm vi rút tây sông Nin;

12. Bệnh sốt vàng;

13. Hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng (SARS);

14. Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi rút corona (MERS-CoV);

15. Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh.

II. Bệnh truyền nhiễm nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

1. Bệnh bạch hầu;

2. Bệnh COVID-19;

3. Bệnh cúm;

4. Bệnh dại;

5. Bệnh đậu mùa khỉ (Mpox) ;

6. Bệnh do Haemophilus influenzae;

7. Bệnh do nhiễm Listeria;

8. Bệnh do nhiễm nocardia;

9. Bệnh do nhiễm vi rút Chikungunya;

10. Bệnh do phế cầu;

11. Bệnh do vi rút Adeno khác;

12. Bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);

13. Bệnh do vi rút Hanta;

14. Bệnh do vi rút hợp bào (RSV);

15. Bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người;

16. Bệnh ho gà;

17. Bệnh lao;

18. Bệnh Legionnaire;

19. Bệnh liên cầu lợn ở người;

20. Bệnh lỵ trực khuẩn;

21. Bệnh mắt hột;

22. Bệnh melioidosis (Whitmore);

23. Bệnh nhiễm leptospira;

24. Bệnh nhiễm trùng do não mô cầu;

25. Bệnh nhiễm vi rút Zika;

26. Bệnh quai bị;

27. Bệnh rubella;

28. Bệnh sởi;

29. Bệnh sốt rét;

30. Bệnh sốt xuất huyết Dengue;

31. Bệnh tả;

32. Bệnh tay - chân - miệng;

33. Bệnh than;

34. Bệnh thương hàn;

35. Bệnh thủy đậu;

36. Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota;

37. Bệnh uốn ván;

38. Bệnh viêm gan vi rút A;

39. Bệnh viêm gan vi rút B;

40. Bệnh viêm gan vi rút C;

41. Bệnh viêm gan vi rút D;

42. Bệnh viêm gan vi rút E;

43. Bệnh viêm kết mạc do vi rút Adeno;

44. Bệnh viêm não Nhật Bản;

45. Bệnh viêm não vi rút;

46. Bệnh viêm phế quản cấp tính do vi rút Coxsackie;

47. Ngộ độc botulinum;

III. Bệnh truyền nhiễm nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm

1. Bệnh do nhiễm nấm Candida;

2. Bệnh do nhiễm Rickettsia;

3. Bệnh do nhiễm vi rút herpes;

4. Bệnh do trichomonas;

5. Bệnh đường ruột do nhiễm giardia;

6. Bệnh giang mai;

7. Bệnh giun đũa chó mèo;

8. Bệnh lậu;

9. Bệnh lỵ a-míp;

10. Bệnh nhiễm ấu trùng sán lợn;

11. Bệnh nhiễm giun;

12. Bệnh nhiễm sán dây;

13. Bệnh nhiễm sán dây chó;

14. Bệnh nhiễm sán lá gan;

15. Bệnh nhiễm sán lá phổi;

16. Bệnh nhiễm sán lá ruột;

17. Bệnh nhiễm vi rút đại bào;

18. Bệnh phong;

19. Ngộ độc thực phẩm do Vibrio Parahaemolyticus.

Xem nội dung VB
Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
...
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm, quyết định danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm quy định tại khoản 1 Điều này; quy định tiêu chí xác định dịch bệnh quy định tại khoản 2 Điều này.
Danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm được hướng dẫn bởi Quyết định 1965/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II PHÒNG BỆNH TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe

1. Nội dung tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Các biện pháp dự phòng thương tích;

b) Tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, lối sống lành mạnh, nâng cao sức khỏe;

c) Phòng, chống bệnh, tật học đường;

d) Phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;

đ) Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma túy, các chất gây nghiện;

e) Sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản, giới tính, bình đẳng giới phù hợp lứa tuổi;

g) Phòng, chống bạo lực học đường và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần;

h) Kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, ứng phó với các tình huống nguy cơ gây hại cho sức khỏe; kỹ năng nhận diện thông tin sai lệch về phòng bệnh;

i) Các quy định của pháp luật về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;

k) Các nội dung tư vấn tâm lý, truyền thông, giáo dục sức khỏe khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hình thức tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe:

a) Hình thức tư vấn:

Tư vấn trực tiếp cho người học hoặc nhóm người học, cha mẹ và người giám hộ tại phòng y tế trường học hoặc phòng tư vấn học đường và công tác xã hội hoặc địa điểm phù hợp;

Tư vấn gián tiếp thông qua các kênh trực tuyến (mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, hộp thư điện tử, mạng xã hội), điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác phù hợp;

Các hình thức tư vấn khác phù hợp theo quy định của pháp luật;

b) Hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe:

Truyền thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp bao gồm: truyền thông cá nhân, thảo luận nhóm; tổ chức hội thảo, tập huấn, nói chuyện sức khỏe; lồng ghép vào các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoại khóa, hướng dẫn thực hành, các trò chơi, sinh hoạt câu lạc bộ;

Truyền thông, giáo dục sức khỏe gián tiếp bao gồm: treo dán, trình chiếu tài liệu, phim, tranh, ảnh cổ động, triển lãm; phát tài liệu, tờ rơi; phát bài trên hệ thống thông tin nội bộ của cơ sở giáo dục; đăng tải hoặc gửi nội dung truyền thông thông qua mạng xã hội, thiết bị viễn thông; tổ chức, tham gia các cuộc thi, ngày hội liên quan đến sức khỏe;

Giáo dục sức khỏe thông qua tích hợp, lồng ghép các nội dung liên quan trong các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục, đào tạo;

Các hình thức truyền thông, giáo dục sức khỏe khác phù hợp theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở giáo dục thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan y tế địa phương hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện để thực hiện công tác tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người học quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phù hợp theo từng cấp học.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì ban hành tài liệu, hướng dẫn chuyên môn về tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe trong cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần

1. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, tổ chức cho người học thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ứng phó với các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh, phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân và những người xung quanh.

2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật bao gồm:

a) Phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

c) Bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường và các hoạt động khác theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc bệnh, tật trong cơ sở giáo dục.

3. Phòng, chống thương tích, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần trong cơ sở giáo dục bao gồm:

a) Phòng, chống thương tích: xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo quy định tại Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Dự phòng bệnh không lây nhiễm theo quy định tại Điều 75 và Điều 76 Nghị định này;

c) Dự phòng mắc rối loạn tâm thần theo quy định tại các điều 78, 79, 80 và 81 Nghị định này.

4. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần bao gồm:

a) Bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học phù hợp, giảm áp lực học tập;

b) Tổ chức hoạt động tư vấn tâm lý, công tác xã hội trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, nâng cao sức khỏe tâm thần cho người học;

d) Phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình và cơ quan chuyên môn về y tế trong theo dõi, hỗ trợ người học có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng

1. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện hàng năm theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học:

a) Đối tượng: toàn bộ người học trong các cơ sở giáo dục;

b) Cơ sở giáo dục phối hợp với Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật cho người học.

2. Khám sàng lọc bệnh, tật cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.

3. Rà soát tiền sử tiêm chủng:

a) Đối tượng: toàn bộ người học nhập học cấp mầm non, cấp tiểu học và các cấp học khác trong từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Nội dung: rà soát tiền sử tiêm chủng đối với danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng ngay từ đầu năm học;

c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức rà soát tiền sử tiêm chủng và phối hợp với Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.

Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu

1. Nhân lực:

a) Cơ sở giáo dục phải bố trí nhân viên y tế trường học (trong chỉ tiêu biên chế được giao hoặc hợp đồng lao động). Trường hợp cơ sở giáo dục chưa có nhân viên y tế trường học thì phân công người làm công tác y tế trường học kiêm nhiệm và phối hợp với Trạm Y tế cấp xã để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học;

b) Nhân viên y tế trường học tại cơ sở giáo dục phải có trình độ chuyên môn bảo đảm yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật;

c) Nhân viên y tế trường học và người làm công tác y tế trường học kiêm nhiệm phải hoàn thành chương trình đào tạo theo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác y tế trường học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc thiết yếu:

a) Cơ sở giáo dục bố trí phòng y tế riêng biệt, bảo đảm thuận tiện cho công tác sơ cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học;

b) Danh mục thuốc, thiết bị y tế thiết yếu để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu và sơ cứu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Kinh phí thực hiện công tác y tế trường học:

a) Nguồn kinh phí thực hiện công tác y tế trường học gồm:

Nguồn tài chính theo quy định của pháp luật về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp y tế công lập, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập;

Nguồn tài chính hợp pháp của các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

b) Việc lập, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác y tế trường học thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

4. Các cơ sở giáo dục phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các cơ sở giáo dục đã thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực

1. Bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong tổ chức hoạt động ăn uống tại cơ sở giáo dục và các hoạt động ngoại khóa do cơ sở giáo dục tổ chức.

2. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý trong cơ sở giáo dục như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường thì phải bảo đảm bữa ăn cân đối về dinh dưỡng và xây dựng thực đơn đa dạng, phù hợp lứa tuổi;

b) Giáo dục dinh dưỡng và thói quen ăn uống lành mạnh;

c) Theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng người học;

d) Trao đổi với gia đình về tình trạng dinh dưỡng, thực đơn dinh dưỡng và chế độ ăn uống bảo đảm dinh dưỡng cho người học.

3. Bảo đảm hoạt động thể lực trong cơ sở giáo dục, bao gồm:

a) Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi và thể trạng của người học thông qua chương trình giáo dục thể chất, thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và các hoạt động thể thao ngoại khóa;

b) Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động thể lực;

c) Hướng dẫn, hình thành thói quen vận động thường xuyên cho người học;

d) Theo dõi, đánh giá thể lực và bảo đảm an toàn trong quá trình tham gia hoạt động.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cơ sở vật chất, thiết bị cho hoạt động thể dục thể thao, vận động thể lực trong cơ sở giáo dục; hướng dẫn về nội dung chương trình phát triển thể lực, giáo dục dinh dưỡng học đường, tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực.

Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác

1. Bảo đảm đủ nước uống, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của người học.

2. Bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất, phòng học, bàn ghế, bảng viết, hệ thống chiếu sáng, đồ dùng học tập, đồ chơi (đối với trẻ em mầm non), khu vệ sinh phù hợp từng cấp học theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nơi rửa tay tại khu vệ sinh có nước sạch và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.

3. Bảo đảm vệ sinh chung, cấp, thoát nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, thu gom, xử lý chất thải, phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, nơi ở nội trú, bán trú cho người học theo quy định.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về y tế trong chăm sóc sức khỏe người học và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:

a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí để thực hiện các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại Nghị định này;

c) Đối với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản này, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Bảo đảm nguồn lực về nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung phòng bệnh trong các cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này đối với các cơ sở giáo dục công lập;

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về giáo dục, y tế thuộc thẩm quyền quản lý và ban, ngành địa phương liên quan thực hiện công tác phòng bệnh trong cơ sở giáo dục trên địa bàn;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế;

d) Kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng bệnh trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

5. Cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập (bao gồm cả cơ sở giáo dục thuộc Bộ, ngành quản lý) có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này;

b) Xây dựng cơ chế phối hợp, kết nối giữa cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện phòng bệnh trong cơ sở giáo dục;

c) Thực hiện báo cáo kết quả phòng bệnh trong cơ sở giáo dục định kỳ hàng năm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý, thực hiện báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phòng bệnh trong cơ sở giáo dục

1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác y tế trường học cho người học thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm người học được chăm sóc sức khỏe toàn diện cả thể chất và tinh thần, bao gồm:

a) Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe;

b) Phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần;

c) Kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng;

d) Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần;

đ) Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe, sơ cứu;

e) Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý kết hợp với tăng cường hoạt động thể lực phù hợp;

g) Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Mục 1. CHẤM DỨT, LOẠI TRỪ, THANH TOÁN MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Điều kiện chung để chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm:

a) Điều kiện chấm dứt một bệnh truyền nhiễm là giảm tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ lệ mắc hoặc số mắc hoặc tỷ lệ tử vong một bệnh truyền nhiễm vào một thời điểm xác định để không còn là vấn đề y tế công cộng đáng lo ngại hoặc ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng;

b) Điều kiện loại trừ một bệnh truyền nhiễm là giảm tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ lệ mắc hoặc số mắc một bệnh truyền nhiễm xuống mức bằng không hoặc giảm thấp đến một tỷ lệ nhất định theo tiêu chí của Tổ chức Y tế thế giới hoặc Cơ quan thường trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cho một bệnh truyền nhiễm cụ thể trong một vùng địa lý xác định thông qua các biện pháp can thiệp có chủ đích và tiếp tục phải duy trì các biện pháp can thiệp để bảo vệ thành quả loại trừ bệnh;

c) Điều kiện thanh toán một bệnh truyền nhiễm là giảm vĩnh viễn tỷ lệ nhiễm hoặc tỷ lệ mắc hoặc số mắc một bệnh truyền nhiễm do một tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cụ thể xuống mức bằng không thông qua các biện pháp can thiệp có chủ đích và không còn nguy cơ nhiễm bệnh trở lại.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho từng bệnh cụ thể tại Việt Nam theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hồ sơ đề nghị xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho từng bệnh truyền nhiễm của cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; trình hồ sơ và đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán cho từng bệnh truyền nhiễm cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm cấp tỉnh theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và gửi quyết định về Bộ Y tế để tổng hợp.

3. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế tổng hợp, xây dựng hồ sơ công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm của Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; cơ quan chuyên môn về y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế trình hồ sơ, đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét ban hành Quyết định xác nhận đáp ứng điều kiện chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm của Việt Nam trên cơ sở đồng ý của Hội đồng chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế gửi đề nghị việc công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm của Việt Nam đến Tổ chức Y tế thế giới hoặc cơ quan thường trực về điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để công nhận, bảo đảm sự phù hợp với Luật Điều ước quốc tế và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, bảo đảm nguồn lực, tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát để bảo đảm duy trì các tiêu chí đã đạt được theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới hoặc cơ quan thường trực về Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo để bảo đảm duy trì các tiêu chí đã đạt được tại các địa phương.
...
PHỤ LỤC I QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN, KẾT THÚC KHOANH VÙNG KIỂM SOÁT, NGĂN CHẶN SỰ LÂY LAN DỊCH BỆNH
...
Mẫu số 03 - Phụ lục I QUYẾT ĐỊNH Về việc xác nhận đáp ứng điều kiện ....(3).... bệnh ....(4).... tại ....(5)....

Xem nội dung VB
Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
...
5. Việc chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm được thực hiện như sau:
...
b) Chính phủ quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm.
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2_3 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 2. KHOANH VÙNG, KIỂM SOÁT, NGĂN CHẶN SỰ LÂY LAN DỊCH BỆNH GIỮA KHU VỰC CÓ DỊCH BỆNH VÀ KHU VỰC KHÔNG CÓ DỊCH BỆNH

Điều 13. Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh

1. Khi dịch bệnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã mà dịch bệnh có nguy cơ lây lan ra các khu vực không có dịch bệnh; thực hiện các biện pháp khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh như sau:

a) Nguyên tắc khoanh vùng: ở phạm vi nhỏ nhất; điều chỉnh phạm vi khoanh vùng kịp thời, phù hợp theo diễn biến tình hình dịch bệnh;

b) Các biện pháp y tế trong khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định việc thực hiện khoanh vùng, kết thúc khoanh vùng kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa bàn về việc khoanh vùng ít nhất 06 giờ trước khi thực hiện;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo huy động, bố trí và bảo đảm đầy đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện khoanh vùng, bao gồm lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh; vật tư, thiết bị, phương tiện, hậu cần và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ việc kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trong phạm vi khoanh vùng.

2. Khi dịch bệnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã, áp dụng việc tổ chức khoanh vùng, kiểm soát nhằm ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa các khu vực theo các biện pháp quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự hoặc tình trạng khẩn cấp.
...
PHỤ LỤC I QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN, KẾT THÚC KHOANH VÙNG KIỂM SOÁT, NGĂN CHẶN SỰ LÂY LAN DỊCH BỆNH
...
Mẫu số 01 - Phụ lục I QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh....
...
Mẫu số 02 - Phụ lục I QUYẾT ĐỊNH Về việc kết thúc khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh

Xem nội dung VB
Điều 16. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:
...
d) Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh theo quy định của Chính phủ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2_3 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 3. CÁCH LY Y TẾ

Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế

1. Đối tượng cách ly y tế:

Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải được cách ly y tế.

2. Thời gian cách ly y tế của từng bệnh truyền nhiễm theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế:

a) Áp dụng cách ly y tế tại nhà đối với người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cách ly y tế tại nhà;

b) Áp dụng cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế có tình trạng bệnh lý nặng, nguy cơ bệnh lý nặng hoặc có bệnh lý đi kèm cần điều trị nội trú theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (bác sỹ, y sỹ) trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành quyết định cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Áp dụng cách ly y tế tại cửa khẩu đối với người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. Người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định cách ly y tế tại cửa khẩu;

d) Áp dụng cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác: khi các địa điểm cách ly y tế theo các hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này vượt quá khả năng tiếp nhận cách ly y tế; Danh mục các cơ sở, địa điểm khác thực hiện cách ly y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Trong trường hợp cần gia hạn thời gian cách ly y tế, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thực hiện việc cách ly báo cáo, đề nghị người ra quyết định cách ly gia hạn thời gian cách ly;

e) Sau khi hoàn thành cách ly y tế, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thực hiện việc cách ly xác nhận việc hoàn thành cách ly cho người được cách ly theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc việc cách ly.

4. Trường hợp người thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì người đứng đầu đơn vị quản lý đối tượng ban hành quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế tại cơ sở và tổ chức cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế theo quy định.

Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà

1. Trong thời gian 02 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định này, Trạm Y tế cấp xã lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà hoặc nơi lưu trú (sau đây gọi chung là tại nhà) và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm Y tế cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi có quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Công an cấp xã và tổ trưởng tổ dân phố hoặc tương đương có liên quan để bảo đảm việc thực hiện cách ly y tế; đối với người nước ngoài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ và thông báo cho tổ trưởng tổ dân phố, người đứng đầu cụm dân cư hoặc tương đương, đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được áp dụng biện pháp cách ly y tế.

4. Trạm Y tế cấp xã phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chuyển hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho các trường hợp đang cách ly y tế tại nhà trong các trường hợp sau:

a) Người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A được xác định mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;

b) Người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B có tiến triển bệnh nặng.

Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định này, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định áp dụng biện pháp cách ly y tế vào hồ sơ bệnh án; đồng thời báo cáo trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành quyết định cách ly y tế.

2. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ban hành quyết định cách ly y tế theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp đối tượng thuộc khoản 4 Điều 15 và khoản 4 Điều 18 Nghị định này, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải phê duyệt lại danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế mà chỉ thực hiện thủ tục tiếp nhận người bệnh và chỉ đạo việc thực hiện cách ly y tế đối với người đó tại cơ sở của mình.

4. Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi có người phải áp dụng biện pháp cách ly y tế, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; đối với người nước ngoài, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương phải báo cáo người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được áp dụng biện pháp cách ly y tế.

5. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã quá tải cách ly y tế, việc chuyển hình thức cách ly y tế từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về nhà hoặc cơ sở cách ly khác do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định chuyển hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, thông báo cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế, thân nhân của họ và tổ chức chuyển người được cách ly đến nơi cách ly phù hợp.

Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu

1. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi phát hiện người thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu để xem xét, phê duyệt.

2. Trong thời gian 01 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Ngay sau khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt:

a) Người đứng đầu cơ quan quản lý cửa khẩu chỉ đạo các đơn vị liên quan tại cửa khẩu để tổ chức thực hiện cách ly y tế; thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ, đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn y tế đối với người được áp dụng biện pháp cách ly y tế. Thời gian thực hiện cách ly y tế tại cửa khẩu không quá 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực.

4. Trong vòng 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế có hiệu lực, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm chuyển người được cách ly y tế về cơ sở y tế được chỉ định trên địa bàn để tiếp tục áp dụng biện pháp y tế tiếp theo.

Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác

1. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi có người thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về y tế đang quản lý người được cách ly y tế lập danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu các bộ, ngành, cơ quan trên địa bàn để quyết định thực hiện việc cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác.

2. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định cách ly y tế đối với các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời gian 03 giờ kể từ khi danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly y tế được phê duyệt:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế và tổ chức đưa người thuộc diện cách ly đến cơ sở, địa điểm cách ly; gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế cho người được áp dụng biện pháp cách ly y tế và thân nhân của họ; gửi đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đối với người nước ngoài để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan;

b) Người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế khác có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc cách ly.

4. Trường hợp người đang được cách ly y tế có tình trạng bệnh lý nặng, nguy cơ bệnh lý nặng hoặc có bệnh lý đi kèm cần điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người đứng đầu cơ sở, địa điểm cách ly y tế khác phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở cách ly y tế ban hành quyết định chuyển hình thức cách ly y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Việc trưng dụng cơ sở, địa điểm thực hiện cách ly y tế quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định này, thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời

1. Trong thời gian chờ quyết định cách ly y tế, để áp dụng biện pháp ngăn chặn ngay sự lây lan của dịch bệnh, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế, trưởng khoa, phòng hoặc tương đương của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi có người thuộc đối tượng phải cách ly y tế có trách nhiệm báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế, đồng thời có quyền yêu cầu người thuộc đối tượng phải cách ly y tế không được rời khỏi địa điểm hiện tại để chờ quyết định của người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

2. Thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời:

a) Không quá 03 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

b) Không quá 02 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

c) Không quá 06 giờ đối với đối tượng thuộc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

3. Hết thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời, nếu cơ quan có thẩm quyền không ban hành quyết định cách ly y tế, biện pháp ngăn chặn tạm thời chấm dứt. Người bị áp dụng biện pháp được quyền tiếp tục di chuyển nhưng có trách nhiệm tuân thủ các hướng dẫn về tự theo dõi sức khỏe và phòng, chống lây nhiễm của cơ quan y tế.

4. Cơ quan, tổ chức nơi người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời đang lưu trú có trách nhiệm bố trí địa điểm tạm thời thuận lợi cho việc theo dõi và bảo đảm an toàn cho người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn.

5. Trong trường hợp khẩn cấp khi có số lượng người cần cách ly y tế vượt quá năng lực xử lý thì có thể kéo dài hơn thời gian quy định tại các điều 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Nghị định này và áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn tạm thời. Thời gian kéo dài không quá 01 lần số thời gian quy định đối với các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều này; đối với đối tượng thuộc diện cưỡng chế cách ly y tế quy định tại Điều 20 thời gian kéo dài được thực hiện cho đến khi hoàn thành việc cưỡng chế cách ly y tế.

Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế

1. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Phòng bệnh không thực hiện theo quyết định cách ly y tế thì bị áp dụng ngay biện pháp cưỡng chế cách ly.

2. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế theo Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm Nghị định này.

3. Trình tự cưỡng chế cách ly y tế:

a) Ngay sau khi xác định đối tượng tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền ban hành quyết định cách ly y tế quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế;

b) Căn cứ quyết định cưỡng chế cách ly y tế, người ban hành quyết định cách ly chỉ đạo các cơ quan chuyên môn y tế phối hợp với lực lượng công an hoặc lực lượng an ninh tại cửa khẩu và đơn vị liên quan khác của chính quyền địa phương để tổ chức thực hiện cưỡng chế, đưa đối tượng đến cơ sở cách ly y tế và phối hợp với cơ quan chuyên môn về y tế bảo đảm việc thực hiện cách ly y tế đúng quy định.

Đối với người nước ngoài, người ban hành quyết định cưỡng chế cách ly y tế có trách nhiệm gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước liên quan.
...
PHỤ LỤC IV CÁC MẪU GIẤY CÁCH LY Y TẾ

Mẫu số 01 - Phụ lục IV GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÁCH LY Y TẾ
...
Mẫu số 02 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
...
Mẫu số 03 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
...
Mẫu số 04 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác ....
...
Mẫu số 05 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH Về việc cưỡng chế cách ly y tế
...
Mẫu số 06 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH Về việc chuyển hình thức cách ly y tế đối với người mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm
...
Mẫu số 07 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
...
Mẫu số 08 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH về việc chuyển hình thức cách ly y tế từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về nhà hoặc cơ sở khác
...
Mẫu số 09 - Phụ lục IV QUYẾT ĐỊNH Về việc chuyển hình thức cách ly y tế đối với người có diễn tiến bệnh nặng

Xem nội dung VB
Điều 19. Cách ly y tế

1. Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế theo quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

2. Hình thức cách ly y tế bao gồm cách ly tại nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cửa khẩu, các cơ sở, địa điểm khác.

3. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không thực hiện yêu cầu cách ly y tế thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 4. KIỂM DỊCH Y TẾ

Tiểu mục 1. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 21. Thu thập thông tin
...
Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
...
Tiểu mục 2. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
...
Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
...
Tiểu mục 3. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
...
Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
...
Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
...
Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
...
Tiểu mục 4. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT

Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
Tiểu mục 5. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI

Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
...
Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
...
Tiểu mục 6. TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ

Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
...
Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
...
Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
...
PHỤ LỤC V CÁC MẪU GIẤY, BIỂU TƯỢNG, PHÙ HIỆU, BIỂN TÊN THẺ KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ, CỜ, TRANG PHỤC KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ, CON DẤU KIỂM DỊCH Y TẾ, SỔ LƯU MẪU DẤU DÙNG TRONG HỆ THỐNG KIỂM DỊCH Y TẾ

Mẫu số 01 - Phụ lục V TỜ KHAI Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI
...
Mẫu số 02 - Phụ lục V GIẤY CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ VỀ TIÊM CHỦNG HOẶC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
...
Mẫu số 03 - Phụ lục V TỜ KHAI CHUNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 04 - Phụ lục V GIẤY KHAI BÁO Y TẾ HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN (đối với đường bộ, đường sắt, đường hàng không)
...
Mẫu số 05 - Phụ lục V GIẤY KHAI BÁO Y TẾ HÀNG HẢI
...
Mẫu số 06 - Phụ lục V BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH TÀU BAY
...
Mẫu số 07 - Phụ lục V BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH TÀU THUYỀN
...
Mẫu số 08 - Phụ lục V GIẤY CHỨNG NHẬN MIỄN XỬ LÝ VỆ SINH TÀU THUYỀN/CHỨNG NHẬN XỬ LÝ VỆ SINH TÀU THUYỀN
...
Mẫu số 09 - Phụ lục V GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA/XỬ LÝ Y TẾ HÀNG HOÁ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 10 - Phụ lục V GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA Y TẾ/XỬ LÝ Y TẾ HÀNG HÓA (trên tàu thuyền), TÀU THUYỀN
...
Mẫu số 11 - Phụ lục V GIẤY KHAI BÁO Y TẾ THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
...
Mẫu số 12 - Phụ lục V GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH Y TẾ THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
...
Mẫu số 13 - Phụ lục V GIẤY KHAI BÁO Y TẾ MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
...
Mẫu số 14 - Phụ lục V GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH Y TẾ MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
...
Mẫu số 15 - Phụ lục V ĐƠN ĐỀ NGHỊ/APPLICATION FORM Cấp Giấy chứng nhận/kiểm tra, xử lý ......... For issuance of certificate/inspection/treatment, .........
...
Mẫu số 16 - Phụ lục V CON DẤU KIỂM DỊCH Y TẾ
...
Mẫu số 17 - Phụ lục V SỔ LƯU MẪU CON DẤU
...
Mẫu số 18 - Phụ lục V BIỂU TƯỢNG KIỂM DỊCH Y TẾ
...
Mẫu số 19 - Phụ lục V PHÙ HIỆU
...
Mẫu số 20 - Phụ lục V BIỂN TÊN KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ
...
Mẫu số 21 - Phụ lục V THẺ KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ
...
Mẫu số 22 - Phụ lục V CỜ TRUYỀN THỐNG KIỂM DỊCH Y TẾ
...
Mẫu số 23 - Phụ lục V TRANG PHỤC KIỂM DỊCH VIÊN Y TẾ

Xem nội dung VB
Điều 20. Kiểm dịch y tế

1. Kiểm dịch y tế được thực hiện tại cửa khẩu. Đối tượng phải kiểm dịch y tế bao gồm:

a) Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;

b) Phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;

c) Hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh Việt Nam;

d) Thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.

2. Nội dung kiểm dịch y tế bao gồm:

a) Thu thập thông tin đối với đối tượng phải kiểm dịch y tế và tình hình dịch bệnh trên thế giới;

b) Khai báo y tế;

c) Quan sát y tế bao gồm trực tiếp và gián tiếp;

d) Kiểm tra y tế bao gồm kiểm tra giấy tờ hoặc thông tin liên quan đến y tế và kiểm tra thực tế. Kiểm tra thực tế được tiến hành trong trường hợp đối tượng phải kiểm dịch y tế xuất phát hoặc đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ ghi nhận có trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế; đối tượng phải kiểm dịch y tế bị mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế;

đ) Xử lý y tế được thực hiện khi đã tiến hành kiểm tra y tế và phát hiện đối tượng phải kiểm dịch y tế bị mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế để áp dụng các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu. Trường hợp nhận được khai báo của chủ phương tiện vận chuyển hoặc có bằng chứng rõ ràng cho thấy đối tượng phải xử lý y tế quy định tại điểm này thì phải được cách ly ngay để áp dụng các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu.

3. Trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế bao gồm:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ phương tiện hoặc người quản lý đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải thực hiện việc khai báo y tế; chấp hành các biện pháp thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra y tế, xử lý y tế và thanh toán chi phí theo giá dịch vụ kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung kiểm dịch y tế quy định tại khoản 2 Điều này; cấp giấy chứng nhận trong kiểm dịch y tế và thực hiện thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế;

c) Các cơ quan chức năng tại cửa khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế trong việc thực hiện kiểm dịch y tế;

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan của các nước, các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 5. TIÊM CHỦNG

Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch
...
Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng
...
Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
...
Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
...
Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
...
Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
...
Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý

Xem nội dung VB
Điều 22. Tiêm chủng

1. Hình thức thực hiện tiêm chủng bao gồm:

a) Tiêm chủng bắt buộc là việc cá nhân phải tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm theo danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc và tiêm chủng chống dịch;

b) Tiêm chủng tự nguyện là việc cá nhân tự quyết định việc tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch.

3. Cơ sở tiêm chủng được thực hiện tiêm chủng khi đủ điều kiện.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:

a) Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc;

b) Tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng bù liều, tiêm chủng chiến dịch chủ động và các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; tiêm chủng chống dịch;

c) Việc tổ chức tiêm chủng.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện: xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch trên địa bàn; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhu cầu vắc xin, sinh phẩm thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng cho giai đoạn 03 năm tiếp theo và năm sau liền kề để gửi về Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 5 hằng năm;

b) Bảo đảm nguồn lực cho các hoạt động trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch, trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định này;

c) Bảo đảm kinh phí mua vắc xin, sinh phẩm cho tiêm chủng chống dịch trên địa bàn. Trong trường hợp địa phương chưa cân đối được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu để bảo đảm mua vắc xin, sinh phẩm chống dịch theo tình hình dịch bệnh và nhu cầu thực tế của địa phương;

d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các cơ sở tiêm chủng được thực hiện tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng bù liều, tiêm chủng chiến dịch chủ động trong Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch trên địa bàn;

đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động tiêm chủng trên địa bàn. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ chức kiểm tra cơ sở tiêm chủng về an toàn tiêm chủng trên địa bàn quản lý tối thiểu 02 năm một lần. Trong quá trình kiểm tra các cơ sở tiêm chủng, nếu phát hiện cơ sở tiêm chủng không đáp ứng quy định thì đoàn kiểm tra phải lập biên bản tạm đình chỉ hoạt động và kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý theo quy định của pháp luật đồng thời gửi 01 bản biên bản về cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở tiêm chủng đặt trụ sở.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch trên địa bàn;

b) Chỉ đạo Trạm Y tế cấp xã phối hợp Công an cấp xã cùng các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn để rà soát, lập danh sách đối tượng tiêm chủng trên địa bàn, bảo đảm chính xác, kịp thời;

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng trên địa bàn.

Xem nội dung VB
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm

1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng trên địa bàn quản lý.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 6. BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TRONG XÉT NGHIỆM

Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ

1. Vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người được chia thành 04 nhóm:

a) Nhóm 1 là nhóm chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân và cộng đồng bao gồm các loại vi sinh vật chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người;

b) Nhóm 2 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ thấp bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng ít gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh;

c) Nhóm 3 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân cao nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ trung bình bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh;

d) Nhóm 4 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân và cộng đồng ở mức độ cao bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ.

Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học

1. Phòng xét nghiệm được phân loại theo 03 cấp độ an toàn sinh học:

a) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I được thực hiện xét nghiệm và quản lý mẫu bệnh phẩm chứa hoặc nghi ngờ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phù hợp với loại kĩ thuật xét nghiệm và điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I;

b) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II được thực hiện xét nghiệm và quản lý mẫu bệnh phẩm chứa hoặc nghi ngờ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phù hợp với loại kĩ thuật xét nghiệm và điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I và cấp II;

c) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III được thực hiện xét nghiệm và quản lý mẫu bệnh phẩm chứa hoặc nghi ngờ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phù hợp với loại kĩ thuật xét nghiệm và điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, cấp II và cấp III.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm.

3. Cơ sở xét nghiệm có phòng xét nghiệm an toàn sinh học phải đáp ứng các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1. Cấp độ phòng xét nghiệm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định này.

2. Việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm được phép sử dụng sản phẩm dùng trong y tế với mục đích nghiên cứu (Research Use Only - RUO), sản phẩm dùng trong phòng thí nghiệm (Laboratory Use Only - LUO) và chỉ được thực hiện tại đơn vị, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ về giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm

1. Tuân thủ quy định về thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định này.

2. Tuân thủ quy định về thu thập, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.

Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm

1. Cơ sở xét nghiệm phải tuân thủ các quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.

Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm

1. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, cấp II, cấp III phải tự thực hiện đánh giá nguy cơ sinh học để bảo đảm an toàn sinh học, áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:

a) Các mức độ sự cố an toàn sinh học bao gồm:

Sự cố an toàn sinh học mức độ ít nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng ít có nguy cơ làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cơ sở xét nghiệm có đủ khả năng để kiểm soát;

Sự cố an toàn sinh học mức độ nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng có nguy cơ cao làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cộng đồng hoặc sự cố mà cơ sở xét nghiệm không có đủ khả năng để kiểm soát;

b) Phòng ngừa sự cố an toàn sinh học:

Cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng ngừa, phương án xử lý sự cố an toàn sinh học bao gồm các nội dung cơ bản sau: xác định nguy cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại cơ sở xét nghiệm; các biện pháp, thiết bị, nhân lực cần thiết để xử lý sự cố; phương án phối hợp với các cơ quan có liên quan để ứng phó sự cố an toàn sinh học; đào tạo, tập huấn cho nhân viên của cơ sở xét nghiệm về các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố an toàn sinh học;

Hằng năm, cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải tổ chức diễn tập phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học;

c) Xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:

Nội dung chuyên môn về xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về y tế;

Trường hợp sự cố xảy ra tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II và cấp III lan rộng, ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư hoặc an ninh quốc gia thì việc xử lý, khắc phục sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Việc bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm phải tuân thủ đầy đủ các biện pháp trong việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm, quản lý mẫu bệnh phẩm, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Nghị định này và khoản 2 Điều này.

Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học

1. Nội dung: kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn sinh học trong xét nghiệm.

2. Trách nhiệm của cơ sở xét nghiệm: cơ sở xét nghiệm có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế tự kiểm tra an toàn sinh học phù hợp với đặc thù của cơ sở xét nghiệm, trình tự kiểm tra và thời gian kiểm tra.

3. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Kiểm tra hoặc phân cấp, ủy quyền kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 năm một lần hoặc đột xuất việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn sinh học trong xét nghiệm của các cơ sở xét nghiệm;

b) Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện cơ sở xét nghiệm không thực hiện quy định của pháp luật về an toàn sinh học trong xét nghiệm phải tiến hành xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 24. Bảo đảm an toàn sinh học trong xét nghiệm

1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ và chỉ được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế công bố hoặc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học; bảo đảm quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm và quy định về bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm.

2. Việc tổ chức và vận hành phòng xét nghiệm phải tuân thủ các quy định về thực hành an toàn sinh học tương ứng với cấp độ phòng xét nghiệm; thực hiện đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp để bảo đảm an toàn sinh học trong quá trình hoạt động.

3. Việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm phải bảo đảm an toàn cho cá nhân người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan.

4. Việc thực hiện thu thập, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm trong và ngoài cơ sở xét nghiệm phải bảo đảm an toàn cho con người, môi trường.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương III PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Mục 7. BẢO ĐẢM AN NINH SINH HỌC TRONG XÉT NGHIỆM

Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm

1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về bảo đảm an ninh sinh học:

a) Có quy định bằng văn bản về kiểm soát ra vào khu vực xét nghiệm;

b) Tuân thủ quy định về thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Cơ sở xét nghiệm có lưu giữ mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân thuộc Danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần bảo đảm an ninh sinh học phải đáp ứng:

a) Các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở vật chất và kiểm soát tiếp cận:

Có hàng rào hoặc tường bảo vệ chống xâm nhập trái phép;

Phòng hoặc thiết bị lưu giữ mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân thuộc danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần bảo đảm an ninh sinh học phải có khóa và đặt ở khu vực có kiểm soát tiếp cận;

Khu vực hoặc tủ lưu trữ dữ liệu liên quan đến mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân thuộc danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần bảo đảm an ninh sinh học phải có khóa; máy tính lưu trữ dữ liệu này phải có biện pháp xác thực người dùng khi truy cập;

c) Nhân sự:

Có tối thiểu 01 nhân viên được phân công phụ trách bảo đảm an ninh sinh học và được tập huấn về bảo đảm an ninh sinh học;

Có văn bản phân quyền nhân sự được phép tiếp cận mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân và dữ liệu liên quan;

Nhân viên có liên quan được phổ biến về bảo đảm an ninh sinh học;

d) Thực hành bảo đảm an ninh sinh học:

Có danh sách mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân lưu giữ tại cơ sở xét nghiệm; danh sách mẫu bệnh phẩm phải cập nhật khi có thay đổi;

Có và thực hiện quy định giám sát đối với người không thuộc nhân sự phòng xét nghiệm khi có mặt trong khu vực phòng xét nghiệm;

Có và thực hiện quy trình đánh giá nguy cơ an ninh sinh học; xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát nguy cơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 67 Nghị định này;

Có và thực hiện quy định kiểm kê ít nhất mỗi năm một lần đối với mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân; thiết bị sử dụng để xét nghiệm mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân; thiết bị bảo quản, lưu giữ mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân. Thông tin kiểm kê bao gồm tối thiểu các nội dung: danh sách mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân; tên thiết bị, người quản lý và người được tiếp cận; vị trí và số lượng lưu giữ; thực hiện báo cáo danh sách mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Nghị định này;

Có và thực hiện quy trình sao lưu và bảo vệ dữ liệu liên quan đến mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân;

Có và thực hiện quy trình xử lý chất thải có chứa tác nhân trước khi đưa ra khỏi cơ sở xét nghiệm;

Có và thực hiện quy trình tự kiểm tra an ninh sinh học ít nhất mỗi năm một lần;

Có và thực hiện quy trình vận chuyển, chuyển giao mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân trong nội bộ cơ sở và ra ngoài cơ sở khi được sự đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo cơ sở xét nghiệm; trường hợp chuyển giao, cơ sở tiếp nhận phải đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học theo quy định.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần bảo đảm an ninh sinh học.

Điều 67. Đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ an ninh sinh học

1. Cơ sở xét nghiệm phải thực hiện đánh giá nguy cơ an ninh sinh học ít nhất mỗi năm một lần và khi có thay đổi về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị, quy trình kỹ thuật, khi tiếp nhận mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân mới.

2. Cơ sở xét nghiệm xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp với kết quả đánh giá nguy cơ.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc báo cáo, đánh giá nguy cơ, các biện pháp kiểm soát nguy cơ về an ninh sinh học.

Điều 68. Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm

1. Nội dung: kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm.

2. Trách nhiệm của cơ sở xét nghiệm: cơ sở xét nghiệm có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế tự kiểm tra an ninh sinh học phù hợp với đặc thù của cơ sở xét nghiệm, trình tự kiểm tra và thời gian kiểm tra.

3. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Kiểm tra hoặc phân cấp, ủy quyền kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 năm một lần hoặc đột xuất các cơ sở xét nghiệm trên địa bàn về việc thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm;

b) Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện cơ sở xét nghiệm không thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm, phải yêu cầu cơ sở xét nghiệm khắc phục hoặc yêu cầu tiêu hủy hoặc chuyển giao mẫu bệnh phẩm chứa tác nhân thuộc Danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho cơ sở khác đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học để tiếp nhận và lưu giữ.

Xem nội dung VB
Điều 25. Bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm

1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh sinh học; thực hiện quản lý tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, thiết bị, dữ liệu trong cơ sở xét nghiệm theo các biện pháp bảo đảm an ninh sinh học nhằm ngăn chặn việc tiếp cận trái phép, thất thoát, lấy cắp, sử dụng không đúng mục đích hoặc thay đổi mục đích sử dụng, phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường và cộng đồng.

2. Cơ sở xét nghiệm khi tổ chức, vận hành phòng xét nghiệm phải tuân thủ đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp để bảo đảm an ninh sinh học.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương III Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, LỘ TRÌNH ƯU TIÊN, CƠ SỞ TỔ CHỨC KHÁM VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ

Điều 69. Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí

1. Phạm vi nội dung chuyên môn (danh mục dịch vụ) khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Đối tượng được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần gồm:

a) Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và không thuộc quy định tại các điểm b, c và d khoản này;

b) Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông;

c) Người lao động;

d) Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;

đ) Các đối tượng không thuộc quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này.

Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí

1. Từ năm 2026:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Nghị định này;

b) Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học;

c) Người sử dụng lao động tiếp tục tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho đối tượng người lao động thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tiếp tục tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật;

đ) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nguồn huy động hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định này.

2. Việc tổ chức hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định này được thực hiện phối hợp giữa hoạt động khám bệnh nghề nghiệp hoặc khám sức khỏe hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc hoặc kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.

3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, khả năng cân đối ngân sách địa phương và nguồn huy động hợp pháp, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mở rộng phạm vi nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí trên địa bàn.

Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí

1. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

2. Cơ sở tổ chức khám sàng lọc là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung khám sàng lọc.

3. Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc theo hình thức khám bệnh, chữa bệnh lưu động.

4. Cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.

Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Phòng bệnh, trong đó:

1. Ngân sách nhà nước chi trả cho đối tượng quy định tại các điểm a, d và đ khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Kinh phí chi trả cho hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.

3. Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động quy định tại điểm c khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho một số đối tượng trong các đối tượng quy định tại các điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định này và lộ trình ưu tiên theo lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước chi trả cho các đối tượng và phần chi phí Quỹ bảo hiểm y tế chưa chi trả.

Điều 73. Lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Căn cứ danh sách đối tượng quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 69 Nghị định này, lộ trình thực hiện, phạm vi nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi dự kiến thực hiện khám, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc với mức tổng chi phí khám cho người dân không vượt quá 350.000 đồng/người/lần/năm.

2. Căn cứ khả năng bảo đảm của ngân sách nhà nước và điều kiện kinh tế xã hội của từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Y tế đề xuất điều chỉnh danh mục dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân và báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức tổng chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền điều chỉnh tăng mức tổng chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí

1. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 phải tổ chức thực hiện rà soát, lập danh sách người lao động theo thẩm quyền quản lý, bố trí kinh phí, giới thiệu hoặc hướng dẫn người lao động đến Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người lao động đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.

2. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện rà soát, lập danh sách người dân theo thẩm quyền quản lý tại địa phương (trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này); giới thiệu hoặc hướng dẫn người dân đến Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người dân đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.

3. Trường hợp Trạm Y tế cấp xã không đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn chủ động phối hợp, hỗ trợ chuyên môn hoặc chọn Trạm Y tế cấp xã làm địa điểm khám sức khỏe lưu động theo quy định.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a) Tiếp nhận, phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám bảo đảm phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân;

b) Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để khám và điều trị kịp thời;

c) Kết quả khám được tổng hợp, đánh giá và lập sổ sức khỏe điện tử; gửi liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí giữa cơ sở dữ liệu về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định của pháp luật;

d) Tuân thủ các quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Phòng bệnh, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn y tế thuộc, trực thuộc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí trên địa bàn; báo cáo kế hoạch triển khai và kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng kế hoạch triển khai; hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật, nguồn nhân lực, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí; báo cáo kết quả thực hiện của tỉnh cho Bộ Y tế và Bộ Tài chính hằng năm.

7. Bộ Y tế ban hành chuẩn, định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ cho khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí.

Xem nội dung VB
Điều 27. Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
...
3. Chính phủ quy định phạm vi, đối tượng, lộ trình ưu tiên, cơ sở tổ chức khám và nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT HIỆN SỚM, DỰ PHÒNG VÀ QUẢN LÝ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng

1. Đối với trẻ em, học sinh, sinh viên, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được thực hiện trong quá trình kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc bệnh, tật và khám bệnh, chữa bệnh.

2. Đối với người lao động, đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được lồng ghép trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp và khám bệnh, chữa bệnh.

3. Đối với người cao tuổi, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được thực hiện trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và khám bệnh, chữa bệnh.

4. Đối với các nhóm đối tượng khác tại cộng đồng, việc phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm được thực hiện trong quá trình khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng

1. Các biện pháp dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng thông qua:

a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ;

b) Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn thay đổi hành vi cá nhân;

c) Điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm.

2. Nội dung thực hiện các biện pháp dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng:

a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Luật Phòng bệnh;

b) Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn thay đổi hành vi cá nhân, bao gồm: dinh dưỡng hợp lý; đọc nhãn dinh dưỡng trước khi mua thực phẩm; tăng cường hoạt động thể lực; kiểm soát cân nặng; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia; giảm tiêu thụ muối, đường và chất béo không có lợi; kiểm soát căng thẳng kéo dài, giảm thiểu phơi nhiễm với các yếu tố ô nhiễm môi trường và các yếu tố nguy cơ khác;

c) Điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Kinh phí và trách nhiệm thực hiện:

a) Kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 41 và Điều 43 Luật Phòng bệnh;

b) Trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Phòng bệnh.

Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng

1. Đối tượng quản lý:

a) Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm có một trong các yếu tố nguy cơ quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Phòng bệnh;

b) Người mắc bệnh không lây nhiễm.

2. Nội dung tổ chức thực hiện:

a) Quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân, tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi cá nhân cho người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Khám, cấp phát thuốc, tư vấn thay đổi hành vi, lập và quản lý hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định để kiểm soát yếu tố nguy cơ, phòng ngừa tiến triển thành bệnh không lây nhiễm cho người có nguy cơ cần điều trị dự phòng;

c) Khám, cấp phát thuốc, tư vấn tuân thủ điều trị, theo dõi tình trạng sức khỏe để kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm, lập và quản lý hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định cho người quy định tại khoản b Điều này;

d) Chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi vượt quá năng lực chuyên môn theo quy định;

đ) Phối hợp giữa cơ sở y tế và gia đình trong việc quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.

3. Trách nhiệm thực hiện:

a) Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo triển khai quản lý bệnh tại cộng đồng;

b) Trạm Y tế cấp xã chủ trì phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các tổ chức liên quan thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 30. Phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
...
5. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ PHÒNG MẮC RỐI LOẠN TÂM THẦN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 78. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng

1. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần.

2. Phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.

3. Quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội.

Điều 79. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng

1. Đối tượng

Tất cả người dân, trong đó ưu tiên cho các đối tượng sau:

a) Học sinh, sinh viên;

b) Người lao động;

c) Phụ nữ có thai, bà mẹ nuôi con dưới 24 tháng tuổi, trẻ em;

d) Người cao tuổi, người khuyết tật;

đ) Người có sang chấn tâm lý sau sự cố, thảm họa;

e) Người mắc bệnh mạn tính;

g) Gia đình có người mắc rối loạn tâm thần.

2. Nội dung:

a) Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về các yếu tố nguy cơ, các biện pháp dự phòng; dấu hiệu lâm sàng; cách tiếp cận dịch vụ và giảm kỳ thị, phân biệt đối xử với người mắc rối loạn tâm thần;

b) Hướng dẫn xây dựng môi trường sống, học tập và làm việc có lợi cho sức khỏe tâm thần, tư vấn, hỗ trợ tâm lý, hướng dẫn kỹ năng sống, kỹ năng kiểm soát căng thẳng tâm lý, kiểm soát yếu tố nguy cơ và thúc đẩy các yếu tố có lợi cho sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.

3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm tổ chức thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và xây dựng môi trường sống, học tập, làm việc có lợi cho sức khỏe tâm thần, ngăn ngừa bạo lực.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về y tế trên địa bàn quản lý thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan công an; cơ quan giáo dục và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

b) Quản lý các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia triển khai hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

c) Giám sát, theo dõi, đánh giá, tổng kết và báo cáo kết quả hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.

Điều 80. Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần

Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng được thông qua:

1. Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc theo quy định tại Chương IV Nghị định này.

2. Khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 81. Tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần

1. Trạm Y tế cấp xã, cơ sở khám bệnh chữa bệnh và cơ sở có liên quan tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở có liên quan thực hiện tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 01 người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được tập huấn về tâm thần, tâm lý lâm sàng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Địa điểm thực hiện tư vấn bảo đảm riêng tư;

c) Có bàn, ghế và tài liệu truyền thông phục vụ cho việc tư vấn và hỗ trợ tâm lý.

Xem nội dung VB
Điều 31. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
...
6. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ, CHĂM SÓC Y TẾ, XÃ HỘI CHO NGƯỜI MẮC RỐI LOẠN TÂM THẦN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 82. Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng

1. Đối tượng rối loạn tâm thần được quản lý tại cộng đồng là những người bệnh đã được chẩn đoán và có tình trạng ổn định, có khả năng sinh hoạt tại gia đình, không cần điều trị nội trú.

2. Nội dung:

a) Lập danh sách và quản lý hồ sơ sức khỏe đối với người mắc rối loạn tâm thần;

b) Khám, cấp phát thuốc, theo dõi tình trạng sức khỏe tâm thần; hướng dẫn người bệnh và gia đình thực hiện chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phát hiện sớm dấu hiệu tái phát hoặc diễn biến bất thường của bệnh để kịp thời tư vấn, chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết;

d) Tư vấn, hỗ trợ tâm lý.

3. Tổ chức thực hiện:

a) Trạm Y tế cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

b) Cơ sở giáo dục, gia đình, người chăm sóc người mắc rối loạn tâm thần có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong việc quản lý người mắc rối loạn tâm thần.

4. Trạm Y tế cấp xã bố trí nhân sự thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 83. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng

1. Nội dung thực hiện chăm sóc y tế cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng:

a) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát hỗ trợ việc tuân thủ điều trị theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại gia đình;

b) Tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho người mắc rối loạn tâm thần và gia đình nhằm nâng cao khả năng tự chăm sóc, quản lý bệnh và thích ứng với cuộc sống.

2. Nội dung thực hiện chăm sóc xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng:

a) Hướng dẫn người mắc rối loạn tâm thần tham gia các hoạt động học tập, lao động và sinh hoạt xã hội phù hợp với khả năng và tình trạng sức khỏe;

b) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ hòa nhập cộng đồng; giảm kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người mắc rối loạn tâm thần.

3. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng:

a) Trạm Y tế cấp xã tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

b) Tăng cường sự phối hợp giữa cơ sở y tế, chính quyền địa phương, cơ quan công an, các tổ chức và gia đình trong việc hỗ trợ người mắc rối loạn tâm thần phục hồi chức năng và hòa nhập cộng đồng.

4. Các yêu cầu kỹ thuật:

a) Nhân viên y tế, nhân viên công tác xã hội được tập huấn về chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

b) Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị và tài liệu chuyên môn phục vụ hoạt động chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Bảo đảm kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Xem nội dung VB
Điều 32. Quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
...
4. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 84 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng

1. Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú thực hiện bổ sung vi chất dinh dưỡng, bao gồm: sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác.

2. Trẻ em:

a) Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi và tiếp tục duy trì nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 24 tháng tuổi;

b) Thực hiện ăn bổ sung hợp lý đối với trẻ em từ 06 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi;

c) Thực hiện bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với trẻ em mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng và trẻ em thuộc cộng đồng có nguy cơ cao, bao gồm: vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất khác;

d) Thực hiện bữa ăn học đường cho trẻ em tại cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

đ) Phát hiện sớm, điều trị dự phòng theo phác đồ và quản lý đối với trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng.

3. Người trong độ tuổi lao động thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo mức độ hoạt động thể lực theo loại hình lao động.

4. Người cao tuổi thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo tình trạng sức khỏe, bệnh lý.

5. Việc thực hiện các can thiệp dinh dưỡng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Xem nội dung VB
Điều 34. Thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh
...
2. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh bao gồm:
...
d) Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 84 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 85 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 85. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em

1. Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 35 Luật Phòng bệnh được hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng sau:

a) Các biện pháp dinh dưỡng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 34 Luật Phòng bệnh;

b) Bổ sung vi chất dinh dưỡng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Trẻ em thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 35 Luật Phòng bệnh được hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng sau:

a) Các biện pháp dinh dưỡng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 34 Luật Phòng bệnh;

b) Bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với trẻ em mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng và trẻ em thuộc cộng đồng có nguy cơ cao theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý suy dinh dưỡng cấp tính cho trẻ em dưới 05 tuổi tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, khả năng cân đối ngân sách và nguồn huy động của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em quy định tại điểm d khoản 2 Điều 35 Luật Phòng bệnh ngoài trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Kinh phí thực hiện các biện pháp dinh dưỡng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Phòng bệnh.

Xem nội dung VB
Điều 35. Dinh dưỡng đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
...
2. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo;

b) Người dân tộc thiểu số sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Người sống ở vùng xảy ra sự cố, thảm họa theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp;

d) Các trường hợp khác do chính quyền địa phương quyết định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 85 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IX Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IX CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỂ PHÒNG BỆNH

Mục 1. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀM CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH

Điều 86. Chính sách hỗ trợ, cấp học bổng đối với người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng

1. Đối tượng hỗ trợ, cấp học bổng:

a) Sinh viên, học viên của chương trình đào tạo cấp văn bằng cử nhân, bác sĩ, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa, y tế công cộng, dinh dưỡng tại cơ sở giáo dục thuộc khối ngành sức khỏe của Nhà nước có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng được Nhà nước cấp học bổng khuyến khích học tập.

Học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên, học viên tại cơ sở giáo dục thuộc khối ngành sức khỏe của tư nhân được thực hiện theo quy định hiện hành;

b) Học viên sau đại học của chương trình đào tạo cấp văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa (sau đây gọi chung là học viên) tại cơ sở giáo dục thuộc khối ngành sức khỏe được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt;

c) Học viên của chương trình đào tạo cấp văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa, y tế công cộng, dinh dưỡng là người đang làm việc tại Trạm Y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được Nhà nước cấp học bổng chính sách;

d) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho sinh viên, học viên.

2. Trình tự, thủ tục cấp, xét học bổng; nguyên tắc hỗ trợ, cấp học bổng được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Mức hỗ trợ, cấp học bổng:

a) Hỗ trợ học phí:

Hỗ trợ học phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP);

Học viên tại cơ sở giáo dục thuộc khối ngành sức khỏe của tư nhân phải đóng phần chênh lệch giữa mức học phí thực tế của cơ sở giáo dục và mức hỗ trợ của nhà nước;

b) Mức hỗ trợ chi phí sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm (sau đây viết tắt là Nghị định số 116/2020/NĐ-CP) và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm (sau đây viết tắt là Nghị định số 60/2025/NĐ-CP);

c) Mức học bổng khuyến khích học tập được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục (sau đây viết tắt là Nghị định số 66/2026/NĐ-CP);

d) Mức học bổng chính sách:

Đối với học viên là người đang làm việc tại Trạm Y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: mức học bổng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng;

Đối với học viên là người đang làm việc tại Trạm Y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện, việc lập dự toán, chi trả kinh phí hỗ trợ, cấp học bổng, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí, bồi hoàn kinh phí, thủ tục đăng ký hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt và học bổng chính sách thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2026/NĐ-CP, Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, Nghị định số 60/2025/NĐ-CP, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.

Điều 87. Xác định nhu cầu đào tạo, giao nhiệm vụ, đặt hàng

1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, xác định nhu cầu tuyển dụng và đào tạo học viên sau đại học của chương trình đào tạo cấp văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa cho năm tuyển sinh gửi cơ sở giáo dục được phép đào tạo trước ngày 31 tháng 01 hằng năm và công khai trên các phương tiện thông tin, truyền thông.

2. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh xác định hàng năm theo quy định, cơ sở giáo dục thông báo công khai rộng rãi cho các địa phương, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào tạo học viên sau đại học và thông báo lên cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục.

3. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh xác định hằng năm của các cơ sở giáo dục và nhu cầu đào tạo của địa phương, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng có nhu cầu quyết định thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo với cơ sở giáo dục theo một trong các hình thức sau:

a) Thực hiện giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học các chương trình đào tạo cấp văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa cho cơ sở giáo dục trực thuộc;

b) Đặt hàng đào tạo sau đại học các chương trình đào tạo cấp văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa cho cơ sở giáo dục đã được phép đào tạo.

4. Quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng đào tạo giữa cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng với các cơ sở giáo dục phải căn cứ trên cơ sở nhu cầu và kế hoạch đào tạo sau đại học các chương trình đào tạo cấp văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa theo từng năm, phù hợp với lộ trình kế hoạch phát triển giáo dục, kế hoạch đào tạo nhân lực y tế hàng năm và dài hạn của địa phương.

5. Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo học viên sau đại học các chương trình đào tạo cấp văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ các ngành y học dự phòng, dịch tễ học, dịch tễ học thực địa thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Xem nội dung VB
Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh

1. Nhà nước có chính sách về cấp học bổng sau đây:

a) Cấp học bổng khuyến khích học tập cho người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng có kết quả học tập, rèn luyện đủ điều kiện để cấp học bổng tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của Nhà nước;

b) Cấp học bổng chính sách cho người đang làm việc tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi học sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.

2. Nhà nước hỗ trợ đối với người học sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng sau đây:

a) Hỗ trợ toàn bộ học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học nếu học tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của Nhà nước;

b) Hỗ trợ tiền đóng học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học tương ứng với mức quy định tại điểm a khoản này nếu học tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của tư nhân.

3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.

4. Nhà nước có chính sách thu hút, tuyển dụng, ưu đãi, bố trí và sử dụng hợp lý nhân lực làm công tác phòng bệnh, đặc biệt tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IX Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IX Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IX CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỂ PHÒNG BỆNH
...
Mục 2. NỘI DUNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH

Điều 88. Kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng bệnh

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm chi đầu tư phát triển cho công tác phòng bệnh, bao gồm xây dựng, cải tạo, mở rộng cơ sở hạ tầng bảo đảm đồng bộ với các khu dân cư, cộng đồng, gắn với đầu tư, nâng cấp thiết bị cho các cơ sở y tế dự phòng theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành đối với các nội dung, nhiệm vụ sau:

a) Bảo đảm 100% chi hoạt động thường xuyên của cơ sở y tế dự phòng: chi tiền lương, tiền thưởng, tiền công, phụ cấp, phụ cấp đặc thù, ưu đãi theo nghề, các khoản đóng góp theo chế độ; chi vận hành, hành chính, duy tu bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định, sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất, thiết bị, quản lý chất lượng và các nội dung chi thường xuyên khác;

b) Chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh; tai nạn thương tích; vệ sinh sức khỏe môi trường, vệ sinh sức khỏe cơ quan, trường học;

c) Chi khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc: bảo đảm kinh phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình, nhóm đối tượng ưu tiên tại Chương IV Nghị định này theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và quy định của pháp luật khác có liên quan;

d) Chi phát triển nguồn nhân lực phòng bệnh: chi cấp học bổng chính sách, hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt cho người học sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Ngân sách nhà nước bảo đảm chi đột xuất, chi đặc thù trong công tác phòng, chống dịch bệnh và các nội dung, nhiệm vụ phát sinh mới trong công tác phòng bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

4. Công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

5. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí ngân sách trung ương để thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này;

b) Trên cơ sở đề xuất của Bộ Y tế, Bộ Tài chính thực hiện hướng dẫn tài chính, nội dung chi, mức chi cho hoạt động phòng bệnh quy định tại Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 41. Nguồn kinh phí cho công tác phòng bệnh

1. Các nguồn kinh phí cho công tác phòng bệnh bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IX Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IX Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IX CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỂ PHÒNG BỆNH
...
Mục 3. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG BỆNH

Điều 89. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân

1. Quỹ phòng bệnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên từ nguồn của Quỹ phòng bệnh, trực thuộc Bộ Y tế.

2. Quỹ phòng bệnh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định thành lập và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng bệnh.

Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ phòng bệnh

1. Thực hiện mục tiêu hoạt động của Quỹ phòng bệnh trong công tác phòng bệnh; xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự theo thẩm quyền, phù hợp với quy định tại Điều 43 Luật Phòng bệnh và tại Nghị định này.

2. Xét duyệt dự án, nhiệm vụ, hoạt động, đối tượng được hỗ trợ, tài trợ; quyết định mức hỗ trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ phòng bệnh và quy chế hỗ trợ, tài trợ của Quỹ phòng bệnh (nếu có).

3. Huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Quỹ phòng bệnh theo quy định của pháp luật. Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ phòng bệnh được gửi tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tùy thuộc kinh phí tạm thời nhàn rỗi để quyết định kỳ hạn gửi phù hợp (có kỳ hạn, không kỳ hạn).

4. Phân bổ kinh phí của Quỹ phòng bệnh để hỗ trợ cho các hoạt động phòng bệnh trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực phòng bệnh thuộc Bộ Y tế.

5. Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơ chế tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ phòng bệnh và báo cáo tài chính hằng năm theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất theo thẩm quyền đối với việc sử dụng nguồn vốn của Quỹ phòng bệnh; thu hồi nguồn hỗ trợ, tài trợ đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn lực hỗ trợ từ Quỹ phòng bệnh không đúng quy định.

7. Chi phí quản lý của Quỹ phòng bệnh: chi phí hoạt động thường xuyên (không bao gồm nội dung chi chuyên môn) của Quỹ phòng bệnh được trích tối đa 5% của khoản đóng góp bắt buộc 2% trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá.

8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và pháp luật có liên quan.

Điều 91. Cơ cấu tổ chức của Quỹ phòng bệnh

1. Quỹ phòng bệnh gồm Ban lãnh đạo, Ban kiểm soát và các phòng, ban chuyên môn.

2. Ban kiểm soát có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Y tế giám sát hoạt động của Quỹ phòng bệnh; Ban kiểm soát không thay thế chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật.

3. Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn, hỗ trợ quản lý, định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động và giám sát hoạt động của Quỹ phòng bệnh được Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập khi cần thiết.

4. Người lao động của Quỹ phòng bệnh gồm: viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 92. Nội dung chi của Quỹ phòng bệnh

1. Chi cho các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá:

a) Xây dựng nội dung và tổ chức giáo dục về tác hại và phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các cơ sở giáo dục; truyền thông về tác hại của thuốc lá và phòng, chống tác hại của thuốc lá;

b) Xây dựng, triển khai môi trường cộng đồng, cơ quan, tổ chức không khói thuốc lá và tổ chức các chiến dịch, sáng kiến về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

c) Tổ chức cai nghiện thuốc lá;

d) Nghiên cứu đưa ra những bằng chứng phục vụ cho công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá;

đ) Xây dựng, hỗ trợ hoạt động, nâng cao năng lực cho mạng lưới cộng tác viên và cán bộ tham gia hoạt động về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

e) Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi ngành, nghề cho người trồng cây thuốc lá;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi hỗ trợ cho các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí:

a) Khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí; kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh, tật;

b) Truyền thông về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân;

c) Tổ chức thực hiện các hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.

3. Chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm:

a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm;

b) Thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng;

c) Thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.

4. Chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống rối loạn tâm thần:

a) Phòng, chống các yếu tố nguy cơ rối loạn tâm thần;

b) Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng;

c) Thực hiện quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.

5. Chi hỗ trợ cho các hoạt động thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh:

a) Đánh giá, theo dõi về tình trạng dinh dưỡng;

b) Tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý;

c) Thông tin, giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý;

d) Can thiệp dinh dưỡng theo từng lứa tuổi, từng đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng;

đ) Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.

6. Chi hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh:

a) Thống nhất, tích hợp, liên thông dữ liệu giữa các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phòng bệnh bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin;

b) Nghiên cứu, đánh giá, ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu về hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá; phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh; dự phòng và sơ cứu, cấp cứu thương tích tại cộng đồng;

c) Hỗ trợ cho các Hội đồng chuyên môn trong phòng bệnh;

d) Hỗ trợ cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.

7. Chi hỗ trợ cho các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng bệnh:

a) Học tập kinh nghiệm quốc tế về phòng bệnh;

b) Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế về phòng bệnh.

8. Thực hiện một số dịch vụ y tế dự phòng để phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh và dịch vụ y tế dự phòng khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

Điều 93. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán của Quỹ phòng bệnh

1. Cơ chế, thủ tục thu, nộp khoản đóng góp bắt buộc vào Quỹ phòng bệnh; nội dung chi, mức chi đối với hoạt động Quỹ phòng bệnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chế độ báo cáo kế toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Thực hiện công khai số thu (khoản đóng góp bắt buộc 2% trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá; nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện, hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cá nhân, tổ chức nước ngoài; các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật) và số chi, số dư Quỹ phòng bệnh hằng năm.

3. Hằng năm, Quỹ phòng bệnh có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện thu, chi năm trước và dự kiến thu, chi năm kế hoạch gửi Bộ Y tế cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước để tổng hợp chung gửi Bộ Tài chính theo quy định; gửi báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính về Bộ Y tế để tổng hợp chung báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

4. Định kỳ 03 năm một lần, Bộ Y tế báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng bệnh.

Xem nội dung VB
Điều 43. Quỹ phòng bệnh
...
7. Tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng bệnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IX Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 50 đến Điều 57 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
...
Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
...
Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
...
Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
...
Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch

Xem nội dung VB
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm
...
3. Đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc phải tham gia tiêm chủng và được bồi thường nếu xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng. Việc xác định trách nhiệm bồi thường được thực hiện như sau:

a) Khi thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch, nếu xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng của người được tiêm chủng, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Trường hợp xác định được lỗi thuộc về tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân thực hiện bảo quản vắc xin, sinh phẩm hoặc người làm công tác tiêm chủng thì tổ chức, cá nhân này phải bồi hoàn cho Nhà nước và phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình gây ra tai biến nghiêm trọng cho người được tiêm chủng theo quy định của pháp luật;

b) Cơ sở tiêm chủng tư nhân có trách nhiệm bồi thường đối với người được tiêm chủng tại cơ sở của mình theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Trường hợp cơ sở tiêm chủng tư nhân được Nhà nước huy động tham gia Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch thì Nhà nước thực hiện bồi thường. Trường hợp xác định được lỗi thuộc về tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân thực hiện bảo quản vắc xin, sinh phẩm hoặc người làm công tác tiêm chủng thì tổ chức, cá nhân này phải bồi hoàn cho cơ sở tiêm chủng hoặc cho Nhà nước nếu Nhà nước huy động cơ sở tiêm chủng và phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình gây ra tai biến nghiêm trọng cho người được tiêm chủng theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 50 đến Điều 57 Nghị định 165/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026