Luật Đất đai 2024

Luật Nhà giáo 2025

Số hiệu 73/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 16/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 73/2025/QH15

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2025

 

LUẬT

NHÀ GIÁO

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Nhà giáo.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo; chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; tuyển dụng, sử dụng nhà giáo; chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế đối với nhà giáo; tôn vinh, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với nhà giáo; quản lý nhà giáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo.

Điều 3. Vị trí, vai trò của nhà giáo

1. Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh.

2. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nguồn nhân lực, xây dựng xã hội học tập, xã hội số và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giáo viên là nhà giáo giảng dạy, giáo dục chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình dự bị đại học, chương trình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật; giảng dạy, giáo dục chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Giảng viên là nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên; chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị; chương trình đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Cơ quan quản lý giáo dục là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực giáo dục hoặc đơn vị có chức năng, thẩm quyền giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp về giáo dục.

4. Cơ sở giáo dục ngoài công lập là cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

5. Cán bộ quản lý giáo dục là người thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo phạm vi thẩm quyền được giao trong cơ quan quản lý giáo dục.

6. Người đứng đầu cơ sở giáo dục là hiệu trưởng, giám đốc của cơ sở giáo dục, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục.

7. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là người giữ chức vụ quản lý, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong cơ sở giáo dục.

8. Điều động nhà giáo là việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập này sang cơ sở giáo dục công lập khác hoặc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo dục theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

9. Thuyên chuyển nhà giáo là việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc cơ quan, đơn vị khác theo nguyện vọng cá nhân.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo

1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Thực hiện chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.

3. Thực hiện bình đẳng giới.

4. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự chủ, sáng tạo trong hoạt động chuyên môn của nhà giáo.

5. Thực hiện phân quyền, phân cấp; có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý và phát triển nhà giáo.

6. Bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý và phát triển nhà giáo.

Điều 6. Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo

1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ nhà giáo.

2. Thu hút, trọng dụng người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao làm nhà giáo.

3. Thu hút nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.

5. Ưu tiên về tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo.

6. Khuyến khích nhà giáo đổi mới, sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp.

7. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp liên tục đối với nhà giáo.

8. Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức nước ngoài; nhà giáo, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức ở Việt Nam.

9. Huy động các nguồn lực xã hội cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo.

Chương II

HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ GIÁO

Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo

1. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học.

2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:

a) Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học;

b) Học tập, bồi dưỡng;

c) Nghiên cứu khoa học;

d) Phục vụ cộng đồng;

đ) Hoạt động chuyên môn khác.

3. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.

4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;

b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;

c) Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;

d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

e) Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 8. Quyền của nhà giáo

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo còn có các quyền sau đây:

a) Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

b) Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

c) Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;

d) Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;

đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

e) Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

Điều 9. Nghĩa vụ của nhà giáo

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo còn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

b) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật;

c) Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của người học;

d) Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học;

đ) Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu và áp dụng khoa học giáo dục; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định của pháp luật;

e) Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.

Điều 10. Quy định về đạo đức nhà giáo

1. Quy định về đạo đức nhà giáo gồm các quy tắc ứng xử của nhà giáo trong mối quan hệ với người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo.

Điều 11. Những việc không được làm

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo không được làm các việc sau đây:

a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;

b) Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;

c) Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;

d) Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;

đ) Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

3. Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:

a) Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;

b) Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

CHỨC DANH, CHUẨN NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO

Điều 12. Chức danh nhà giáo

1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo

1. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng thống nhất đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập.

3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.

4. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Chương IV

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG NHÀ GIÁO

Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo

1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:

a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo;

b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.

2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;

b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;

d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm:

a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.

4. Những người không được đăng ký tuyển dụng bao gồm:

a) Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

c) Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.

5. Hợp đồng đối với nhà giáo bao gồm hợp đồng làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục tuyển dụng nhà giáo là người nước ngoài.

Điều 15. Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Đối tượng được xem xét tiếp nhận làm nhà giáo bao gồm những trường hợp được tiếp nhận làm viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển nhà giáo và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cơ quan, người có thẩm quyền tuyển dụng kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển và tổ chức kiểm tra, sát hạch.

3. Căn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm.

4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo.

Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo

1. Chế độ làm việc của nhà giáo bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

2. Thời gian làm việc của nhà giáo là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này.

3. Thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 17. Điều động nhà giáo

1. Việc điều động nhà giáo được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Bố trí nhà giáo do sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc giải quyết tình trạng thừa, thiếu nhà giáo;

b) Giải quyết chính sách đối với nhà giáo sau khi kết thúc thời gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục, quản lý của cơ sở giáo dục;

d) Theo yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.

2. Nguyên tắc điều động nhà giáo được quy định như sau:

a) Nhà giáo được điều động phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm sẽ đảm nhận;

b) Công tác điều động nhà giáo phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật.

3. Các trường hợp không thực hiện điều động bao gồm:

a) Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái hoặc cử làm nhiệm vụ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Việc điều động nhà giáo vẫn thực hiện đối với đối tượng quy định tại điểm này nếu nhà giáo có nguyện vọng được điều động;

b) Nhà giáo thuộc trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, đối tượng điều động nhà giáo; quy định việc bảo lưu chế độ, chính sách trong điều động nhà giáo.

Điều 18. Biệt phái nhà giáo

Biệt phái nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định về biệt phái viên chức của pháp luật về viên chức.

Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo

1. Việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp không được thuyên chuyển bao gồm:

a) Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử;

b) Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi chấm dứt hợp đồng với nhà giáo; cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đến thực hiện việc nhận nhà giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập dạy liên trường, liên cấp

1. Dạy liên trường, liên cấp là việc nhà giáo được cơ quan quản lý giáo dục phân công giảng dạy, giáo dục đồng thời từ 02 cơ sở giáo dục trở lên cùng cấp học hoặc khác cấp học; từ 02 cấp học trở lên trong cơ sở giáo dục có nhiều cấp học; từ 02 trình độ đào tạo trở lên trong cơ sở giáo dục có nhiều trình độ đào tạo.

2. Việc phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp phải căn cứ vào địa bàn, chuyên môn, nghiệp vụ, chế độ làm việc và bảo đảm chế độ, chính sách của nhà giáo.

3. Các cơ sở giáo dục có nhà giáo dạy liên trường, liên cấp thống nhất việc bố trí, phân công giảng dạy, giáo dục và tạo điều kiện để nhà giáo hoàn thành nhiệm vụ.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 21. Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

1. Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực, uy tín theo quy định của pháp luật.

2. Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được hưởng chế độ, chính sách của chức vụ quản lý; nếu giảng dạy đủ định mức theo quy định của pháp luật thì được hưởng chế độ, chính sách của nhà giáo.

Điều 22. Đánh giá đối với nhà giáo

1. Nhà giáo được đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học; đánh giá khi thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục.

2. Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan; quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Chương V

CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 23. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo

1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.

2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Chính sách hỗ trợ nhà giáo

1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:

a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

a) Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

b) Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

c) Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo

1. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm:

a) Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao;

b) Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2. Chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật.

3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo

1. Tuổi nghỉ hưu của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 27 của Luật này.

2. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 05 tuổi. Trường hợp có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Điều 27. Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Đối tượng có thể hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn bao gồm nhà giáo có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ tiến sĩ và nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.

2. Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được thực hiện khi cơ sở giáo dục có nhu cầu; nhà giáo có đủ sức khỏe, tự nguyện và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở giáo dục.

3. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được quy định như sau:

a) Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;

b) Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;

c) Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.

4. Trong thời gian thực hiện chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định tại khoản 3 Điều này, nhà giáo không giữ chức vụ quản lý.

5. Chính phủ quy định chi tiết quy trình, thủ tục nghỉ hưu ở tuổi cao hơn; việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo ở ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.

Chương VI

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;

b) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;

c) Có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ sau đại học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Chính phủ quy định về trình độ chuẩn được đào tạo đối với nhà giáo dạy môn học đặc thù, nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Chính phủ quy định về lộ trình thực hiện trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Việc sử dụng nhà giáo chưa đáp ứng trình độ chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trong thời gian thực hiện lộ trình được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 29. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm:

a) Đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn; đào tạo nâng cao trình độ;

b) Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp;

c) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý;

d) Bồi dưỡng thường xuyên.

2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 30. Trách nhiệm và quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng

1. Trách nhiệm của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

a) Tham gia đầy đủ và hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng;

b) Chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

c) Có ý thức tự học, học tập suốt đời, phát triển nghề nghiệp liên tục;

d) Tham gia ý kiến về nội dung chương trình và công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Vận dụng kết quả đào tạo, bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo.

2. Quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

a) Được tạo điều kiện về thời gian để tham gia đào tạo, bồi dưỡng. Thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này được tính vào thời gian công tác liên tục của nhà giáo;

b) Được hỗ trợ kinh phí khi được cử tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.

Điều 31. Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, hình thức hợp tác quốc tế đối với nhà giáo

1. Hợp tác quốc tế đối với nhà giáo nhằm góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; khẳng định vị thế của nhà giáo là công dân Việt Nam trong hoạt động giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong khu vực và trên thế giới.

2. Hợp tác quốc tế đối với nhà giáo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Nội dung hợp tác quốc tế đối với nhà giáo bao gồm:

a) Nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, hoạt động hợp tác quốc tế khác với cơ sở giáo dục, tổ chức của nước ngoài;

b) Nhà giáo là người nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật và hoạt động hợp tác quốc tế khác với cơ sở giáo dục, tổ chức của Việt Nam.

4. Hình thức hợp tác quốc tế đối với nhà giáo bao gồm:

a) Trao đổi nhà giáo trong khuôn khổ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về giáo dục;

b) Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo tại nước ngoài từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ nước ngoài thông qua Chính phủ Việt Nam hoặc thông qua hợp tác giữa cơ sở giáo dục trong nước với cơ sở giáo dục nước ngoài theo quy định của pháp luật;

c) Nhận nhà giáo giảng dạy, làm việc trong cơ sở giáo dục được thành lập theo chương trình, dự án đầu tư được ký kết giữa Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài;

d) Tham gia tổ chức giáo dục, hội nghề nghiệp trong khu vực và trên thế giới;

đ) Tham dự diễn đàn, hội nghị, hội thảo, hoạt động giáo dục trong khu vực và trên thế giới;

e) Nhà giáo là công dân Việt Nam ra nước ngoài và nhà giáo là người nước ngoài đến Việt Nam để học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật theo nhu cầu cá nhân dưới hình thức tự túc hoặc theo hợp đồng.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

TÔN VINH, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 32. Ngày Nhà giáo Việt Nam

Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam.

Điều 33. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú

Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.

Điều 34. Khen thưởng đối với nhà giáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo

1. Việc khen thưởng đối với nhà giáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Ngoài hình thức thi đua, khen thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này, địa phương, cơ sở giáo dục có các hình thức tôn vinh, khen thưởng nhà giáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo phù hợp với điều kiện của địa phương, cơ sở giáo dục.

Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với nhà giáo

1. Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo là viên chức trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học. Quá trình xem xét, xử lý kỷ luật nhà giáo phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín của nhà giáo.

Điều 36. Tạm đình chỉ giảng dạy

1. Trong thời hạn xem xét, xử lý kỷ luật, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo nếu việc nhà giáo tiếp tục giảng dạy có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật hoặc ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo và tâm lý người học; trường hợp người đứng đầu cơ sở giáo dục có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục ra quyết định tạm đình chỉ giảng dạy.

2. Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 37. Xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo diễn ra trong phạm vi cơ sở giáo dục hoặc trong khi nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp thì phải xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

QUẢN LÝ NHÀ GIÁO

Điều 38. Quản lý nhà nước về nhà giáo

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhà giáo.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về nhà giáo, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về nhà giáo;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, tổng biên chế đội ngũ nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt số lượng biên chế nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập;

d) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu, thống kê về nhà giáo;

đ) Kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà giáo;

e) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thực hiện quản lý nhà nước về nhà giáo.

Điều 39. Quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục

1. Nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

a) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà giáo, đề án vị trí việc làm;

b) Tuyển dụng theo thẩm quyền được giao, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, giải quyết chế độ thôi việc đối với nhà giáo;

c) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo;

d) Đánh giá đối với nhà giáo;

đ) Sắp xếp, bố trí và sử dụng nhà giáo;

e) Thực hiện việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo; khen thưởng, kỷ luật đối với nhà giáo;

g) Thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút, trọng dụng nhà giáo; chế độ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;

h) Xây dựng, quản lý dữ liệu về nhà giáo; thực hiện chế độ báo cáo về nhà giáo;

i) Tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo;

k) Kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với nhà giáo;

l) Nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở giáo dục công lập được giao quyền tự chủ, cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện nội dung quản lý nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với cơ sở giáo dục công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục thực hiện quản lý nhà giáo hoặc giao người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện nội dung quản lý nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 66 như sau:

“3a. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Nhà giáo được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này.”.

Điều 41. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Việc áp dụng Luật Nhà giáo đối với nhà giáo trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định.

Điều 42. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

2. Nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân và người lao động trong doanh nghiệp.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

145
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Nhà giáo 2025
Tải văn bản gốc Luật Nhà giáo 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 73/2025/QH15

Hanoi, June 16, 2025

 

LAW

ON EDUCATORS

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam promulgates the Law on Educators.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

This Law regulates professional activities, rights and obligations of educators; title and standards for educators; employment of educators; salaries and benefits for educators; training, refresher training and international cooperation regarding educators; honoring, commendation and disciplinary actions for educators; management of educators.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Educators employed to teach or carry out educational tasks in educational institutions under the national educational system.

2. State management authorities for education; management authorities for education; educational institutions under national educational system.

3. Organizations, individuals related to professional activities of educators.

Article 3. Position and role of educators

1. Educators are the core force of the education sector holding an important position in society, and are respected, protected, and honored.

2. Educators play a decisive role in ensuring the quality of education; play an important role in developing human resources, building a learning society, a digital society, and an advanced culture that is rich in national identity.

Article 4. Definitions

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. Teachers are educators who teach and provide education for preschool education programs, general education programs, continuing education programs, university preparatory programs, and special education programs for people with disabilities. They also teach and educate in training programs at the elementary and intermediate levels of vocational education institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Educational management authority is a specialized agency in the field of education or a unit with functions and authority to assist state management authorities at all levels in education.

4. Non-public educational institution is a people-founded educational institutions or private educational institutions under the national educational system.

5. Education manager is a person carrying out state management for education and training within his/her authority in an educational management authority.

6. Head of educational institution is a principal or director of educational institution responsible for management and operation of an educational institution.

7. Manager of educational institution is a person holding managerial position that is responsible for operation and organization of implementation of one or some tasks of the educational institution.

8. Dispatch of educators refers to the transfer of educators from one public educational institution to another public educational institution, or from a public educational institution to an educational management authority as required by the competent authority.

9. Transfer of educators refers to the transfer of educators from one public educational institution to another public educational institution or to another authority or unit according to their personal wishes.

Article  5. Principles of management and development of educators

1. Ensure compliance with the guidelines and policies of the Communist Party of Vietnam, policies and laws of the State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Ensure gender equality.

4. Respect and ensure the rights for autonomy and creativity in the professional activities of educators.

5. Carry out devolvement and delegation of authority; ensure cooperation among state management authorities in the management and development of educators.

6. Ensure the right to autonomy and responsibility of educational institutions in the management and development of educators.

Article 6. State policies for development of educators

1. The State plays a leading role in developing educators; ensuring the quantity, structure, and quality of educators.

2. Attract and prioritize employing skilled people, talented people, people with special abilities, and skilled professionals to become educators.

3. Attract educators to teach and provide education in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands, and extremely disadvantaged areas.

4. Protect the reputation, honor, and dignity of educators in professional activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Encourage educators to innovate and be creative in professional activities.

7. Support training and refresher training for professional development for educators.

8. Encourage and facilitate Vietnamese educators to participate in study, teaching, scientific research, and academic exchange with foreign educational institutions and organizations; encourage foreign educators and scientists, as well as overseas Vietnamese, to engage in study, teaching, scientific research, and academic exchange with educational institutions and organizations in Vietnam.

9. Mobilize social resources for the development of educators.

Chapter II

PROFESSIONAL ACTIVITIES, RIGHTS AND OBLIGATIONS OF EDUCATORS

Article 7. Professional activities of educators

1. Professional activities of educators are characterized by professionalism, innovation, and creativity to help learners develop comprehensive qualities and competencies through teaching, education, and setting a good example.

2. Professional activities of educators include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Participate in training and refresher training courses;

c) Participate in scientific research;

d) Provide services for the society;

dd) Carry out other professional activities.

3. Professional activities of educators prescribed in clauses a and b, clause 2 of this Article is carried out on a basis of academic year or course duration.

4. Professional activities of educators of each grade or level of education include the following tasks:

a) Preschool teachers shall carry out the tasks of nurturing, caring, educating, and protecting children in accordance with the preschool education program;

b) Primary school teachers, lower secondary school teachers, upper secondary school teachers, and university preparatory teachers shall carry out the tasks of teaching, educating subjects, and conducting educational activities in accordance with the general education curriculum and university preparatory program;

c) Continuing education teachers shall carry out the tasks of teaching and educating in accordance with the continuing education program;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Higher education lecturers shall carry out the tasks of teaching, educating, and instructing learners in accordance with the higher education curriculum; perform scientific research duties;

e) Lecturers at schools of state authorities, political organizations, and the People's armed forces shall carry out the tasks of teaching and instructing learners in accordance with training and refresher training programs.

Article 8. Rights of educators

1. Educators of public educational institutions shall execute the rights in accordance with the law on public employees and relevant laws. Educators of non-public educational institutions shall execute the rights in accordance with labor law and relevant laws.

2. In addition to clause 1 of this Article, educators shall execute the following rights:

a) Teach and educate in accordance with their professional training; proactively allocate time and organize content in accordance with education program; select and use materials and learning resources to support teaching and educational activities; provide feedback, evaluate, reward, and discipline learners in accordance with the law, the organizational and operational regulations of the educational institution;

b) Conduct scientific research and transfer research products, enjoy preferential policies in scientific research activities; participate in the management and operation of enterprises established by higher education institutions that are operating in the fields of scientific development, innovation, application, and technology transfer in accordance with the law;

c) To be respected, protected in reputation, honor, and dignity; to be treated equally in professional activities and career development;

d) Entitled to summer vacation and other holidays in accordance with the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Participate in teaching and scientific research at other agencies, organizations, or units in accordance with the law, the organizational and operational regulations of the educational institution.

Article 9. Obligations of educators

1. Educators of public educational institutions shall fulfill the obligations in accordance with the law on public employees and relevant laws. Educators of non-public educational institutions shall fulfill the obligations in accordance with labor law and relevant laws.

2. In addition to clause 1 of this Article, educators shall fulfill the following obligations:

a) Teach and educate in accordance with the objectives and principles of education; fully implement and ensure the quality of the educational program;

b) Preserve the qualities, reputation, honor, dignity, and ethics of educators; act as a role model and set an example in professional activities and social interactions; ensure academic integrity;

c) Improve the qualities and abilities; identify and develop the talents of learners;

d) Respect, treat fairly, and protect the legitimate rights and interests of learners;

dd) Fulfill scientific research tasks; conduct research and apply educational science; update, improve practical skills, and adopt new technologies in accordance with the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Regulations on educators’ ethics

1. Regulations on educators’ ethics include the codes of conduct for educators in their relationships with learners, colleagues, learners’ families, and the community.

2. The Minister of Education and Training shall promulgate the codes of conduct for educators.

Article 11. Prohibited acts

1. Educators of public educational institutions shall not carry out acts that public employees are prohibited in accordance with the law on public employees and relevant laws. Educators of non-public educational institutions shall not carry out prohibited acts as prescribed in labor law and relevant laws.

2. In addition to clause 1 of this Article, educators shall not carry out the following acts:

a) Discriminate learners under any circumstances;

b) Commit fraud and intentional falsification of results in admission and assessment activities for learners;

c) Force learners to participate in extra classes under any circumstances;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Abuse the title and professional activities of educator to commit illegal acts.

3. Organizations and individuals shall not commit the following acts to educators:

a) Fail to fully implement the regimes and policies for educators as prescribed by law;

b) Post and disclose information that accuses educators of professional activities without a conclusion from the competent authority;

c) Other prohibited acts in accordance with the law.

Chapter III

TITLE AND STANDARDS FOR EDUCATORS

Article 12. Title of educator

1. The title of educator demonstrates the qualifications and professional competence of the educator in each level of education and training qualification.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The assignment and change of title of educator shall comply with regulations of the educational institution under the national educational system.

4. The determination of equivalent educator titles at each level of education and training qualification shall comply with regulations of the Minister of Education and Training.

5. The Government shall elaborate clauses 1, 2 and 3 of this Article.

Article 13. Standards for educators

1. Standards for educators are a system of criteria for each educator title including standards for educators' ethics; standards for training and refresher training; and standards for professional competence.

2. Standards for educators are applied uniformly to educators in both public and non-public educational institutions.

3. Educational management authorities and educational institutions shall apply the standards for educators in employment, assignment, assessment, training, and refresher training of educators; developing and implementing policies for the development of educators.

4. Educators shall use these standards to self-assess their qualities and competencies; to develop and implement plans for training, refresher training, and career development.

5. The Minister of Education and Training shall elaborate the standards for educators except for cases prescribed in clause 6 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter IV

EMPLOYMENT OF EDUCATORS

Article 14. Employment of educators

1. Content and methods for employment of educators are prescribed as follows:

a) Content for employment is based on the standards for educators;

b) The employment is conducted via competitive exams or selection, which must include a teaching practice component.

2. Authority for employment of educators is prescribed as follows:

a) The head of educational institution shall decide the employment of educators for public vocational education institutions and higher education institutions;

b) The head of educational institution shall decide the employment of educators for non-public educational institutions in accordance with the organizational and operational regulations of the educational institution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The authority for employment of educators for educational institutions not prescribed in points a, b and c of this clause shall comply with regulations of the Minister of Education and Training.

3. Prioritized entities in employment include:

a) People who have performed teaching and educational duties in a position appropriate for the position to be employed;

b) People with high skills and practical experience in production, business, or services relevant to their teaching field shall be prioritized for employment for vocational education.

c) Other cases of priority as prescribed by law.

4. Following entities are not eligible for employment:

a) People who have lost legal capacity, have limited legal capacity, or have difficulties in cognition and self-control of behavior;

b) People who are not facing a criminal prosecution; serving a sentence, criminal decision of the court; subject to compulsory rehabilitation in rehabilitation centers;

c) People who have been convicted for infringement of national security, offences against the person and reputation as prescribed in the Criminal Code.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The Government shall elaborate clause 1; points a and b, clause 2; clause 3; clause 4 of this Article, and regulations on requirements, procedures for employment of foreign educator.

Article 15. Acceptance of educators in educational institutions

1. Entities eligible for acceptance to educator title are those who are accepted to work as public employees in accordance with the law on public employees and entities entitled to the attraction and priority policies prescribed in Article 25 of this Law.

2. Based on the recruitment registration requirements for educators and requirements of the job, the competent authority or person shall check the requirements and standards of the candidates; and organize examinations.

3. Based on the results of examinations, the head of the competent authority shall decide the acceptance of candidates who meet the requirements and standards of the job.

4. The Government shall elaborate the requirements and procedures for acceptance of educators.

Article 16. Working regime of educators

1. Working regime of educators include working time, annual summer vacation and other days off in accordance with the law.

2. Working time of educators is the time for performing professional activities as prescribed in clause 2 Article 7 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Minister of Education and Training shall elaborate the working regime of educators of all levels of education and training qualification except for cases prescribed in clause 5 of this Article.

5. The Ministers of Public Security and National Defense shall elaborate the working regime of educators within their authority.

Article 17. Dispatch of educators

1. The dispatch of educators shall be carried out in the following cases:

a) Assigning educators due to the reorganization of educational institutions or addressing the surplus or shortage of educators;

b) Resolving policies for educators after the period of being assigned to work in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands and extremely disadvantaged areas;

c) Supporting the improvement of teaching quality, education and management of educational institutions;

d) In accordance with the requirements and professional tasks of educational management authorities.

2. Principles for dispatch of educators are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The dispatch of educators shall be carried out publicly, transparently, objectively and in accordance with the law.

3. The dispatch of educators shall not be carried out in the following cases:

a) Female educators who are pregnant or taking care of children under 36 months old; educators in particularly difficult circumstances; educators whose spouse is being dispatched, seconded, or appointed to work in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands and extremely disadvantaged areas.

The entities prescribed in this clause shall be dispatched as they wish;

b) Educators who have not yet undergone the transfer of work position as prescribed in the law on anti-corruption and relevant laws.

4. The Government shall elaborate the authority and entities for dispatch of educators; regulations on reservation of regimes and policies for dispatch of educators.

Article 18. Secondment of educators

The secondment of educators in educational institutions shall comply with regulations on secondment of employees in accordance with the law on public employees.

Article 19. Transfer of educators

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The transfer of educators shall not be carried out in the following cases:

a) Educators who are currently under disciplinary review or handling; undergoing inspection, verification, investigation, prosecution, or trial;

b) Educators who have not completed 3 years of service from the date of employment, except in cases where they voluntarily transfer to educational institutions in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands and extremely disadvantaged areas.

3. The transferring educational institution shall terminate the contract with educators. The receiving educational institution, authority or unit shall carry out the receipt of educators.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 20. Educators of public educational institutions teaching across multiple schools or multiple levels of education

1. Teaching across multiple schools or multiple levels of education means that an educator is assigned by the educational management authority to teach and educate simultaneously at two or more educational institutions of the same or different educational levels; at two or more educational levels within an institution that has multiple levels; at two or more training levels within an institution that offers multiple training programs.

2. The assignment of educators to teach across multiple schools or educational levels shall be based on the area, professional activities, working regime to ensure the benefits and policies of educators.

3. Educational institutions that have educators teaching across multiple schools or multiple levels of education shall coordinate in arranging, assigning teaching and educational activities; and create favorable conditions for educators to complete their tasks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Managers of educational institutions

1. The managers of educational institutions shall satisfy standards, requirements, competencies and reputations as prescribed by law.

2. The managers of educational institutions are entitled to benefits and policies of managerial position. If they complete the teaching norms as prescribed by law, they are entitled to benefits and policies of the educators.

Article 22. Assessment of educators

1. Educators are assessed annually or by academic year; assessed upon changing job positions, being appointed, dismissed, planned for future roles, trained, considered for commendation or discipline; assessed for the implementation of other regimes and policies in accordance with the law and the regulations of the educational institutions.

2. The content for assessment of educators shall comply with the professional standards for educators and relevant laws.

3. The procedures for evaluation of educators in public educational institutions shall comply with the law on public employees and relevant laws. The procedures for evaluation of educators in non-public educational institutions shall comply with the regulations of the educational institutions.

4. The Government shall elaborate clause 2 of this Article.

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Salaries and allowances for educators

1. Salaries and allowances for educators of public educational institutions are as follows:

a) The salary of educators is ranked highest within the salary scale system for administrative and public service positions.

b) Job-based preferential allowance and other allowances shall comply with the characteristics of the job or the region in accordance with the law;

c) Educators of preschool level; educators working in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands and extremely disadvantaged areas; educators teaching in specialized schools; educators implementing inclusive education; and educators teaching specific fields are entitled to higher salary and allowance compared to educators working under normal conditions.

2. Salaries for educators of non-public educational institutions shall comply with labor law.

3. Educators working in sectors with special regimes shall enjoy the special regimes as prescribed by law. They are only entitled to receive the highest level if such policies overlap with those for educators.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 24. Policies for supporting educators

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Incentive regimes based on the characteristics of the job or the region;

b) Support for training and refresher training;

c) Support for periodic health care and occupational health care;

d) Allowance for jobs requiring frequent change of workplace for educators engaged in literacy eradication, universal education, secondment, extra teaching, teaching across multiple schools, and teaching at different schools;

dd) Other supporting policies for educators in accordance with the law on public employees, labor law and relevant laws.

2. In addition to the policies prescribed in clause 1 of this Article, educators working in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands and extremely disadvantaged areas; educators teaching in specialized schools; educators implementing inclusive education; educators teaching minority ethnic languages; educators providing Vietnamese language instruction for ethnic minority students; and educators teaching gifted or artistic subjects shall be entitled to the following supporting policies:

a) They are entitled to rent official residence in accordance with the law on housing, or guaranteed collective accommodation when working in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands and extremely disadvantaged areas. In cases where collective accommodation or official residence is not available, they shall receive housing rental support equivalent to the official residence rental allowance as prescribed by law;

b) They are supported with transportation fare payment during the working period in extremely disadvantaged areas as prescribed by law;

c) Allowances and incentives for certain entities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 25. Attraction and priority policies for educators

1. Entities entitled to attraction and priority policies for educators include:

a) Skilled people, talented people, people with special abilities and skilled professionals;

b) People working in ethnic minority areas, mountainous regions, borderlands, islands and disadvantaged areas;

c) Educators performing teaching, educational, and scientific research duties in certain key and essential fields in accordance with socio-economic development needs.

2. Attraction and priority policies for educators include priorities in employment and admission; salary and allowances; training and refresher training; planning and appointment; working conditions and equipment; benefits and other policies as prescribed by law.

3. The local authority and educational institution shall provide attraction and priority policies for educators in accordance with the practical conditions and financial sources of the area and the educational institution.

4. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Retirement age of educators shall comply with Labor Code and relevant laws, except for cases prescribed in clause 2 of this Article and Article 27 of this Law.

2. Educators working in preschool educational institutions may retire 05 years earlier than the normal retirement age for employees. If they have contributed to social insurance for 15 years or more, their pension percentage shall not be reduced due to early retirement.

Article 27. Retirement at an older age for educators in public educational institutions

1. Entities eligible for retirement at an older age include educators with the title of professor or associate professor, people holding a doctoral degree, or educators working in specialized sectors.

2. The retirement at an older age shall be implemented when the educational institution has the need; the educator, who has no health problem, voluntarily agrees and meets the standards and conditions of the educational institution.

3. Retirement at an older age is prescribed as follows:

a) Not more than 5 years for educators with a doctoral degree;

b) Not more than 7 years for educators holding the associate professor title;

c) Not more than 10 years for educators holding the professor title.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Government shall elaborate procedures for retirement at an older age; retirement at an older age for educators at specialized sectors.

Chapter VI

TRAINING, REFRESHER TRAINING AND INTERNATIONAL COOPERATION REGARDING EDUCATORS

Article 28. Standard qualification of educators

1. Standard qualification of educators, except for cases prescribed in clause 2 of this Article, is prescribed as follows:

a) Preschool teachers possess the degree of associate or higher in pedagogy;

b) Primary school, lower secondary school and upper secondary school teachers possess a bachelor's degree or higher in teacher training relevant to the subject and education level that they will teach, or possess a bachelor's degree or higher in a relevant major for the subject and education level that they will teach along with a certificate of pedagogy training;

c) Educators teaching at the university level possess a master's degree or higher. Educators teaching at the postgraduate level, supervising master's theses and doctoral dissertations possess a doctoral degree;

d) Standard qualification of educators in vocational education institutions shall comply with the law on vocational education.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Government shall regulate the roadmap for implementing the standard qualification for preschool, primary, and lower secondary school teachers as prescribed in points a and b, clause 1 of this Article. The employment of educators who do not yet meet the standard qualification as prescribed in points a and b, clause 1 of this Article during the implementation period of the roadmap shall be comply with the Minister of Education and Training.

Article 29. Training, refresher training for educators

1. Training, refresher training program for educators includes:

a) Training for standard qualification; training for improvement of qualification;

b) Refresher training in accordance with professional standards;

c) Refresher training in accordance with standards, titles, positions of leaders and managers;

d) Regular refresher training.

2. The State shall support the funding for the implementation of training and refresher training for educators as prescribed in clause 1 of this Article.

3. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Responsibilities of educators participating in training and refresher training include:

a) Fully participate in and complete the training and refresher training program;

b) Comply with rules and regulations of the institution providing training and refresher training;

c) Have an awareness of self-study, lifelong learning, and continuous professional development;

d) Participate in providing feedback on the program content and the organization of training and refresher training activities;

dd) Apply training and refresher training outcomes to professional activities of educators.

2. Rights of educators participating in training and refresher training include:

a) Be facilitated with time to participate in training and refresher training. The time participating in training and refresher training as prescribed in clause 1, Article 29 of this Law shall be included in the continuous working time of educators;

b) Be provided with financial support when assigned to participate in training and refresher training as prescribed in clause 1, Article 29 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. International cooperation regarding teachers contributes to building and developing educators towards standardization, modernization, and international integration; affirms the position of Vietnamese educators in teaching, education, and scientific research activities both regionally and globally.

2. International cooperation regarding teachers shall comply with Vietnamese law and international treaties that the Socialist Republic of Vietnam is a member.

3. International cooperation regarding teachers includes the following content:

a) Vietnamese educators may participate in studying, teaching, scientific research, academic exchange and other international cooperation activities with foreign educational institutions and organizations;

b) Foreign educators may participate in studying, teaching, scientific research, academic exchange and other international cooperation activities with educational institutions and organizations in Vietnam.

4. Methods for international cooperation regarding teachers include:

a) Exchange of educators within the international treaties and international agreements on education;

b) Overseas training and refresher training of educators funded by the State budget, foreign sponsorships through the Government of Vietnam, or through cooperation between domestic educational institutions and foreign educational institutions in accordance with the law

c) Admission of educators to teach and work in educational institutions established under programs or investment projects between Vietnam and foreign organizations or individuals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Participation in regional and global forums, conferences, seminars, and educational activities;

e) Vietnamese educators going abroad and foreign educators coming to Vietnam to study, teach, conduct scientific research and engage in academic exchange according to personal needs either self-funded or under contract.

5. The Government shall elaborate this Article.

Chapter VII

HONORING, COMMENDATION AND DISCIPLINARY ACTIONS FOR EDUCATORS

Article 32. Vietnamese Teacher’s Day

Vietnamese Teacher’s Day is on November 20 annually.

Article 33. Awarding of titles of “People’s Teacher” and “Outstanding Teacher”

Educators, education managers, managers of educational institutions who satisfy standards as prescribed by law shall be awarded the title of “People’s Teacher” and “Outstanding Teacher” by the State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Commendation for educators, authorities, organizations and individuals with significant contributions to the development of educators shall comply with the law on emulation and commendation.

2. In addition to methods for emulation and commendation prescribed in clause 1 of this Article, the local authority and educational institution may have other methods for honoring, commendation for educators, authorities, organizations and individuals with significant contributions to the development of educators in conformity with conditions of the area and the educational institution.

Article 35. Disciplinary actions for educators

1. Disciplinary actions for educators who are public employees of public educational institutions shall comply with disciplinary actions for public employees in accordance with the law on public employees and relevant laws.

2. Disciplinary actions for educators who are working under employment contract in public educational institutions and non-public educational institutions shall comply with disciplinary actions for employees in accordance with labor law, the organizational and operational regulations of the educational institutions, and relevant laws.

3. Disciplinary actions for educators shall not affect the learning activities of students. The process of considering and handling disciplinary cases of educators shall ensure humanity; protect the image and reputation of the educators.

Article 36. Suspension of teaching activities

1. During the period of considering and handling disciplinary actions, the head of the educational institution shall decide to suspend teaching activities of educators in cases where the teaching activities may hinder the disciplinary process or affect the educator’s reputation and the students’ mental well-being. In cases where the head of the educational institution is suspected of violations, the competent authority that appointed the head shall make the decision to suspend his/her teaching activities.

2. For educators in public educational institutions, the duration of suspension of teaching activities and the salary during the suspension period shall be carried out in accordance with the law on public employees and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 37. Disciplinary actions for infringement of reputation, honor and dignity of educators

1. Depending on the nature and severity of the violation, organizations or individuals who infringe upon the reputation, honor and dignity of educators shall be subject to disciplinary actions, administrative penalties or criminal prosecution. They shall compensate for damages in accordance with the law.

2. Acts infringing upon the reputation, honor and dignity of educators that occur within educational institutions or while educators are performing their professional activities shall be strictly handled in accordance with the law.

Chapter VIII

MANAGEMENT OF EDUCATORS

“Article 38. State management of educators

1. The Government shall have uniform state management over educators.

2. The Ministry of Education and Training is the focal authority accountable to the Government for state management of educators and responsible for performing the following tasks:

a) Develop legislative documents related to educators and submit to competent authorities for promulgation or promulgate within jurisdiction; organize the implementation of legislative documents related to educators.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Cooperate with ministries, ministerial authorities, People’s Committees of provinces in proposing competent authorities for approval of the number of educators in public educational institutions;

d) Develop and manage databases and statistics on educators;

dd) Conduct inspection on the responsibilities for state management of educators;

e) Other tasks as prescribed by law.

3. Ministries, ministerial authorities, People’s Committees of all levels shall perform the state management of educators within their jurisdiction.

Article 39. Management of educators in educational institutions

1. Management of educators in educational institutions includes the following content:

a) Develop plans for educator development and job position projects;

b) Recruit within jurisdiction, sign contracts, terminate contracts and handle resignation procedures for educators;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Conduct assessment of educators;

dd) Arrange, assign and employ educators;

e) Conduct suspension of teaching activities of educators; commend and discipline educators;

g) Implement salary regimes, policies for benefits, support, attraction and prioritization of educators; training and refresher training for educators;

d) Develop and manage data on educators; implement reporting regime on educators;

i) Create a favorable and safe environment for the professional activities of educators;

k) Conduct internal inspection, handle complaints and denunciations related to educators;

l) Other contents as prescribed by law.

2. Public educational institutions granted with autonomy and non-public educational institutions shall carry out the management of educators as prescribed in clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter IX

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 40. Amendments to Article 66 of Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15

Addition of clause 3a after clause 3 Article 66:

 “3a. The monthly pension rate for entities prescribed in clause 2, Article 26 of the Law on Educators is calculated as prescribed in clause 1 of this Article. Retirement at a younger age shall not reduce the percentage of pension benefits in accordance with clause 3 of this Article.”.

Article 41. Effect

1. This Law comes into force from January 01, 2026.

2. The State shall regulate the application of the Law on Educators to educators in schools of state authorities, political organizations, People's armed forces.

Article 42. Transitional provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Educators shall continue to receive the seniority allowance for educators until the implementation of the salary reform policy for officials, public employees, People’s armed forces and employees in enterprises.

This Law was ratified by the 9th meeting of the 15th National Assembly of Socialist Republic of Vietnam on June 16, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Nhà giáo 2025
Số hiệu: 73/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 16/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 43 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của các luật có liên quan
...
2. Bổ sung cụm từ “và trung học nghề” vào sau cụm từ “trung cấp” tại khoản 1 Điều 4 của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.

Xem nội dung VB
Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giáo viên là nhà giáo giảng dạy, giáo dục chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình dự bị đại học, chương trình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật; giảng dạy, giáo dục chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 43 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/01/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập, Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.

Điều 3. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập

Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (trừ trường dự bị đại học) và trường trung học nghề công lập thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

Điều 4. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1. Hiệu trưởng trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị T78, Trường Hữu nghị 80, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Người đứng đầu các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị; trường chính trị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục khác (trừ các cơ sở giáo dục quy định tại Điều 3 Thông tư này) thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng nhà giáo trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thẩm quyền tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo
...
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
...
d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nhà giáo thuộc lực lượng vũ trang biệt phái tại các cơ sở giáo dục thực hiện quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử của nhà giáo

1. Bảo đảm chuẩn mực về nhận thức, thái độ và hành vi của nhà giáo trong mối quan hệ với người học, đồng nghiệp, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cha mẹ hoặc người giám hộ của người học, cộng đồng.

2. Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, tôn trọng sự khác biệt; đổi mới, sáng tạo; phòng, chống tiêu cực và bạo lực học đường.

3. Làm căn cứ để nhà giáo rèn luyện, giữ gìn, học tập, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, đạo đức và văn hóa ứng xử trong môi trường số, đặc biệt khi tham gia hoạt động trên các nền tảng mạng xã hội.

4. Tạo cơ sở pháp lý thống nhất để cơ sở giáo dục triển khai xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng quy tắc ứng xử của nhà giáo

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử và tôn trọng sự đa dạng văn hóa, tôn trọng đời sống riêng tư, bí mật cá nhân.

2. Bảo đảm thể hiện được vị trí, vai trò, quyền, lợi ích hợp pháp, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Bảo đảm tiêu chí ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo và phương thức giáo dục; phù hợp với giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc và đặc trưng văn hóa vùng miền.

4. Việc xây dựng quy tắc ứng xử chi tiết tại cơ sở giáo dục bảo đảm tính khả thi, dân chủ, công khai và khách quan.

Chương II NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

Điều 4. Quy tắc ứng xử chung

1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của nhà giáo; chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Tận tụy với công việc; giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và bảo đảm chất lượng chương trình giáo dục; tích cực học tập, rèn luyện nâng cao đạo đức nhà giáo, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; tiếp thu có chọn lọc và vận dụng phù hợp các giá trị tiến bộ khoa học công nghệ, văn minh của nhân loại trong hoạt động nghề nghiệp; có trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin và ứng xử trên không gian mạng.

3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, nhân cách của nhà giáo; mẫu mực, nêu gương; có thái độ lịch sự, thân thiện; thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, bệnh thành tích; thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

4. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; phòng chống bạo lực học đường; đoàn kết, xây dựng, yêu thương, giúp đỡ người khác; bảo vệ uy tín, danh dự của người khác và của cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, văn minh, dân chủ, đổi mới, sáng tạo; tích cực tham gia vào hoạt động quản lý, quản trị và các hoạt động chuyên môn khác của cơ sở giáo dục.

5. Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, đúng mực, trung thực, tôn trọng; trang phục gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường, hoạt động giáo dục và các quy định có liên quan.

6. Không lợi dụng chức danh, danh hiệu, hình ảnh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hay tư lợi cá nhân; không tự ý bỏ việc; không được tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước; không hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có cồn khi thực hiện nhiệm vụ; không sử dụng chất cấm và các chất kích thích khác theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học, đồng nghiệp.

Điều 5. Ứng xử với người học

1. Có thái độ mẫu mực, tinh thần bao dung, trách nhiệm, yêu thương; phản hồi, nhận xét, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; động viên, khích lệ sự phấn đấu và phát triển của người học.

2. Tạo môi trường giáo dục an toàn, tích cực và bình đẳng; khuyến khích người học tham gia nghiên cứu, lao động sản xuất, hoạt động phục vụ cộng đồng, phát triển bền vững.

3. Tôn trọng, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học; tạo động lực phát huy phẩm chất và năng lực người học; lắng nghe, kịp thời tư vấn, hỗ trợ người học về lĩnh vực học tập, xã hội bảo đảm phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi.

4. Không phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức; không xúc phạm, gây tổn thương, trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại người học dưới mọi hình thức và báo cáo kịp thời với lãnh đạo, cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện người học bị bạo lực, xâm hại; không ép buộc người học tham gia các hoạt động mang tính chất tự nguyện; không công khai thông tin của người học trái quy định; không gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong các hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học.

Điều 6. Ứng xử với đồng nghiệp

1. Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau; tự phê bình và phê bình bảo đảm khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng vì sự tiến bộ của đồng nghiệp.

2. Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Không xúc phạm, chia rẽ, gây mất đoàn kết nội bộ; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; không công khai thông tin của đồng nghiệp trái quy định.

Điều 7. Ứng xử với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

1. Chấp hành sự phân công, chỉ đạo, điều hành của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Lắng nghe và cầu thị tiếp thu ý kiến đánh giá, góp ý của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Tích cực tham mưu và thể hiện rõ chính kiến với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết nội bộ; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Điều 8. Ứng xử với cha mẹ hoặc người giám hộ của người học

1. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ, chia sẻ với cha mẹ hoặc người giám hộ của người học về hoạt động giảng dạy, giáo dục vì sự tiến bộ của người học.

2. Chủ động, kịp thời cung cấp, trao đổi thông tin trung thực về người học; chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục khi được sự đồng ý của cấp quản lý theo thẩm quyền.

3. Khuyến khích, tạo điều kiện để cha mẹ hoặc người giám hộ của người học tham gia vào hoạt động giáo dục vì sự tiến bộ của người học.

4. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi, ép buộc cha mẹ hoặc người giám hộ của người học tham gia các hoạt động trái quy định của Nhà nước và các hoạt động mang tính chất tự nguyện.

Điều 9. Ứng xử với cộng đồng

1. Tuân thủ, chấp hành nội quy, quy tắc nơi công cộng; tôn trọng không gian chung của cộng đồng; ứng xử văn minh, lịch thiệp, đúng mực, bảo vệ cảnh quan môi trường khi tham gia hoạt động cộng đồng.

2. Phát huy tinh thần tự nguyện, tự giác và tích cực tham gia các hoạt động xã hội; bảo vệ môi trường; thực hiện và phối hợp thực hiện hiệu quả các phong trào, hoạt động từ thiện, nhân đạo, chăm lo người nghèo, đối tượng dễ bị tổn thương, yếu thế trong xã hội theo quy định của pháp luật; tham gia, lan tỏa phong trào xây dựng xã hội học tập, phát triển văn hóa đọc, khuyến học, khuyến tài.

3. Tích cực lan tỏa các giá trị nhân văn, những việc làm tốt, hình ảnh đẹp, hành vi ứng xử văn hóa trong xã hội, trong nhà trường đến cộng đồng; chủ động tham gia truyền thông, tuyên truyền về giáo dục, chống tin giả liên quan tới lĩnh vực giáo dục và nhà giáo trên các kênh mạng xã hội chính thống; công khai, minh bạch thông tin có liên quan khi tham gia các hoạt động xã hội.

4. Không tham gia, ủng hộ các hoạt động mê tín dị đoan và các hoạt động gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Phổ biến, chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quy định về quy tắc ứng xử của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Bảo đảm các điều kiện cho công tác giáo dục, tuyên truyền, thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử của nhà giáo;

c) Định kỳ kiểm tra công tác tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý giáo dục; xử lý nghiêm, kịp thời đúng pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này; kiểm tra đột xuất đối với trường hợp nhà giáo hoặc cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định về quy tắc ứng xử của nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh

a) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác tuyên truyền, giám sát, khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định;

c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Tham mưu với cấp ủy và chính quyền địa phương về việc hướng dẫn thực hiện quy định về quy tắc ứng xử của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý và giải pháp để thực hiện có hiệu quả các quy định trong Thông tư này.

2. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức triển khai, thực hiện Thông tư này; tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện các quy tắc ứng xử của nhà giáo tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý; tuyên dương, khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân thực hiện tốt; xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

1. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, người đứng đầu cơ sở giáo dục ban hành quy tắc ứng xử chi tiết của nhà giáo phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục.

2. Công khai quy tắc ứng xử của nhà giáo trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại bảng tin của cơ sở giáo dục; phổ biến quy tắc ứng xử đến cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học và cha mẹ hoặc người giám hộ của người học; thường xuyên tuyên truyền, quán triệt thực hiện nội dung quy tắc ứng xử của nhà giáo; thiết lập kênh phản ánh hành vi ứng xử của nhà giáo bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin theo quy định.

3. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trong triển khai thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 14. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc

1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Bảo đảm các điều kiện cho công tác giáo dục, phổ biến, tuyên truyền, thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Định kỳ kiểm tra công tác tổ chức thực hiện của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý; tuyên dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và xử lý các cá nhân, tổ chức vi phạm.

4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.

2. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo và Điều 6 của Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 10. Quy định về đạo đức nhà giáo
...
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/02/2026
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục thường xuyên), bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức tiết dạy, chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn ra tiết dạy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc.

3. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp thực hiện quy định về thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các nội dung khác về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian giáo viên thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học.

3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên thực hiện trong 01 tuần.

4. Định mức tiết dạy quy định tại Thông tư này được xác định là định mức tiết dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên và định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp.

5. Giảm định mức tiết dạy là việc giáo viên được giảm một số tiết dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định.

6. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy là việc giáo viên khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức tiết dạy) thì được tính thành tiết dạy.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên phải bảo đảm quy định về định mức tiết dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm và thời giờ nghỉ ngơi khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên trong cùng cơ sở giáo dục thường xuyên; phù hợp với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên.

Trường hợp phải bố trí giáo viên kiêm nhiệm, giám đốc ưu tiên phân công kiêm nhiệm đối với giáo viên dạy chưa đủ định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần và bảo đảm giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Trường hợp phải phân công giáo viên dạy vượt định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần (bao gồm cả tiết dạy quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm) thì tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 tuần không quá 50% định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần, tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 năm học không quá số tiết dạy thêm giờ tối đa được chi trả theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tổng số tiết được giảm và quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm trong 01 năm học của giáo viên không quá 50% định mức tiết dạy trong 01 năm học (không bao gồm số tiết được giảm đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư đoàn hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn, phó bí thư đoàn cơ sở giáo dục thường xuyên).

3. Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi ra tiết dạy trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư này.

4. Việc quy đổi đối với các tiết dạy tại lớp học có số lượng học viên ít hơn hoặc nhiều hơn so với quy định và các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức tiết dạy hoặc chưa được quy đổi ra tiết dạy tại Thông tư này do giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên quyết định bằng văn bản. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chương II THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY

Điều 5. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, bao gồm:

a) 37 tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục thường xuyên (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng);

b) 03 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

c) Số tuần thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp.

2. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được quy đổi thành tiết dạy, bao gồm số tiết dạy trong 01 năm học và số tiết dạy trung bình trong 01 tuần theo định mức tiết dạy quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Thời gian làm việc của giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định (sau đây gọi chung là giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng) bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên theo quy định Điều 7 Thông tư này.

4. Thời gian làm việc của giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần thực dạy tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm

1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên tối thiểu 04 tuần, tối đa 08 tuần theo nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên bảo đảm tuân thủ quy định của Chính phủ về thời gian nghỉ hè của nhà giáo.

Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh, giảng dạy các lớp theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên khi được triệu tập;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục thường xuyên, giám đốc bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học.

2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);

c) Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giám đốc với giáo viên.

3. Trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù.

4. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng và phó trưởng phòng bao gồm:

a) Thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động;

Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên có thể bố trí thời gian nghỉ hè (đã bao gồm cả thời gian nghỉ hăng năm) đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng và phó trưởng phòng thì phải quy định tại nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và bố trí linh hoạt thời gian nghỉ hè để bảo đảm các hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên diễn ra bình thường và hoàn thành các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Định mức tiết dạy đối với giáo viên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng

1. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên là 17 tiết.

2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được tính như sau:

Định mức tiết dạy trong 01 năm học = Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần x Số tuần thực dạy

Điều 8. Định mức tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc

1. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của giám đốc là 8% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của phó giám đốc là 10% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên.

2. Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên không có giám đốc, định mức tiết dạy của phó giám đốc được giao phụ trách cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện theo quy định đối với giám đốc.

3. Giám đốc, phó giám đốc không được sử dụng tiết dạy được giảm hoặc quy đổi để thay thế cho định mức tiết dạy quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Khi dạy đủ định mức tiết dạy được quy định tại khoản 1 Điều này, giám đốc, phó giám đốc được áp dụng quy định tại Điều 11 Thông tư này để tính tổng số tiết dạy khi tính số tiết dạy thêm.

Chương III

CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA TIẾT DẠY

Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy

1. Giáo viên chủ nhiệm lớp học chương trình giáo dục thường xuyên được giảm 04 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm các lớp học khác được giảm từ 01 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp được phân công chủ nhiệm nhiều lớp thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của các lớp chủ nhiệm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm tại phòng chức năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tổ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tương đương:

a) Giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng hoặc tổ trưởng được giảm tối đa 06 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;

b) Giáo viên được giao nhiệm vụ phó trưởng phòng hoặc tổ phó được giảm tối đa 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;

c) Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm khác (trừ vị trí việc làm giáo viên) được giảm từ 02 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp giáo viên kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của tất cả các vị trí việc làm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư đoàn hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn, phó bí thư đoàn cấp cơ sở giáo dục thường xuyên được thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.

5. Giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên (không bao gồm trường hợp giáo viên kiêm nhiệm vị trí việc làm tư vấn học sinh hoặc vị trí việc làm tư vấn học viên): Số tiết được sử dụng làm công tác tư vấn học viên của cơ sở giáo dục thường xuyên là 08 tiết/tuần. Tổng số tiết giảm của tất cả giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên không cao hơn 08 tiết/tuần. Giám đốc quyết định bằng văn bản số tiết giảm của từng giáo viên được phân công kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm.

Điều 10. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác

1. Giáo viên trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 02 tiết/tuần.

2. Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 03 tiết/tuần. Giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên là nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội) có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên.

Điều 11. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy

1. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến bằng 01 tiết định mức đối với các hoạt động chuyên môn sau:

a) Dạy liên trường;

b) Dạy ôn thi tốt nghiệp.

2. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến không quá 02 tiết định mức đối với hoạt động chuyên môn sau:

a) Báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên do cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức;

b) Dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch;

c) Báo cáo tại hoạt động ngoại khóa, dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp do cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức cho học viên theo quy mô khối lớp hoặc quy mô trường;

d) Bồi dưỡng học viên giỏi;

đ) Dạy thêm cho học viên có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt;

e) Bồi dưỡng học viên tham gia các hội thi, cuộc thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Số tiết quy đổi cụ thể đối với các hoạt động chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này do Giám đốc quyết định bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên quy định tại Thông tư này.

2. Giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên

Căn cứ quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên tại Thông tư này, quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan, giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên hướng dẫn cụ thể chế độ làm việc đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện việc phân công, bố trí nhiệm vụ của giáo viên bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng quy định.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các cơ sở giáo dục thường xuyên, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp (sau đây gọi chung là nhà giáo giáo dục nghề nghiệp), bao gồm: nhiệm vụ, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm; giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi là giờ chuẩn) và định mức giờ chuẩn; chế độ dạy thêm giờ, chế độ giảm định mức giờ chuẩn và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, trưởng phòng và tương đương, phó trưởng phòng và tương đương) và nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

2. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khi tham gia giảng dạy kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì áp dụng thời gian làm việc và định mức tiết dạy đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trong các trường cao đẳng và nhà giáo đang giảng dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm theo quy định.

2. Giờ chuẩn là đơn vị thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được xác định trên cơ sở quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, bao gồm: chuẩn bị bài giảng, tổ chức giảng dạy, giáo dục và đánh giá người học.

3. Định mức giờ chuẩn là số giờ chuẩn được quy định mà mỗi nhà giáo phải giảng dạy trong một năm học.

4. Giảm định mức giờ chuẩn là việc nhà giáo không phải thực hiện một số giờ giảng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý hoặc kiêm nhiệm do cấp có thẩm quyền giao hoặc một số trường hợp cụ thể theo quy định.

5. Quy đổi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn là việc nhà giáo khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ chuẩn) thì được tính quy đổi thành giờ chuẩn để tính khối lượng giảng dạy cho nhà giáo.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc của nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được xác định theo số tuần và định mức giờ chuẩn trong một năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định, bảo đảm không vượt quá thời giờ làm việc tối đa theo quy định.

2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy nhiều trình độ trong một năm học áp dụng theo định mức giờ chuẩn ở trình độ cao nhất trên cơ sở tính hệ số quy đổi giờ chuẩn giảng dạy các trình độ thấp hơn sang giờ chuẩn giảng dạy trình độ cao nhất.

3. Một giờ chuẩn giảng dạy trực tuyến được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp.

4. Thời gian nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không sử dụng hết để học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới được quy đổi ra giờ chuẩn. Số giờ quy đổi được xác định theo tỷ lệ giữa thời gian nhà giáo không sử dụng hết để thực hiện các nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới với thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy tương ứng trình độ đào tạo. Số giờ quy đổi được cộng thêm vào định mức giờ chuẩn trong năm học của nhà giáo.

5. Đối với các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí để chi trả thù lao cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định thì không thực hiện giảm định mức giờ chuẩn và không quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ đó ra giờ chuẩn.

6. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo:

a) Phù hợp với định mức giờ chuẩn, thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

c) Công khai, minh bạch trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thống nhất thực hiện.

7. Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Giờ chuẩn, thời gian giảng dạy

1. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành (sau đây gọi là tích hợp) cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên.

2. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn, trong đó:

a) Một giờ giảng lý thuyết là 45 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

b) Một giờ dạy tích hợp là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

c) Một giờ dạy thực hành là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn.

Chương II NHIỆM VỤ, THỜI GIAN LÀM VIỆC, ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM CỦA NHÀ GIÁO GIẢNG DẠY TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG

Điều 6. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn nghề nghiệp của giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp.

Điều 7. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng là 44 tuần, bao gồm:

a) 32 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 12 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

2. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ trung cấp là 44 tuần, bao gồm:

a) 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

3. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:

a) 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

4. Thời gian làm việc của nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.

Điều 8. Định mức giờ chuẩn

1. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.

2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

3. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.

4. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.

5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:

a) Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;

b) Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;

c) Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;

d) Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;

đ) Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.

6. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.

Điều 9. Thời gian nghỉ hằng năm

1. Thời gian nghỉ hằng năm của nhà giáo gồm: nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác.

2. Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.

4. Trường hợp thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản của nhà giáo nữ, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thời gian nghỉ của nhà giáo bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè không trùng với thời gian nghỉ thai sản được bố trí trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản, phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

c) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ phép hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động thì nhà giáo được nghỉ thêm, bảo đảm tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa nhà giáo với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

5. Trường hợp nhà giáo nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì nhà giáo được tính hoàn thành đủ định mức giờ chuẩn trong thời gian nghỉ và không phải thực hiện dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của nhà giáo nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù đối với thời gian trùng.

Chương III CHẾ ĐỘ DẠY THÊM GIỜ VƯỢT ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN, CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA GIỜ CHUẨN

Điều 10. Chế độ dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn

1. Trong năm học, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy có tổng số giờ chuẩn vượt định mức giờ chuẩn quy định tại Điều 8 Thông tư này thì số giờ chuẩn vượt định mức được xác định là số giờ dạy thêm.

2. Tổng số giờ dạy thêm của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.

3. Việc thanh toán tiền lương dạy thêm giờ được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ chuẩn

1. Nhà giáo là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tại các khoa chuyên môn hoặc nhà giáo kiêm nhiệm công tác khác được giảm định mức giờ chuẩn như sau:

a) Nhà giáo làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập: được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn cho 01 lớp tùy theo quy mô lớp học, trình độ đào tạo và đặc điểm ngành, nghề;

b) Nhà giáo phụ trách phòng học chuyên môn/xưởng thực hành/phòng thực hành, thực tập, thí nghiệm: được giảm 10% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng có nhân viên chuyên trách; được giảm 15% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng nếu không có nhân viên chuyên trách;

c) Nhà giáo là trưởng khoa, trưởng trạm, trại và tương đương, phó trưởng khoa, phó trưởng trạm, trại và tương đương; nhà giáo là trưởng bộ môn và tương đương; nhà giáo kiêm phụ trách thư viện: được giảm từ 15% đến 30% định mức giờ chuẩn.

2. Nhà giáo kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể

a) Nhà giáo kiêm Bí thư Đảng ủy cấp cơ sở hoặc Bí thư Chi bộ cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được giảm từ 20% đến 30% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm cấp phó các chức danh nêu trên được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm Đảng ủy viên hoặc Chi ủy viên chi bộ cơ sở được giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn. Căn cứ quy mô của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, số lượng các thành viên trong từng tổ chức, sau khi thỏa thuận với các tổ chức Đảng, đoàn thể, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định tỷ lệ giảm cụ thể cho các chức danh trong phạm vi quy định;

b) Nhà giáo kiêm nhiệm công tác công đoàn được áp dụng quy định giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Nhà giáo là cán bộ trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam hoặc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cấp trường được áp dụng chế độ giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.

3. Nhà giáo kiêm nhiều nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được tính tổng mức giảm định mức giờ chuẩn nhưng không vượt quá 50% định mức giờ chuẩn. Nhà giáo kiêm nhiều chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này được giảm định mức giờ giảng ở mức cao nhất.

4. Không giảm định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.

5. Chế độ giảm giờ chuẩn đối với các trường hợp khác:

a) Trong thời gian thử việc (nếu có), nhà giáo chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn nhiệm vụ thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế;

b) Trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của pháp luật về lao động hiện hành, nhà giáo được miễn giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ;

c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia học tập, bồi dưỡng vượt quá thời gian quy định, nhà giáo được giảm 14 giờ chuẩn cho 01 tuần học tập, bồi dưỡng vượt quá số tuần tham gia học tập, bồi dưỡng;

d) Nhà giáo nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ chuẩn.

Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn

1. Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn:

a) Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài đối với các môn học, mô-đun không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;

b) Một giờ giảng dạy lý thuyết đối với lớp học có số lượng học viên, học sinh, sinh viên vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này được nhân hệ số quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;

c) Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia hội giảng, hội thi, kỳ thi, cuộc thi các cấp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;

d) Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy (cấp khoa trở lên phê duyệt) được tính quy đổi ra giờ chuẩn;

đ) Đối với nhà giáo giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ, nhà giáo, nhân viên của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi ra giờ chuẩn.

2. Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn: Soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc mô-đun, môn học; soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; bồi dưỡng cho học viên, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi, kỳ thi các cấp về kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan quản lý cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất việc thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Căn cứ quy mô đào tạo, điều kiện thực tế của cơ sở, đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo, số học viên, học sinh, sinh viên cụ thể của các lớp học và mức độ phức tạp của các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm:

a) Quy định công khai, minh bạch các tiêu chí xác định định mức giờ chuẩn, số giờ chuẩn tối thiểu mà nhà giáo phải trực tiếp giảng dạy trong năm học và hệ số quy đổi giờ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này để quyết định định mức giờ chuẩn trong năm học cho nhà giáo; định mức giờ chuẩn đối với các trường hợp bố trí, phân công nhà giáo kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo giờ hành chính;

b) Quyết định việc thực hiện và số giờ tối thiểu mà nhà giáo phải tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác trong năm học;

c) Quyết định thời điểm nghỉ hè phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

d) Quyết định tỷ lệ giảm giờ chuẩn cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này;

đ) Quy định cụ thể việc quy đổi ra giờ chuẩn đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4, Điều 12 Thông tư này và các trường hợp khác (nếu có);

e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chế độ làm việc của nhà giáo; khuyến khích sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử trong việc phân công, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

3. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của Thông tư này; chịu trách nhiệm giải trình về quyết định và việc tổ chức thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo tại cơ sở theo quy định.

4. Trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập được áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện chế độ làm việc đối với đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Quy định về chế độ làm việc đối với nhà giáo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được ban hành theo quy định tại Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và Điều 2 Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025-2026.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Điều 2 Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và hiệu trưởng, giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên mầm non và giáo viên mầm non giữ chức vụ quản lý (bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non công lập.

2. Cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ công lập; nhóm lớp mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập.

3. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập căn cứ quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục để quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về lao động.

4. Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên mầm non thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non, bao gồm thời gian giảng dạy, thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian học tập, bồi dưỡng, thời gian chuẩn bị năm học mới, thời gian tổng kết năm học và thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.

2. Giảng dạy là hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non. Giảng dạy được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động lao động, hoạt động ngoài trời và các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non.

3. Định mức giờ dạy là tổng thời gian giảng dạy, được tính bằng số giờ dạy của giáo viên mầm non, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải thực hiện. Định mức giờ dạy không bao gồm thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non tính theo ngày. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tính theo tuần.

4. Giảm định mức giờ dạy là việc giáo viên mầm non được giảm một số giờ dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, thường xuyên, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định.

5. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy là việc giáo viên mầm non khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ dạy) thì được tính thành giờ dạy.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, được quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số giờ dạy trong 01 ngày theo định mức giờ dạy quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức quy định tại Điều 8 Thông tư này để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.

3. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên mầm non phải bảo đảm quy định về định mức giờ dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên mầm non trong cùng cơ sở giáo dục mầm non.

Việc phân công cho giáo viên mầm non tham gia trả trẻ hoặc đón trẻ hoặc trông trẻ buổi trưa phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ của cơ sở giáo dục mầm non.

4. Mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

5. Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức giờ dạy hoặc quy đổi ra giờ dạy trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

6. Việc quy đổi đối với các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc chưa được quy đổi ra giờ dạy tại Thông tư này do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản, bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Chương II

THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY

Điều 5. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non

1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

a) Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

2. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non

1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm:

a) Thời gian nghỉ hè thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Căn cứ kế hoạch năm học, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non phù hợp, đúng quy định.

2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên mầm non bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);

c) Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa hiệu trưởng với giáo viên.

3. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng gồm:

a) Thời gian nghỉ hè theo quy định của Chính phủ.

Thời gian nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bố trí linh hoạt trong năm học và trong thời gian nghỉ hè của giáo viên mầm non để bảo đảm các hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non diễn ra bình thường và bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ công tác do cơ quan quản lý các cấp triệu tập (nếu có). Lịch nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non

1. Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày: Giảng dạy 05 giờ 30 phút/ngày.

2. Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: Giảng dạy 04 giờ/ngày.

Điều 8. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Định mức giờ dạy trong tuần được xác định như sau:

a) Hiệu trưởng giảng dạy 02 giờ/tuần;

b) Phó hiệu trưởng giảng dạy 04 giờ/tuần.

2. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc sử dụng các giờ dạy được quy đổi từ hoạt động chuyên môn để thay thế cho định mức giờ dạy.

3. Khi dạy đủ định mức giờ dạy được quy định, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được quy đổi các hoạt động chuyên môn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để tính tổng số giờ dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có).

Chương III

CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA GIỜ DẠY

Điều 9. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm các công việc chuyên môn

1. Tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần.

2. Tổ phó tổ chuyên môn được giảm 01 giờ dạy/tuần.

Điều 10. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm một số vị trí việc làm khác

1. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên được giảm không quá 02 giờ dạy/tuần. Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ giảm của giáo viên mầm non được phân công kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.

2. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được giảm 02 giờ dạy/tuần.

3. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm văn thư được giảm 02 giờ dạy/tuần.

4. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm thư viện (phụ trách cả phòng thư viện) được giảm 02 giờ dạy/tuần.

Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với các đối tượng khác

1. Giáo viên mầm non trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 05 giờ dạy/tuần.

2. Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần.

3. Giáo viên mầm non trong thời gian đi khám, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù và được tính dạy đủ định mức giờ dạy ngày hôm đó.

4. Giáo viên mầm non dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, khi giảng dạy đủ số giờ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên mầm non được giảm 30 phút/ngày.

Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy

1. Đối với giáo viên mầm non được huy động làm báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non do hiệu trưởng hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức (bao gồm cả giáo viên mầm non cốt cán) thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.

2. Đối với giáo viên mầm non được phân công dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.

3. Giáo viên mầm non được cơ quan có thẩm quyền cử đi dạy tăng cường tại các cơ sở giáo dục mầm non khác thì mỗi ngày làm việc được tính đủ định mức giờ dạy theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

4. Giáo viên mầm non tham gia trông trẻ buổi trưa thì mỗi buổi được tính không quá 02 giờ dạy. Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ quy đổi của giáo viên mầm non được phân công trông trẻ buổi trưa bảo đảm phù hợp với số lượng trẻ ở lại bán trú, thời gian trông trẻ. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.

5. Giáo viên mầm non được phân công làm ban giám khảo trong các cuộc thi hoặc hội thi của giáo viên mầm non cấp trường theo kế hoạch (các cuộc thi hoặc hội thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì 01 tiết (hoặc 01 giờ) tham gia chấm thi trực tiếp được tính bằng 01 giờ dạy.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan có liên quan theo thẩm quyền được giao hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

3. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

3. Thay thế cụm từ “dạy trẻ” thành cụm từ “giảng dạy” tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

4. Bãi bỏ cụm từ “hoặc dạy trẻ” tại điểm a khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/02/2026
Chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/03/2026
Chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/02/2026
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục thường xuyên), bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức tiết dạy, chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn ra tiết dạy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc.

3. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp thực hiện quy định về thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các nội dung khác về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian giáo viên thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học.

3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên thực hiện trong 01 tuần.

4. Định mức tiết dạy quy định tại Thông tư này được xác định là định mức tiết dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên và định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp.

5. Giảm định mức tiết dạy là việc giáo viên được giảm một số tiết dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định.

6. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy là việc giáo viên khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức tiết dạy) thì được tính thành tiết dạy.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên phải bảo đảm quy định về định mức tiết dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm và thời giờ nghỉ ngơi khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên trong cùng cơ sở giáo dục thường xuyên; phù hợp với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên.

Trường hợp phải bố trí giáo viên kiêm nhiệm, giám đốc ưu tiên phân công kiêm nhiệm đối với giáo viên dạy chưa đủ định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần và bảo đảm giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Trường hợp phải phân công giáo viên dạy vượt định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần (bao gồm cả tiết dạy quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm) thì tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 tuần không quá 50% định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần, tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 năm học không quá số tiết dạy thêm giờ tối đa được chi trả theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tổng số tiết được giảm và quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm trong 01 năm học của giáo viên không quá 50% định mức tiết dạy trong 01 năm học (không bao gồm số tiết được giảm đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư đoàn hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn, phó bí thư đoàn cơ sở giáo dục thường xuyên).

3. Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi ra tiết dạy trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư này.

4. Việc quy đổi đối với các tiết dạy tại lớp học có số lượng học viên ít hơn hoặc nhiều hơn so với quy định và các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức tiết dạy hoặc chưa được quy đổi ra tiết dạy tại Thông tư này do giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên quyết định bằng văn bản. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chương II THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY

Điều 5. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, bao gồm:

a) 37 tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục thường xuyên (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng);

b) 03 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

c) Số tuần thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp.

2. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được quy đổi thành tiết dạy, bao gồm số tiết dạy trong 01 năm học và số tiết dạy trung bình trong 01 tuần theo định mức tiết dạy quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Thời gian làm việc của giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định (sau đây gọi chung là giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng) bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên theo quy định Điều 7 Thông tư này.

4. Thời gian làm việc của giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần thực dạy tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm

1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên tối thiểu 04 tuần, tối đa 08 tuần theo nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên bảo đảm tuân thủ quy định của Chính phủ về thời gian nghỉ hè của nhà giáo.

Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh, giảng dạy các lớp theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên khi được triệu tập;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục thường xuyên, giám đốc bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học.

2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);

c) Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giám đốc với giáo viên.

3. Trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù.

4. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng và phó trưởng phòng bao gồm:

a) Thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động;

Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên có thể bố trí thời gian nghỉ hè (đã bao gồm cả thời gian nghỉ hăng năm) đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng và phó trưởng phòng thì phải quy định tại nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và bố trí linh hoạt thời gian nghỉ hè để bảo đảm các hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên diễn ra bình thường và hoàn thành các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Định mức tiết dạy đối với giáo viên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng

1. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên là 17 tiết.

2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được tính như sau:

Định mức tiết dạy trong 01 năm học = Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần x Số tuần thực dạy

Điều 8. Định mức tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc

1. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của giám đốc là 8% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của phó giám đốc là 10% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên.

2. Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên không có giám đốc, định mức tiết dạy của phó giám đốc được giao phụ trách cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện theo quy định đối với giám đốc.

3. Giám đốc, phó giám đốc không được sử dụng tiết dạy được giảm hoặc quy đổi để thay thế cho định mức tiết dạy quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Khi dạy đủ định mức tiết dạy được quy định tại khoản 1 Điều này, giám đốc, phó giám đốc được áp dụng quy định tại Điều 11 Thông tư này để tính tổng số tiết dạy khi tính số tiết dạy thêm.

Chương III

CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA TIẾT DẠY

Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy

1. Giáo viên chủ nhiệm lớp học chương trình giáo dục thường xuyên được giảm 04 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm các lớp học khác được giảm từ 01 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp được phân công chủ nhiệm nhiều lớp thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của các lớp chủ nhiệm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm tại phòng chức năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tổ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tương đương:

a) Giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng hoặc tổ trưởng được giảm tối đa 06 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;

b) Giáo viên được giao nhiệm vụ phó trưởng phòng hoặc tổ phó được giảm tối đa 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;

c) Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm khác (trừ vị trí việc làm giáo viên) được giảm từ 02 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp giáo viên kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của tất cả các vị trí việc làm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư đoàn hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn, phó bí thư đoàn cấp cơ sở giáo dục thường xuyên được thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.

5. Giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên (không bao gồm trường hợp giáo viên kiêm nhiệm vị trí việc làm tư vấn học sinh hoặc vị trí việc làm tư vấn học viên): Số tiết được sử dụng làm công tác tư vấn học viên của cơ sở giáo dục thường xuyên là 08 tiết/tuần. Tổng số tiết giảm của tất cả giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên không cao hơn 08 tiết/tuần. Giám đốc quyết định bằng văn bản số tiết giảm của từng giáo viên được phân công kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm.

Điều 10. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác

1. Giáo viên trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 02 tiết/tuần.

2. Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 03 tiết/tuần. Giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên là nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội) có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên.

Điều 11. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy

1. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến bằng 01 tiết định mức đối với các hoạt động chuyên môn sau:

a) Dạy liên trường;

b) Dạy ôn thi tốt nghiệp.

2. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến không quá 02 tiết định mức đối với hoạt động chuyên môn sau:

a) Báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên do cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức;

b) Dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch;

c) Báo cáo tại hoạt động ngoại khóa, dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp do cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức cho học viên theo quy mô khối lớp hoặc quy mô trường;

d) Bồi dưỡng học viên giỏi;

đ) Dạy thêm cho học viên có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt;

e) Bồi dưỡng học viên tham gia các hội thi, cuộc thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Số tiết quy đổi cụ thể đối với các hoạt động chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này do Giám đốc quyết định bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên quy định tại Thông tư này.

2. Giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên

Căn cứ quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên tại Thông tư này, quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan, giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên hướng dẫn cụ thể chế độ làm việc đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện việc phân công, bố trí nhiệm vụ của giáo viên bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng quy định.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các cơ sở giáo dục thường xuyên, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp (sau đây gọi chung là nhà giáo giáo dục nghề nghiệp), bao gồm: nhiệm vụ, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm; giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi là giờ chuẩn) và định mức giờ chuẩn; chế độ dạy thêm giờ, chế độ giảm định mức giờ chuẩn và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, trưởng phòng và tương đương, phó trưởng phòng và tương đương) và nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

2. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khi tham gia giảng dạy kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì áp dụng thời gian làm việc và định mức tiết dạy đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trong các trường cao đẳng và nhà giáo đang giảng dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm theo quy định.

2. Giờ chuẩn là đơn vị thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được xác định trên cơ sở quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, bao gồm: chuẩn bị bài giảng, tổ chức giảng dạy, giáo dục và đánh giá người học.

3. Định mức giờ chuẩn là số giờ chuẩn được quy định mà mỗi nhà giáo phải giảng dạy trong một năm học.

4. Giảm định mức giờ chuẩn là việc nhà giáo không phải thực hiện một số giờ giảng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý hoặc kiêm nhiệm do cấp có thẩm quyền giao hoặc một số trường hợp cụ thể theo quy định.

5. Quy đổi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn là việc nhà giáo khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ chuẩn) thì được tính quy đổi thành giờ chuẩn để tính khối lượng giảng dạy cho nhà giáo.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc của nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được xác định theo số tuần và định mức giờ chuẩn trong một năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định, bảo đảm không vượt quá thời giờ làm việc tối đa theo quy định.

2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy nhiều trình độ trong một năm học áp dụng theo định mức giờ chuẩn ở trình độ cao nhất trên cơ sở tính hệ số quy đổi giờ chuẩn giảng dạy các trình độ thấp hơn sang giờ chuẩn giảng dạy trình độ cao nhất.

3. Một giờ chuẩn giảng dạy trực tuyến được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp.

4. Thời gian nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không sử dụng hết để học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới được quy đổi ra giờ chuẩn. Số giờ quy đổi được xác định theo tỷ lệ giữa thời gian nhà giáo không sử dụng hết để thực hiện các nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới với thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy tương ứng trình độ đào tạo. Số giờ quy đổi được cộng thêm vào định mức giờ chuẩn trong năm học của nhà giáo.

5. Đối với các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí để chi trả thù lao cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định thì không thực hiện giảm định mức giờ chuẩn và không quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ đó ra giờ chuẩn.

6. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo:

a) Phù hợp với định mức giờ chuẩn, thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

c) Công khai, minh bạch trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thống nhất thực hiện.

7. Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Giờ chuẩn, thời gian giảng dạy

1. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành (sau đây gọi là tích hợp) cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên.

2. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn, trong đó:

a) Một giờ giảng lý thuyết là 45 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

b) Một giờ dạy tích hợp là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

c) Một giờ dạy thực hành là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn.

Chương II NHIỆM VỤ, THỜI GIAN LÀM VIỆC, ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM CỦA NHÀ GIÁO GIẢNG DẠY TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG

Điều 6. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn nghề nghiệp của giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp.

Điều 7. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng là 44 tuần, bao gồm:

a) 32 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 12 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

2. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ trung cấp là 44 tuần, bao gồm:

a) 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

3. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:

a) 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

4. Thời gian làm việc của nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.

Điều 8. Định mức giờ chuẩn

1. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.

2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

3. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.

4. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.

5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:

a) Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;

b) Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;

c) Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;

d) Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;

đ) Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.

6. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.

Điều 9. Thời gian nghỉ hằng năm

1. Thời gian nghỉ hằng năm của nhà giáo gồm: nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác.

2. Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.

4. Trường hợp thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản của nhà giáo nữ, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thời gian nghỉ của nhà giáo bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè không trùng với thời gian nghỉ thai sản được bố trí trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản, phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

c) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ phép hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động thì nhà giáo được nghỉ thêm, bảo đảm tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa nhà giáo với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

5. Trường hợp nhà giáo nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì nhà giáo được tính hoàn thành đủ định mức giờ chuẩn trong thời gian nghỉ và không phải thực hiện dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của nhà giáo nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù đối với thời gian trùng.

Chương III CHẾ ĐỘ DẠY THÊM GIỜ VƯỢT ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN, CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA GIỜ CHUẨN

Điều 10. Chế độ dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn

1. Trong năm học, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy có tổng số giờ chuẩn vượt định mức giờ chuẩn quy định tại Điều 8 Thông tư này thì số giờ chuẩn vượt định mức được xác định là số giờ dạy thêm.

2. Tổng số giờ dạy thêm của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.

3. Việc thanh toán tiền lương dạy thêm giờ được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ chuẩn

1. Nhà giáo là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tại các khoa chuyên môn hoặc nhà giáo kiêm nhiệm công tác khác được giảm định mức giờ chuẩn như sau:

a) Nhà giáo làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập: được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn cho 01 lớp tùy theo quy mô lớp học, trình độ đào tạo và đặc điểm ngành, nghề;

b) Nhà giáo phụ trách phòng học chuyên môn/xưởng thực hành/phòng thực hành, thực tập, thí nghiệm: được giảm 10% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng có nhân viên chuyên trách; được giảm 15% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng nếu không có nhân viên chuyên trách;

c) Nhà giáo là trưởng khoa, trưởng trạm, trại và tương đương, phó trưởng khoa, phó trưởng trạm, trại và tương đương; nhà giáo là trưởng bộ môn và tương đương; nhà giáo kiêm phụ trách thư viện: được giảm từ 15% đến 30% định mức giờ chuẩn.

2. Nhà giáo kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể

a) Nhà giáo kiêm Bí thư Đảng ủy cấp cơ sở hoặc Bí thư Chi bộ cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được giảm từ 20% đến 30% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm cấp phó các chức danh nêu trên được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm Đảng ủy viên hoặc Chi ủy viên chi bộ cơ sở được giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn. Căn cứ quy mô của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, số lượng các thành viên trong từng tổ chức, sau khi thỏa thuận với các tổ chức Đảng, đoàn thể, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định tỷ lệ giảm cụ thể cho các chức danh trong phạm vi quy định;

b) Nhà giáo kiêm nhiệm công tác công đoàn được áp dụng quy định giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Nhà giáo là cán bộ trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam hoặc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cấp trường được áp dụng chế độ giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.

3. Nhà giáo kiêm nhiều nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được tính tổng mức giảm định mức giờ chuẩn nhưng không vượt quá 50% định mức giờ chuẩn. Nhà giáo kiêm nhiều chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này được giảm định mức giờ giảng ở mức cao nhất.

4. Không giảm định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.

5. Chế độ giảm giờ chuẩn đối với các trường hợp khác:

a) Trong thời gian thử việc (nếu có), nhà giáo chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn nhiệm vụ thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế;

b) Trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của pháp luật về lao động hiện hành, nhà giáo được miễn giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ;

c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia học tập, bồi dưỡng vượt quá thời gian quy định, nhà giáo được giảm 14 giờ chuẩn cho 01 tuần học tập, bồi dưỡng vượt quá số tuần tham gia học tập, bồi dưỡng;

d) Nhà giáo nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ chuẩn.

Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn

1. Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn:

a) Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài đối với các môn học, mô-đun không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;

b) Một giờ giảng dạy lý thuyết đối với lớp học có số lượng học viên, học sinh, sinh viên vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này được nhân hệ số quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;

c) Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia hội giảng, hội thi, kỳ thi, cuộc thi các cấp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;

d) Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy (cấp khoa trở lên phê duyệt) được tính quy đổi ra giờ chuẩn;

đ) Đối với nhà giáo giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ, nhà giáo, nhân viên của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi ra giờ chuẩn.

2. Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn: Soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc mô-đun, môn học; soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; bồi dưỡng cho học viên, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi, kỳ thi các cấp về kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan quản lý cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất việc thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Căn cứ quy mô đào tạo, điều kiện thực tế của cơ sở, đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo, số học viên, học sinh, sinh viên cụ thể của các lớp học và mức độ phức tạp của các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm:

a) Quy định công khai, minh bạch các tiêu chí xác định định mức giờ chuẩn, số giờ chuẩn tối thiểu mà nhà giáo phải trực tiếp giảng dạy trong năm học và hệ số quy đổi giờ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này để quyết định định mức giờ chuẩn trong năm học cho nhà giáo; định mức giờ chuẩn đối với các trường hợp bố trí, phân công nhà giáo kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo giờ hành chính;

b) Quyết định việc thực hiện và số giờ tối thiểu mà nhà giáo phải tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác trong năm học;

c) Quyết định thời điểm nghỉ hè phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

d) Quyết định tỷ lệ giảm giờ chuẩn cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này;

đ) Quy định cụ thể việc quy đổi ra giờ chuẩn đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4, Điều 12 Thông tư này và các trường hợp khác (nếu có);

e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chế độ làm việc của nhà giáo; khuyến khích sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử trong việc phân công, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

3. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của Thông tư này; chịu trách nhiệm giải trình về quyết định và việc tổ chức thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo tại cơ sở theo quy định.

4. Trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập được áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện chế độ làm việc đối với đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Quy định về chế độ làm việc đối với nhà giáo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được ban hành theo quy định tại Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và Điều 2 Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025-2026.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Điều 2 Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và hiệu trưởng, giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên mầm non và giáo viên mầm non giữ chức vụ quản lý (bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non công lập.

2. Cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ công lập; nhóm lớp mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập.

3. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập căn cứ quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục để quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về lao động.

4. Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên mầm non thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non, bao gồm thời gian giảng dạy, thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian học tập, bồi dưỡng, thời gian chuẩn bị năm học mới, thời gian tổng kết năm học và thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.

2. Giảng dạy là hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non. Giảng dạy được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động lao động, hoạt động ngoài trời và các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non.

3. Định mức giờ dạy là tổng thời gian giảng dạy, được tính bằng số giờ dạy của giáo viên mầm non, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải thực hiện. Định mức giờ dạy không bao gồm thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non tính theo ngày. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tính theo tuần.

4. Giảm định mức giờ dạy là việc giáo viên mầm non được giảm một số giờ dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, thường xuyên, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định.

5. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy là việc giáo viên mầm non khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ dạy) thì được tính thành giờ dạy.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, được quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số giờ dạy trong 01 ngày theo định mức giờ dạy quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức quy định tại Điều 8 Thông tư này để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.

3. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên mầm non phải bảo đảm quy định về định mức giờ dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên mầm non trong cùng cơ sở giáo dục mầm non.

Việc phân công cho giáo viên mầm non tham gia trả trẻ hoặc đón trẻ hoặc trông trẻ buổi trưa phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ của cơ sở giáo dục mầm non.

4. Mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

5. Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức giờ dạy hoặc quy đổi ra giờ dạy trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

6. Việc quy đổi đối với các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc chưa được quy đổi ra giờ dạy tại Thông tư này do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản, bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Chương II

THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY

Điều 5. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non

1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

a) Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

2. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non

1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm:

a) Thời gian nghỉ hè thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Căn cứ kế hoạch năm học, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non phù hợp, đúng quy định.

2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên mầm non bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);

c) Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa hiệu trưởng với giáo viên.

3. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng gồm:

a) Thời gian nghỉ hè theo quy định của Chính phủ.

Thời gian nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bố trí linh hoạt trong năm học và trong thời gian nghỉ hè của giáo viên mầm non để bảo đảm các hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non diễn ra bình thường và bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ công tác do cơ quan quản lý các cấp triệu tập (nếu có). Lịch nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non

1. Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày: Giảng dạy 05 giờ 30 phút/ngày.

2. Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: Giảng dạy 04 giờ/ngày.

Điều 8. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Định mức giờ dạy trong tuần được xác định như sau:

a) Hiệu trưởng giảng dạy 02 giờ/tuần;

b) Phó hiệu trưởng giảng dạy 04 giờ/tuần.

2. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc sử dụng các giờ dạy được quy đổi từ hoạt động chuyên môn để thay thế cho định mức giờ dạy.

3. Khi dạy đủ định mức giờ dạy được quy định, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được quy đổi các hoạt động chuyên môn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để tính tổng số giờ dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có).

Chương III

CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA GIỜ DẠY

Điều 9. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm các công việc chuyên môn

1. Tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần.

2. Tổ phó tổ chuyên môn được giảm 01 giờ dạy/tuần.

Điều 10. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm một số vị trí việc làm khác

1. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên được giảm không quá 02 giờ dạy/tuần. Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ giảm của giáo viên mầm non được phân công kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.

2. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được giảm 02 giờ dạy/tuần.

3. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm văn thư được giảm 02 giờ dạy/tuần.

4. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm thư viện (phụ trách cả phòng thư viện) được giảm 02 giờ dạy/tuần.

Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với các đối tượng khác

1. Giáo viên mầm non trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 05 giờ dạy/tuần.

2. Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần.

3. Giáo viên mầm non trong thời gian đi khám, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù và được tính dạy đủ định mức giờ dạy ngày hôm đó.

4. Giáo viên mầm non dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, khi giảng dạy đủ số giờ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên mầm non được giảm 30 phút/ngày.

Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy

1. Đối với giáo viên mầm non được huy động làm báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non do hiệu trưởng hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức (bao gồm cả giáo viên mầm non cốt cán) thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.

2. Đối với giáo viên mầm non được phân công dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.

3. Giáo viên mầm non được cơ quan có thẩm quyền cử đi dạy tăng cường tại các cơ sở giáo dục mầm non khác thì mỗi ngày làm việc được tính đủ định mức giờ dạy theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

4. Giáo viên mầm non tham gia trông trẻ buổi trưa thì mỗi buổi được tính không quá 02 giờ dạy. Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ quy đổi của giáo viên mầm non được phân công trông trẻ buổi trưa bảo đảm phù hợp với số lượng trẻ ở lại bán trú, thời gian trông trẻ. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.

5. Giáo viên mầm non được phân công làm ban giám khảo trong các cuộc thi hoặc hội thi của giáo viên mầm non cấp trường theo kế hoạch (các cuộc thi hoặc hội thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì 01 tiết (hoặc 01 giờ) tham gia chấm thi trực tiếp được tính bằng 01 giờ dạy.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan có liên quan theo thẩm quyền được giao hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

3. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

3. Thay thế cụm từ “dạy trẻ” thành cụm từ “giảng dạy” tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

4. Bãi bỏ cụm từ “hoặc dạy trẻ” tại điểm a khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/02/2026
Chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/03/2026
Chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/02/2026
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục thường xuyên), bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức tiết dạy, chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn ra tiết dạy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc.

3. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp thực hiện quy định về thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các nội dung khác về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian giáo viên thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học.

3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên thực hiện trong 01 tuần.

4. Định mức tiết dạy quy định tại Thông tư này được xác định là định mức tiết dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên và định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp.

5. Giảm định mức tiết dạy là việc giáo viên được giảm một số tiết dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định.

6. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy là việc giáo viên khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức tiết dạy) thì được tính thành tiết dạy.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên phải bảo đảm quy định về định mức tiết dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm và thời giờ nghỉ ngơi khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên trong cùng cơ sở giáo dục thường xuyên; phù hợp với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên.

Trường hợp phải bố trí giáo viên kiêm nhiệm, giám đốc ưu tiên phân công kiêm nhiệm đối với giáo viên dạy chưa đủ định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần và bảo đảm giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Trường hợp phải phân công giáo viên dạy vượt định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần (bao gồm cả tiết dạy quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm) thì tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 tuần không quá 50% định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần, tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 năm học không quá số tiết dạy thêm giờ tối đa được chi trả theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tổng số tiết được giảm và quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm trong 01 năm học của giáo viên không quá 50% định mức tiết dạy trong 01 năm học (không bao gồm số tiết được giảm đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư đoàn hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn, phó bí thư đoàn cơ sở giáo dục thường xuyên).

3. Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi ra tiết dạy trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư này.

4. Việc quy đổi đối với các tiết dạy tại lớp học có số lượng học viên ít hơn hoặc nhiều hơn so với quy định và các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức tiết dạy hoặc chưa được quy đổi ra tiết dạy tại Thông tư này do giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên quyết định bằng văn bản. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chương II THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY

Điều 5. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, bao gồm:

a) 37 tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục thường xuyên (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng);

b) 03 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

c) Số tuần thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp.

2. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được quy đổi thành tiết dạy, bao gồm số tiết dạy trong 01 năm học và số tiết dạy trung bình trong 01 tuần theo định mức tiết dạy quy định tại Điều 7 Thông tư này.

3. Thời gian làm việc của giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định (sau đây gọi chung là giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng) bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên theo quy định Điều 7 Thông tư này.

4. Thời gian làm việc của giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần thực dạy tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm

1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên tối thiểu 04 tuần, tối đa 08 tuần theo nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên bảo đảm tuân thủ quy định của Chính phủ về thời gian nghỉ hè của nhà giáo.

Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh, giảng dạy các lớp theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên khi được triệu tập;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục thường xuyên, giám đốc bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học.

2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);

c) Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giám đốc với giáo viên.

3. Trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù.

4. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng và phó trưởng phòng bao gồm:

a) Thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động;

Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên có thể bố trí thời gian nghỉ hè (đã bao gồm cả thời gian nghỉ hăng năm) đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng và phó trưởng phòng thì phải quy định tại nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và bố trí linh hoạt thời gian nghỉ hè để bảo đảm các hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên diễn ra bình thường và hoàn thành các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Định mức tiết dạy đối với giáo viên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng

1. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên là 17 tiết.

2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được tính như sau:

Định mức tiết dạy trong 01 năm học = Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần x Số tuần thực dạy

Điều 8. Định mức tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc

1. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của giám đốc là 8% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của phó giám đốc là 10% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên.

2. Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên không có giám đốc, định mức tiết dạy của phó giám đốc được giao phụ trách cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện theo quy định đối với giám đốc.

3. Giám đốc, phó giám đốc không được sử dụng tiết dạy được giảm hoặc quy đổi để thay thế cho định mức tiết dạy quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Khi dạy đủ định mức tiết dạy được quy định tại khoản 1 Điều này, giám đốc, phó giám đốc được áp dụng quy định tại Điều 11 Thông tư này để tính tổng số tiết dạy khi tính số tiết dạy thêm.

Chương III

CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA TIẾT DẠY

Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy

1. Giáo viên chủ nhiệm lớp học chương trình giáo dục thường xuyên được giảm 04 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm các lớp học khác được giảm từ 01 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp được phân công chủ nhiệm nhiều lớp thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của các lớp chủ nhiệm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm tại phòng chức năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tổ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tương đương:

a) Giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng hoặc tổ trưởng được giảm tối đa 06 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;

b) Giáo viên được giao nhiệm vụ phó trưởng phòng hoặc tổ phó được giảm tối đa 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;

c) Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm khác (trừ vị trí việc làm giáo viên) được giảm từ 02 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp giáo viên kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của tất cả các vị trí việc làm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư đoàn hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn, phó bí thư đoàn cấp cơ sở giáo dục thường xuyên được thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.

5. Giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên (không bao gồm trường hợp giáo viên kiêm nhiệm vị trí việc làm tư vấn học sinh hoặc vị trí việc làm tư vấn học viên): Số tiết được sử dụng làm công tác tư vấn học viên của cơ sở giáo dục thường xuyên là 08 tiết/tuần. Tổng số tiết giảm của tất cả giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên không cao hơn 08 tiết/tuần. Giám đốc quyết định bằng văn bản số tiết giảm của từng giáo viên được phân công kiêm nhiệm công tác tư vấn học viên bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm.

Điều 10. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác

1. Giáo viên trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 02 tiết/tuần.

2. Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 03 tiết/tuần. Giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên là nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội) có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên.

Điều 11. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy

1. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến bằng 01 tiết định mức đối với các hoạt động chuyên môn sau:

a) Dạy liên trường;

b) Dạy ôn thi tốt nghiệp.

2. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến không quá 02 tiết định mức đối với hoạt động chuyên môn sau:

a) Báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên do cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức;

b) Dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch;

c) Báo cáo tại hoạt động ngoại khóa, dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp do cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức cho học viên theo quy mô khối lớp hoặc quy mô trường;

d) Bồi dưỡng học viên giỏi;

đ) Dạy thêm cho học viên có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt;

e) Bồi dưỡng học viên tham gia các hội thi, cuộc thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Số tiết quy đổi cụ thể đối với các hoạt động chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này do Giám đốc quyết định bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên quy định tại Thông tư này.

2. Giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên

Căn cứ quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên tại Thông tư này, quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan, giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên hướng dẫn cụ thể chế độ làm việc đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện việc phân công, bố trí nhiệm vụ của giáo viên bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng quy định.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các cơ sở giáo dục thường xuyên, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp (sau đây gọi chung là nhà giáo giáo dục nghề nghiệp), bao gồm: nhiệm vụ, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm; giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi là giờ chuẩn) và định mức giờ chuẩn; chế độ dạy thêm giờ, chế độ giảm định mức giờ chuẩn và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, trưởng phòng và tương đương, phó trưởng phòng và tương đương) và nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

2. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khi tham gia giảng dạy kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì áp dụng thời gian làm việc và định mức tiết dạy đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trong các trường cao đẳng và nhà giáo đang giảng dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm theo quy định.

2. Giờ chuẩn là đơn vị thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được xác định trên cơ sở quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, bao gồm: chuẩn bị bài giảng, tổ chức giảng dạy, giáo dục và đánh giá người học.

3. Định mức giờ chuẩn là số giờ chuẩn được quy định mà mỗi nhà giáo phải giảng dạy trong một năm học.

4. Giảm định mức giờ chuẩn là việc nhà giáo không phải thực hiện một số giờ giảng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý hoặc kiêm nhiệm do cấp có thẩm quyền giao hoặc một số trường hợp cụ thể theo quy định.

5. Quy đổi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn là việc nhà giáo khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ chuẩn) thì được tính quy đổi thành giờ chuẩn để tính khối lượng giảng dạy cho nhà giáo.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc của nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được xác định theo số tuần và định mức giờ chuẩn trong một năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định, bảo đảm không vượt quá thời giờ làm việc tối đa theo quy định.

2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy nhiều trình độ trong một năm học áp dụng theo định mức giờ chuẩn ở trình độ cao nhất trên cơ sở tính hệ số quy đổi giờ chuẩn giảng dạy các trình độ thấp hơn sang giờ chuẩn giảng dạy trình độ cao nhất.

3. Một giờ chuẩn giảng dạy trực tuyến được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp.

4. Thời gian nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không sử dụng hết để học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới được quy đổi ra giờ chuẩn. Số giờ quy đổi được xác định theo tỷ lệ giữa thời gian nhà giáo không sử dụng hết để thực hiện các nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới với thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy tương ứng trình độ đào tạo. Số giờ quy đổi được cộng thêm vào định mức giờ chuẩn trong năm học của nhà giáo.

5. Đối với các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí để chi trả thù lao cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định thì không thực hiện giảm định mức giờ chuẩn và không quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ đó ra giờ chuẩn.

6. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo:

a) Phù hợp với định mức giờ chuẩn, thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

c) Công khai, minh bạch trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thống nhất thực hiện.

7. Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Giờ chuẩn, thời gian giảng dạy

1. Một giờ chuẩn được tính đối với việc giảng dạy lý thuyết cho 01 lớp tối đa 35 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc kết hợp lý thuyết và thực hành (sau đây gọi là tích hợp) cho 01 lớp tối đa 18 học viên, học sinh, sinh viên; giảng dạy thực hành hoặc tích hợp các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho 01 lớp tối đa 10 học viên, học sinh, sinh viên.

2. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn, trong đó:

a) Một giờ giảng lý thuyết là 45 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

b) Một giờ dạy tích hợp là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn;

c) Một giờ dạy thực hành là 60 phút được tính bằng 01 giờ chuẩn.

Chương II NHIỆM VỤ, THỜI GIAN LÀM VIỆC, ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM CỦA NHÀ GIÁO GIẢNG DẠY TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG

Điều 6. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn nghề nghiệp của giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp.

Điều 7. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng là 44 tuần, bao gồm:

a) 32 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 12 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

2. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ trung cấp là 44 tuần, bao gồm:

a) 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

3. Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:

a) 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

b) 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.

4. Thời gian làm việc của nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.

Điều 8. Định mức giờ chuẩn

1. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.

2. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

3. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.

4. Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.

5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:

a) Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;

b) Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;

c) Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;

d) Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;

đ) Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.

6. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.

Điều 9. Thời gian nghỉ hằng năm

1. Thời gian nghỉ hằng năm của nhà giáo gồm: nghỉ hè, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác.

2. Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.

4. Trường hợp thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản của nhà giáo nữ, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thời gian nghỉ của nhà giáo bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè không trùng với thời gian nghỉ thai sản được bố trí trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản, phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

c) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ phép hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động thì nhà giáo được nghỉ thêm, bảo đảm tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa nhà giáo với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

5. Trường hợp nhà giáo nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì nhà giáo được tính hoàn thành đủ định mức giờ chuẩn trong thời gian nghỉ và không phải thực hiện dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của nhà giáo nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù đối với thời gian trùng.

Chương III CHẾ ĐỘ DẠY THÊM GIỜ VƯỢT ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN, CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA GIỜ CHUẨN

Điều 10. Chế độ dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn

1. Trong năm học, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy có tổng số giờ chuẩn vượt định mức giờ chuẩn quy định tại Điều 8 Thông tư này thì số giờ chuẩn vượt định mức được xác định là số giờ dạy thêm.

2. Tổng số giờ dạy thêm của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.

3. Việc thanh toán tiền lương dạy thêm giờ được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ chuẩn

1. Nhà giáo là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tại các khoa chuyên môn hoặc nhà giáo kiêm nhiệm công tác khác được giảm định mức giờ chuẩn như sau:

a) Nhà giáo làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập: được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn cho 01 lớp tùy theo quy mô lớp học, trình độ đào tạo và đặc điểm ngành, nghề;

b) Nhà giáo phụ trách phòng học chuyên môn/xưởng thực hành/phòng thực hành, thực tập, thí nghiệm: được giảm 10% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng có nhân viên chuyên trách; được giảm 15% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng nếu không có nhân viên chuyên trách;

c) Nhà giáo là trưởng khoa, trưởng trạm, trại và tương đương, phó trưởng khoa, phó trưởng trạm, trại và tương đương; nhà giáo là trưởng bộ môn và tương đương; nhà giáo kiêm phụ trách thư viện: được giảm từ 15% đến 30% định mức giờ chuẩn.

2. Nhà giáo kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể

a) Nhà giáo kiêm Bí thư Đảng ủy cấp cơ sở hoặc Bí thư Chi bộ cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được giảm từ 20% đến 30% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm cấp phó các chức danh nêu trên được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm Đảng ủy viên hoặc Chi ủy viên chi bộ cơ sở được giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn. Căn cứ quy mô của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, số lượng các thành viên trong từng tổ chức, sau khi thỏa thuận với các tổ chức Đảng, đoàn thể, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định tỷ lệ giảm cụ thể cho các chức danh trong phạm vi quy định;

b) Nhà giáo kiêm nhiệm công tác công đoàn được áp dụng quy định giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Nhà giáo là cán bộ trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam hoặc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cấp trường được áp dụng chế độ giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.

3. Nhà giáo kiêm nhiều nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được tính tổng mức giảm định mức giờ chuẩn nhưng không vượt quá 50% định mức giờ chuẩn. Nhà giáo kiêm nhiều chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này được giảm định mức giờ giảng ở mức cao nhất.

4. Không giảm định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.

5. Chế độ giảm giờ chuẩn đối với các trường hợp khác:

a) Trong thời gian thử việc (nếu có), nhà giáo chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn nhiệm vụ thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế;

b) Trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của pháp luật về lao động hiện hành, nhà giáo được miễn giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ;

c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia học tập, bồi dưỡng vượt quá thời gian quy định, nhà giáo được giảm 14 giờ chuẩn cho 01 tuần học tập, bồi dưỡng vượt quá số tuần tham gia học tập, bồi dưỡng;

d) Nhà giáo nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ chuẩn.

Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn

1. Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn:

a) Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài đối với các môn học, mô-đun không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;

b) Một giờ giảng dạy lý thuyết đối với lớp học có số lượng học viên, học sinh, sinh viên vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này được nhân hệ số quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;

c) Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia hội giảng, hội thi, kỳ thi, cuộc thi các cấp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;

d) Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy (cấp khoa trở lên phê duyệt) được tính quy đổi ra giờ chuẩn;

đ) Đối với nhà giáo giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ, nhà giáo, nhân viên của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi ra giờ chuẩn.

2. Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn: Soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc mô-đun, môn học; soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; bồi dưỡng cho học viên, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi, kỳ thi các cấp về kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan quản lý cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất việc thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Căn cứ quy mô đào tạo, điều kiện thực tế của cơ sở, đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo, số học viên, học sinh, sinh viên cụ thể của các lớp học và mức độ phức tạp của các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm:

a) Quy định công khai, minh bạch các tiêu chí xác định định mức giờ chuẩn, số giờ chuẩn tối thiểu mà nhà giáo phải trực tiếp giảng dạy trong năm học và hệ số quy đổi giờ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này để quyết định định mức giờ chuẩn trong năm học cho nhà giáo; định mức giờ chuẩn đối với các trường hợp bố trí, phân công nhà giáo kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo giờ hành chính;

b) Quyết định việc thực hiện và số giờ tối thiểu mà nhà giáo phải tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác trong năm học;

c) Quyết định thời điểm nghỉ hè phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

d) Quyết định tỷ lệ giảm giờ chuẩn cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này;

đ) Quy định cụ thể việc quy đổi ra giờ chuẩn đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4, Điều 12 Thông tư này và các trường hợp khác (nếu có);

e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chế độ làm việc của nhà giáo; khuyến khích sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử trong việc phân công, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

3. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của Thông tư này; chịu trách nhiệm giải trình về quyết định và việc tổ chức thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo tại cơ sở theo quy định.

4. Trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập được áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện chế độ làm việc đối với đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Quy định về chế độ làm việc đối với nhà giáo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được ban hành theo quy định tại Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và Điều 2 Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025-2026.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Điều 2 Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và hiệu trưởng, giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức giờ dạy, chế độ giảm giờ dạy và quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên mầm non và giáo viên mầm non giữ chức vụ quản lý (bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non công lập.

2. Cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ công lập; nhóm lớp mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập.

3. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập căn cứ quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục để quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về lao động.

4. Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên mầm non thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian làm việc là thời gian thực hiện hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non, bao gồm thời gian giảng dạy, thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian học tập, bồi dưỡng, thời gian chuẩn bị năm học mới, thời gian tổng kết năm học và thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.

2. Giảng dạy là hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non. Giảng dạy được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động lao động, hoạt động ngoài trời và các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non.

3. Định mức giờ dạy là tổng thời gian giảng dạy, được tính bằng số giờ dạy của giáo viên mầm non, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải thực hiện. Định mức giờ dạy không bao gồm thời gian chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp, thời gian đón trẻ và trả trẻ, thời gian thực hiện các công việc chuyên môn khác. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non tính theo ngày. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tính theo tuần.

4. Giảm định mức giờ dạy là việc giáo viên mầm non được giảm một số giờ dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, thường xuyên, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định.

5. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra giờ dạy là việc giáo viên mầm non khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ dạy) thì được tính thành giờ dạy.

Điều 4. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, được quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số giờ dạy trong 01 ngày theo định mức giờ dạy quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức quy định tại Điều 8 Thông tư này để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.

3. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên mầm non phải bảo đảm quy định về định mức giờ dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên mầm non trong cùng cơ sở giáo dục mầm non.

Việc phân công cho giáo viên mầm non tham gia trả trẻ hoặc đón trẻ hoặc trông trẻ buổi trưa phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ của cơ sở giáo dục mầm non.

4. Mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

5. Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức giờ dạy hoặc quy đổi ra giờ dạy trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

6. Việc quy đổi đối với các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc chưa được quy đổi ra giờ dạy tại Thông tư này do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản, bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Chương II

THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ HẰNG NĂM VÀ ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY

Điều 5. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non

1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

a) Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

2. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non

1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm:

a) Thời gian nghỉ hè thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Căn cứ kế hoạch năm học, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non phù hợp, đúng quy định.

2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên mầm non bao gồm:

a) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định;

b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);

c) Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa hiệu trưởng với giáo viên.

3. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng gồm:

a) Thời gian nghỉ hè theo quy định của Chính phủ.

Thời gian nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bố trí linh hoạt trong năm học và trong thời gian nghỉ hè của giáo viên mầm non để bảo đảm các hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non diễn ra bình thường và bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ công tác do cơ quan quản lý các cấp triệu tập (nếu có). Lịch nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp;

b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non

1. Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày: Giảng dạy 05 giờ 30 phút/ngày.

2. Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: Giảng dạy 04 giờ/ngày.

Điều 8. Định mức giờ dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Định mức giờ dạy trong tuần được xác định như sau:

a) Hiệu trưởng giảng dạy 02 giờ/tuần;

b) Phó hiệu trưởng giảng dạy 04 giờ/tuần.

2. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc sử dụng các giờ dạy được quy đổi từ hoạt động chuyên môn để thay thế cho định mức giờ dạy.

3. Khi dạy đủ định mức giờ dạy được quy định, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được quy đổi các hoạt động chuyên môn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để tính tổng số giờ dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có).

Chương III

CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA GIỜ DẠY

Điều 9. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm các công việc chuyên môn

1. Tổ trưởng chuyên môn được giảm 03 giờ dạy/tuần.

2. Tổ phó tổ chuyên môn được giảm 01 giờ dạy/tuần.

Điều 10. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non kiêm nhiệm một số vị trí việc làm khác

1. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên được giảm không quá 02 giờ dạy/tuần. Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ giảm của giáo viên mầm non được phân công kiêm nhiệm bí thư Đoàn thanh niên bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.

2. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được giảm 02 giờ dạy/tuần.

3. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm văn thư được giảm 02 giờ dạy/tuần.

4. Giáo viên mầm non kiêm nhiệm vị trí việc làm thư viện (phụ trách cả phòng thư viện) được giảm 02 giờ dạy/tuần.

Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ dạy đối với các đối tượng khác

1. Giáo viên mầm non trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 05 giờ dạy/tuần.

2. Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống được giảm 05 giờ dạy/tuần.

3. Giáo viên mầm non trong thời gian đi khám, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù và được tính dạy đủ định mức giờ dạy ngày hôm đó.

4. Giáo viên mầm non dạy lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập, khi giảng dạy đủ số giờ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên mầm non được giảm 30 phút/ngày.

Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy

1. Đối với giáo viên mầm non được huy động làm báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non do hiệu trưởng hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức (bao gồm cả giáo viên mầm non cốt cán) thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.

2. Đối với giáo viên mầm non được phân công dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.

3. Giáo viên mầm non được cơ quan có thẩm quyền cử đi dạy tăng cường tại các cơ sở giáo dục mầm non khác thì mỗi ngày làm việc được tính đủ định mức giờ dạy theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

4. Giáo viên mầm non tham gia trông trẻ buổi trưa thì mỗi buổi được tính không quá 02 giờ dạy. Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ quy đổi của giáo viên mầm non được phân công trông trẻ buổi trưa bảo đảm phù hợp với số lượng trẻ ở lại bán trú, thời gian trông trẻ. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.

5. Giáo viên mầm non được phân công làm ban giám khảo trong các cuộc thi hoặc hội thi của giáo viên mầm non cấp trường theo kế hoạch (các cuộc thi hoặc hội thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì 01 tiết (hoặc 01 giờ) tham gia chấm thi trực tiếp được tính bằng 01 giờ dạy.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan có liên quan theo thẩm quyền được giao hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

3. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

3. Thay thế cụm từ “dạy trẻ” thành cụm từ “giảng dạy” tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

4. Bãi bỏ cụm từ “hoặc dạy trẻ” tại điểm a khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 21/2025/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/02/2026
Chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 3. Chức danh nhà giáo

Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

1. Các chức danh giáo viên

a) Giáo viên mầm non;

b) Giáo viên tiểu học;

c) Giáo viên trung học cơ sở;

d) Giáo viên trung học phổ thông;

đ) Giáo viên dự bị đại học;

e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;

g) Giáo viên sơ cấp;

h) Giáo viên trung học nghề;

i) Giáo viên trung cấp.

2. Các chức danh giảng viên

a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;

c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.

Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.

2. Bổ nhiệm, xếp lương đối với chức danh giáo sư, phó giáo sư

a) Nhà giáo đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;

b) Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư được bổ nhiệm và xếp lương tương ứng chức danh giảng viên cao cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Việc thay đổi chức danh nhà giáo tương ứng với thay đổi vị trí việc làm nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật viên chức về thay đổi vị trí việc làm.

4. Cơ sở giáo dục ngoài công lập quy định cụ thể về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo đối với nhà giáo thuộc quyền quản lý đảm bảo công khai, minh bạch.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.

6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 12. Chức danh nhà giáo

1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 9 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 5. Căn cứ, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo

1. Căn cứ tuyển dụng nhà giáo

a) Đối với các cơ sở giáo dục công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và các quy định của pháp luật có liên quan về viên chức;

b) Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, minh bạch.

2. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục ngoài công lập

a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo hoặc phân cấp cho các trường, các đơn vị thuộc, trực thuộc và các đơn vị thành viên thực hiện tuyển dụng nhà giáo;

b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

Điều 6. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng

1. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo

a) Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);

b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

2. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo

a) Là người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);

b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo và đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lực lượng vũ trang.

4. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển dụng nhà giáo thuộc nhiều đối tượng ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

Điều 7. Thi tuyển nhà giáo

Thi tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:

a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục, về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi 30 phút.

Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.

c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

d) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, yêu cầu tối thiểu là bằng cử nhân trở lên chuyên ngành ngoại ngữ phù hợp;

Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, bằng tốt nghiệp phải từ trình độ cử nhân trở lên và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;

Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

2. Vòng 2: đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.

a) Hình thức thi: căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định lựa chọn một trong ba hình thức thi: vấn đáp, thực hành giảng dạy hoặc thi viết. Trường hợp tổ chức thi viết thì được thực hiện một trong ba hình thức: Trắc nghiệm, tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận;

b) Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Nội dung thi vòng 2 phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuẩn nghề nghiệp khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng nhà giáo phải tổ chức xây dựng các đề thi vòng 2 khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

c) Thời gian thi: vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành giảng dạy do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển;

d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành giảng dạy, thi viết): 100 điểm.

Điều 8. Xét tuyển nhà giáo

Xét tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng như sau:

1. Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

a) Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định;

b) Trường hợp vị trí việc làm cần tuyển yêu cầu trình độ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số;

c) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này được xác định là đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;

d) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Việc sát hạch được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

2. Vòng 2 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Điều 9. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển kỳ tuyển dụng nhà giáo

1. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển kỳ tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng viên chức.

2. Cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện tuyển dụng nhà giáo theo trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và thực hiện đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Việc xác định người trúng tuyển do cơ sở giáo dục quyết định theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, bảo đảm công khai, minh bạch.

3. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi, chấm thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo

1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:

a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo;

b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.

2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;

b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
...
3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm:

a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.

4. Những người không được đăng ký tuyển dụng bao gồm:

a) Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

c) Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục tuyển dụng nhà giáo là người nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 9 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 10. Điều kiện, trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Điều kiện tiếp nhận nhà giáo

a) Điều kiện tiếp nhận nhà giáo đối với trường hợp được xem xét, tiếp nhận vào viên chức: thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức;

b) Điều kiện tiếp nhận nhà giáo đối với đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định này: đạt chuẩn trình được độ đào tạo của nhà giáo theo cấp học, trình độ đào tạo; tình nguyện đến làm việc tại cơ sở giáo dục thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp tiếp nhận đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì phải sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số;

c) Điều kiện cụ thể để tiếp nhận nhà giáo do bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục xác định tại Đề án, kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận.

2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo

a) Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch: người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được áp dụng thực hiện theo quy định về Hội đồng tuyển dụng viên chức;

b) Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện các nhiệm vụ sau:

Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Việc kiểm tra các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

Tổ chức sát hạch bằng hình thức phỏng vấn hoặc thực hành sư phạm để đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thống nhất về hình thức và nội dung sát hạch trước khi thực hiện.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc trong trường hợp cần thiết.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

c) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo ra quyết định tiếp nhận nhà giáo và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo.

3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm nhà giáo thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viên chức. Trường hợp các thành phần hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin có thể khai thác đầy đủ, chính xác trên các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ; hoặc không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo yêu cầu cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật về viên chức; việc nộp, xuất trình, chứng thực bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực và giao dịch điện tử.

4. Quyết định tiếp nhận nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 15. Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 17. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo

1. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo

a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

b) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thường xuyên tối thiểu là 04 tuần, tối đa là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

c) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong trường dự bị đại học là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

d) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề, giảng dạy trình độ trung cấp và giảng dạy trình độ cao đẳng là 06 tuần; của nhà giáo giảng dạy trình độ sơ cấp là 04 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

đ) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong cơ sở giáo dục đại học, trường chính trị và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

e) Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm a, điểm b khoản này do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định theo thẩm quyền; thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm c, d, đ khoản này do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định;

g) Trong thời gian nghỉ hè, nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định.

2. Ngoài thời gian nghỉ hè theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo được nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Căn cứ kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời điểm nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt trên địa bàn.

4. Căn cứ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường dự bị đại học, trường chính trị và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định thời điểm nghỉ hè của nhà giáo phù hợp với kế hoạch đào tạo và điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục.

5. Việc nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Xem nội dung VB
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
...
3. Thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 11. Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

1. Thẩm quyền điều động

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh;

c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc điều động nhà giáo trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Đối với các cơ sở giáo dục không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định về thẩm quyền điều động nhà giáo thuộc quyền quản lý;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều này, quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của địa phương, ban hành quy chế điều động nhà giáo để tổ chức thực hiện điều động nhà giáo đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Quy chế điều động nhà giáo quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.

e) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo quy định tại điểm d khoản này quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Đối tượng điều động

a) Nhà giáo thuộc danh sách biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động về quy mô lớp học, môn học, ngành, nghề đào tạo;

b) Nhà giáo có nguyện vọng được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Nhà giáo đã hoàn thành thời gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

d) Nhà giáo có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục;

đ) Nhà giáo được quy hoạch hoặc bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động nhằm bố trí, sắp xếp đội ngũ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoặc nhằm bảo đảm không giữ chức vụ quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

e) Nhà giáo không thuộc đối tượng tại điểm a, b, c, d và đ khoản này được cơ quan có thẩm quyền điều động có thời hạn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.

3. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động

a) Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật;

b) Nhà giáo được điều động thực hiện ký kết hợp đồng làm việc với cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp được điều động đến cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo được bố trí vào vị trí việc làm theo quy định;

c) Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động được tính theo chế độ, chính sách của nơi nhà giáo được điều động đến. Trường hợp chế độ, chính sách nhà giáo đang được hưởng cao hơn thì được bảo lưu theo quy định của pháp luật;

d) Ngoài các quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà giáo được hưởng các chế độ, chính sách đối với điều động viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và các chế độ, chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục (nếu có).

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều động

a) Hồ sơ điều động nhà giáo gồm: văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo; văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục; hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

Trường hợp hồ sơ nhà giáo quy định tại điểm này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Trình tự thực hiện: cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo; cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do;

c) Khi điều động nhà giáo để bổ nhiệm giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác;

d) Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 17. Điều động nhà giáo
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, đối tượng điều động nhà giáo; quy định việc bảo lưu chế độ, chính sách trong điều động nhà giáo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 12. Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Đối tượng, nguyên tắc thuyên chuyển

a) Đối tượng thuyên chuyển: nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển;

b) Nguyên tắc thuyên chuyển: việc thuyên chuyển nhà giáo được thực hiện khi nhà giáo có nhu cầu, phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị về vị trí việc làm; tuân thủ hướng dẫn và các quy định về thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh, thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và ngược lại;

c) Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập ban hành quy chế thuyên chuyển nhà giáo và thực hiện thuyên chuyển nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc thuyên chuyển nhà giáo trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Đối với các cơ sở giáo dục không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định về thuyên chuyển nhà giáo;

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều này, quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của địa phương ban hành quy chế thuyên chuyển nhà giáo để tổ chức thực hiện thuyên chuyển nhà giáo đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Quy chế thuyên chuyển nhà giáo quy định cụ thể về đối tượng, thời điểm thuyên chuyển nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo

a) Hồ sơ đề nghị thuyên chuyển: đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này); văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi; văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến; hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

Trường hợp hồ sơ nhà giáo quy định tại điểm này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của cấp có thẩm quyền;

c) Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của cơ quan quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều này thì việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trực tiếp tại cơ sở giáo dục hoặc thông qua hệ thống thông tin, cổng dịch vụ công của cơ sở giáo dục (nếu có);

d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do;

đ) Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định;

e) Trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo được thực hiện theo quy định tại khoản này. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện thuyên chuyển nhà giáo đảm bảo công khai, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tế.

Xem nội dung VB
Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo

1. Việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp không được thuyên chuyển bao gồm:

a) Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử;

b) Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi chấm dứt hợp đồng với nhà giáo; cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đến thực hiện việc nhận nhà giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 13. Dạy liên trường, liên cấp đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

1. Nguyên tắc phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp

a) Việc phân công nhà giáo giảng dạy liên trường, liên cấp được thực hiện trên cơ sở xem xét tính hợp lý về điều kiện địa lý, hoàn cảnh thực tế của nhà giáo và ý kiến của người đứng đầu cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo và cơ sở giáo dục nơi nhà giáo được phân công giảng dạy liên trường, liên cấp;

b) Cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo và cơ sở giáo dục nơi nhà giáo được phân công giảng dạy liên trường, liên cấp phối hợp, tạo điều kiện về thời gian, bố trí phân công các nhiệm vụ khác phù hợp để nhà giáo hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy liên trường, liên cấp.

2. Thẩm quyền và trình tự phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp

a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo: căn cứ nhu cầu giảng dạy, cơ sở giáo dục nơi có nhu cầu tiếp nhận nhà giáo dạy liên trường, liên cấp phối hợp với cơ sở giáo dục quản lý nhà giáo xây dựng, thống nhất kế hoạch phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo để ra quyết định phân công;

b) Đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nhiều cấp học, trình độ đào tạo, nhiều trường trực thuộc, đơn vị trực thuộc, đơn vị thành viên: người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định phân công hoặc ủy quyền việc quyết định phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp trên cơ sở đề nghị, thống nhất của trường trực thuộc, đơn vị trực thuộc, đơn vị thành viên;

c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc dạy liên trường, liên cấp đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý (nếu có);

d) Quyết định phân công dạy liên trường, liên cấp phải xác định rõ thời gian, khối lượng giảng dạy, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ sở giáo dục và được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

3. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo dạy liên trường, liên cấp

a) Số tiết dạy hoặc giờ dạy của nhà giáo theo chế độ làm việc là tổng số tiết dạy hoặc giờ dạy ở các cơ sở giáo dục, các cấp học, trình độ đào tạo nhà giáo được phân công dạy liên trường, liên cấp;

b) Việc đánh giá nhà giáo dạy liên trường, liên cấp do người đứng đầu cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo thực hiện trên cơ sở nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến dạy liên trường, liên cấp theo sự phân công;

c) Lương và các chế độ theo lương của nhà giáo dạy liên trường, liên cấp do cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo chi trả. Tiền lương dạy thêm giờ (nếu có) và phụ cấp lưu động, chi phí khác nếu có thực hiện theo quy định của pháp luật. Kinh phí thực hiện các chính sách tại điểm này đối với nhà giáo trong thời gian được phân công dạy liên trường, liên cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Xem nội dung VB
Điều 20. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập dạy liên trường, liên cấp

1. Dạy liên trường, liên cấp là việc nhà giáo được cơ quan quản lý giáo dục phân công giảng dạy, giáo dục đồng thời từ 02 cơ sở giáo dục trở lên cùng cấp học hoặc khác cấp học; từ 02 cấp học trở lên trong cơ sở giáo dục có nhiều cấp học; từ 02 trình độ đào tạo trở lên trong cơ sở giáo dục có nhiều trình độ đào tạo.

2. Việc phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp phải căn cứ vào địa bàn, chuyên môn, nghiệp vụ, chế độ làm việc và bảo đảm chế độ, chính sách của nhà giáo.

3. Các cơ sở giáo dục có nhà giáo dạy liên trường, liên cấp thống nhất việc bố trí, phân công giảng dạy, giáo dục và tạo điều kiện để nhà giáo hoàn thành nhiệm vụ.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;

b) Kết quả đánh giá nhà giáo tại điểm a khoản này được sử dụng làm căn cứ để thực hiện đánh giá nhà giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Nhà giáo.

2. Tiêu chí xếp loại chất lượng nhà giáo

a) Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập: đáp ứng các tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức;

b) Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập: đáp ứng các tiêu chí đánh giá, xếp loại nhà giáo theo quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng nhà giáo của cơ sở giáo dục.

3. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại và việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật có liên quan; trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại và việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy chế đánh giá, xếp loại nhà giáo do cơ sở giáo dục ban hành.

Xem nội dung VB
Điều 22. Đánh giá đối với nhà giáo
...
2. Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 15. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo

1. Đối tượng được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo quy định khoản 1 Điều 25 Luật Nhà giáo gồm:

a) Người có tài năng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

b) Giáo sư, phó giáo sư hoặc người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư;

c) Người đạt thành tích cao cấp quốc gia, quốc tế trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các ngành, nghề truyền thống;

d) Là Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân; người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc có chứng nhận kỹ năng nghề xuất sắc, đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi, cuộc thi kỹ năng nghề khu vực, quốc tế;

đ) Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

e) Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

g) Nhà giáo giảng dạy các ngành, nghề học khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, y tế, quốc phòng và an ninh.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và mục tiêu, chiến lược phát triển, điều kiện thực tế, các địa phương, cơ sở giáo dục xác định cụ thể đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo theo từng giai đoạn phù hợp.

Điều 16. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo

1. Chính sách và tiêu chuẩn, điều kiện hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều 15 Nghị định này được áp dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.

2. Chính sách và tiêu chuẩn, điều kiện hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định này:

a) Được tuyển dụng theo hình thức tiếp nhận nhà giáo và không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thời gian công tác theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viên chức;

b) Được hưởng chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.

3. Ngoài các chính sách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo còn được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của địa phương, cơ sở giáo dục và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 25. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo

1. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm:

a) Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao;

b) Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2. Chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật.

3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 18. Quy trình, thủ tục nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

1. Hằng năm, cơ sở giáo dục công lập căn cứ định hướng phát triển, tình hình nhân lực của tổ chức và yêu cầu của vị trí việc làm, thông báo chủ trương, nhu cầu sử dụng nhà giáo nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

2. Hồ sơ đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

a) Đơn đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);

b) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;

c) Các tài liệu, minh chứng đáp ứng điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

3. Nhà giáo đáp ứng các điều kiện theo quy định gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở giáo dục công lập hoặc trực tuyến thông qua hệ thống thông tin, cổng dịch vụ công của cơ sở giáo dục công lập (nếu có) trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục công lập xem xét, đánh giá các điều kiện của nhà giáo có nguyện vọng được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn và chủ trương, nhu cầu của cơ sở giáo dục công lập để xem xét, quyết định việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, thời gian được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với từng trường hợp nhà giáo.

Trường hợp không đồng ý kéo dài thời gian công tác, cơ sở giáo dục công lập trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.

4. Quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 03 tháng và được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

5. Căn cứ quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn của nhà giáo, cơ sở giáo dục công lập thực hiện ký kết văn bản thỏa thuận hoặc phụ lục hợp đồng làm việc với nhà giáo về các chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù

1. Đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, trường hợp không có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc không có trình độ tiến sĩ nhưng có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực có thể được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

2. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao không quá 05 tuổi.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết yêu cầu về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhà giáo được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 27. Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
5. Chính phủ quy định chi tiết quy trình, thủ tục nghỉ hưu ở tuổi cao hơn; việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo ở ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 20. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

2. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy môn Mĩ thuật, môn Âm nhạc, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ cấp tiểu học, môn Tin học và Công nghệ trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt: có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.

3. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học

Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

b) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

d) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy.

4. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt

Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

d) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

đ) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

5. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

6. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.

7. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Trường hợp quy định tại khoản 2; các điểm a, c và d khoản 3; các điểm a, b, c và đ khoản 4 Điều này, sau khi được tuyển dụng, nhà giáo phải tham gia đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo tương ứng với cấp học, trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo theo kế hoạch của địa phương và cơ sở giáo dục.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
...
2. Chính phủ quy định về trình độ chuẩn được đào tạo đối với nhà giáo dạy môn học đặc thù, nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22, 23 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
...
Điều 21. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn, đào tạo nâng cao trình độ của nhà giáo

a) Việc đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo lộ trình của Chính phủ;

b) Việc đào tạo nâng cao trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục và kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo của cấp có thẩm quyền;

c) Trong thời gian thực hiện đào tạo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, nhà giáo được bố trí giảng dạy, giáo dục và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

2. Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp

a) Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp được xây dựng, ban hành tương ứng với chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Thời gian thực hiện mỗi chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp tối đa là 06 tuần.

3. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý

a) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản này;

b) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản này;

c) Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục thực hiện đối với nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng tối đa là 01 tuần.

4. Bồi dưỡng thường xuyên

a) Chương trình bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện hằng năm đối với nhà giáo nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm tương ứng với chức danh nhà giáo;

b) Thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm học tối đa là 03 tuần.

Điều 22. Thẩm quyền quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc tổ chức chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, chương trình bồi dưỡng thường xuyên nhà giáo theo các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này và chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục trừ quy định khoản 2 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng, ban hành và quản lý các chương trình bồi dưỡng nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 23. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như sau:

a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định về phân cấp ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương;

b) Khuyến khích cơ sở giáo dục sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ và bồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo;

c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo quy định của pháp luật;

d) Nhà giáo tự chi trả kinh phí đối với các chương trình học tập theo nhu cầu cá nhân không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.

2. Chế độ, chính sách và trách nhiệm của nhà giáo khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

a) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành. Thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục;

b) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính của cơ sở giáo dục nhưng tự ý bỏ học, thôi việc hoặc không phục vụ đủ thời gian cam kết thì phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Xem nội dung VB
Điều 29. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm:

a) Đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn; đào tạo nâng cao trình độ;

b) Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp;

c) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý;

d) Bồi dưỡng thường xuyên.

2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22, 23 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp và giáo viên trung cấp trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp

1. Đối với hạng III

a) Giảng dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học;

b) Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở; ứng dụng kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy;

c) Tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; tham gia thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp hoặc thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy;

đ) Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; tham gia công tác luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi, hội thi về chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

e) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật liên quan.

2. Đối với hạng II

a) Giảng dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học;

b) Chủ trì hoặc tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở; tham gia nghiên cứu hoặc ứng dụng kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; tham gia thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp hoặc thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở;

đ) Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; chủ trì hoặc tham gia công tác luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi, hội thi về chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

e) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật liên quan.

3. Đối với hạng I

a) Giảng dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học;

b) Chủ trì các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở; chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu hoặc ứng dụng kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy;

c) Chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; chủ trì thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp hoặc thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; chủ trì bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở;

đ) Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; chủ trì công tác luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi, hội thi về chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

e) Chủ trì hoặc tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật liên quan.

Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên trung cấp

1. Đối với hạng III

a) Giảng dạy lý thuyết hoặc giảng dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học;

b) Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở; tham gia nghiên cứu hoặc ứng dụng kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy;

c) Tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; tham gia thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp hoặc thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy;

đ) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; tham gia luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi, hội thi về chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

e) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có), các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật liên quan.

2. Đối với hạng II

a) Giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học;

b) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở; tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy và thực tiễn nghề nghiệp; tham gia tổ chức hoạt động tư vấn khoa học, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho người học;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn hoặc thẩm định các chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp hoặc thiết kế, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở;

đ) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập, hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; chủ trì hoặc tham gia luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi, hội thi về chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

e) Chủ trì hoặc tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có), các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật liên quan.

3. Đối với hạng I

a) Giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học;

b) Chủ trì các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở; chủ trì hoặc tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy và thực tiễn nghề nghiệp; chủ trì hoặc tham gia tổ chức hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho người học;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn hoặc thẩm định các chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp hoặc thiết kế, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; chủ trì bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở;

đ) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập, hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; chủ trì luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi, hội thi về chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

e) Chủ trì hoặc tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có), các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
Nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng

1. Nhiệm vụ của giảng viên, bao gồm:

a) Giảng dạy thực hành hoặc giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; hoặc giảng dạy chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học thông qua quá trình giảng dạy; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;

b) Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào giảng dạy;

c) Tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách và giáo trình (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo); tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, nội dung mô đun, môn học được phân công giảng dạy; tham gia thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; tham gia thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy;

đ) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; hướng dẫn, luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

e) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao đẳng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nhiệm vụ của giảng viên chính, bao gồm:

a) Giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; hoặc giảng dạy chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học thông qua quá trình giảng dạy; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;

b) Chủ trì hoặc tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chủ trì hoặc tham gia thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở trở lên; chủ trì hoặc tham gia tổ chức hoạt động tư vấn khoa học, chuyển giao công nghệ; chủ trì hoặc tham gia viết các báo cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn hoặc thẩm định hoặc biên dịch sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, nội dung mô đun, môn học được phân công giảng dạy; chủ trì hoặc tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn; đề xuất phương hướng và biện pháp phát triển của ngành, nghề; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

đ) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; hướng dẫn, luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp; hướng dẫn người học thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp;

e) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhiệm vụ của giảng viên cao cấp, bao gồm:

a) Giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; hoặc giảng dạy chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học thông qua quá trình giảng dạy; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;

b) Chủ trì các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chủ trì thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên; định hướng nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho tổ, nhóm chuyên môn; chủ trì viết các báo cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn hoặc thẩm định sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, nội dung mô đun, môn học được phân công giảng dạy; đề xuất phương hướng, biện pháp phát triển của ngành, chuyên ngành; chủ động cập nhật thường xuyên những thành tựu khoa học vào việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học; chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn;

d) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; chủ trì hoặc tham gia bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

đ) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; hướng dẫn, luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp; hướng dẫn người học thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp;

e) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
Nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp và giáo viên trung cấp trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Chuẩn nghề nghiệp của giảng viên cao đẳng theo từng chức danh được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

Xem nội dung VB
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Chuẩn nghề nghiệp của giảng viên đại học theo từng chức danh được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; giáo viên trung học cơ sở; giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp của giảng viên cao đẳng theo từng chức danh được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp của giảng viên đại học theo từng chức danh được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; giáo viên trung học cơ sở; giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy như sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Pháp luật, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với một số nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo sau: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục pháp luật); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy như sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Pháp luật, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với một số nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo sau: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục pháp luật); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy như sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Pháp luật, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với một số nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo sau: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục pháp luật); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy như sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Pháp luật, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng

Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng là một trong các văn bằng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy sau:

1. Bằng cử nhân trở lên đối với một số nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo sau: Sức khỏe; Nghệ thuật (trừ các ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Lý luận, lịch sử và phê bình múa); Đào tạo giáo viên (gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Nga, Sư phạm Tiếng Pháp, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Đức, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Hàn Quốc; Sư phạm Tin học; Giáo dục Chính trị, Giáo dục Thể chất; Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục pháp luật); Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; Kế toán - Kiểm toán; Luật; Sinh học; Sinh học ứng dụng; Máy tính; Công nghệ thông tin; Du lịch; Khách sạn, nhà hàng; Thể dục, thể thao (trừ ngành Quản lý thể dục thể thao).

2. Bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư, bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa, bằng bác sĩ y khoa, bằng bác sĩ nha khoa, bằng bác sĩ y học cổ truyền, bằng bác sĩ thú y, bằng dược sĩ.

Xem nội dung VB
Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
...
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ của giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giảng viên đại học

1. Nhiệm vụ của giảng viên, bao gồm:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học; tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định; hướng dẫn thảo luận, thực hành, thí nghiệm và thực tập; tham gia công tác cố vấn học tập;

b) Tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chủ trì phát triển chương trình đào tạo đối với học phần do giảng viên phụ trách giảng dạy;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách và giáo trình (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo);

d) Tổ chức, tham gia các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; viết và tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên quan, các đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;

đ) Học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

e) Chủ trì hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nhiệm vụ của giảng viên chính, bao gồm:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học; tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định; hướng dẫn sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) phương pháp học tập, nghiên cứu có hiệu quả; tham gia công tác cố vấn học tập;

b) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chủ trì phát triển chương trình đào tạo đối với học phần do giảng viên phụ trách giảng dạy; đề xuất chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành được giao đảm nhiệm; chủ động đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hướng dẫn hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho người học;

d) Chủ trì, tham gia đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên quan; viết và tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;

đ) Tham gia bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

g) Chủ trì hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

h) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhiệm vụ của giảng viên cao cấp, bao gồm:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học trở lên; hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; chủ trì hoặc tham gia các hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; tổ chức hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học; hướng dẫn người học phương pháp học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của người học để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tài năng;

b) Chủ trì xây dựng, phát triển chương trình đào tạo của chuyên ngành; phát triển chương trình đào tạo các học phần do giảng viên đảm nhiệm và tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chương trình đào tạo; đề xuất phương hướng, biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành; chủ động cập nhật thường xuyên những thành tựu khoa học vào việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; định hướng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho khoa, nhóm chuyên môn;

d) Chủ trì đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên quan; tổ chức và trình bày báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học. Chủ trì hoặc tham gia nghiệm thu và công bố các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của khoa và chuyên ngành; chủ trì hoặc tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;

đ) Chủ trì bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

g) Chủ trì hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

h) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
Nhiệm vụ của giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ của giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giảng viên đại học

1. Nhiệm vụ của giảng viên, bao gồm:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học; tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định; hướng dẫn thảo luận, thực hành, thí nghiệm và thực tập; tham gia công tác cố vấn học tập;

b) Tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chủ trì phát triển chương trình đào tạo đối với học phần do giảng viên phụ trách giảng dạy;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách và giáo trình (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo);

d) Tổ chức, tham gia các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; viết và tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên quan, các đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;

đ) Học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

e) Chủ trì hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

g) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nhiệm vụ của giảng viên chính, bao gồm:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học; tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định; hướng dẫn sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) phương pháp học tập, nghiên cứu có hiệu quả; tham gia công tác cố vấn học tập;

b) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chủ trì phát triển chương trình đào tạo đối với học phần do giảng viên phụ trách giảng dạy; đề xuất chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành được giao đảm nhiệm; chủ động đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hướng dẫn hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho người học;

d) Chủ trì, tham gia đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên quan; viết và tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;

đ) Tham gia bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

g) Chủ trì hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

h) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhiệm vụ của giảng viên cao cấp, bao gồm:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học trở lên; hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; chủ trì hoặc tham gia các hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; tổ chức hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học; hướng dẫn người học phương pháp học tập, nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của người học để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tài năng;

b) Chủ trì xây dựng, phát triển chương trình đào tạo của chuyên ngành; phát triển chương trình đào tạo các học phần do giảng viên đảm nhiệm và tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chương trình đào tạo; đề xuất phương hướng, biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành; chủ động cập nhật thường xuyên những thành tựu khoa học vào việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; định hướng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho khoa, nhóm chuyên môn;

d) Chủ trì đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên quan; tổ chức và trình bày báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học. Chủ trì hoặc tham gia nghiệm thu và công bố các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của khoa và chuyên ngành; chủ trì hoặc tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;

đ) Chủ trì bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

g) Chủ trì hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

h) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
Nhiệm vụ của giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ của giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên mầm non

1. Đối với hạng III

a) Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách theo Chương trình giáo dục mầm non;

b) Thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và quyền trẻ em; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, hạnh phúc, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em;

c) Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do cơ quan có thẩm quyền tổ chức và thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;

d) Làm đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em phù hợp chương trình giáo dục; bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục được giao;

đ) Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em) và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia một số hoạt động gắn kết với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương;

e) Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật, ngành Giáo dục, nhà trường và địa phương;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp có thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên mầm non hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

b) Đề xuất các chủ trương, biện pháp, nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tổ chuyên môn và nhà trường, cụm chuyên môn (nếu có);

c) Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên;

d) Tham mưu, đề xuất hoặc tham gia tư vấn xây dựng các quy định nội bộ của nhà trường; về định hướng phát triển giáo dục của đơn vị;

đ) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có);

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên mầm non hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên;

b) Chủ trì bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm (nếu có);

c) Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp xã trở lên; chủ trì xây dựng các tiêu chí đánh giá cho các hội thi về chuyên môn của cấp mầm non tại địa phương;

d) Tham gia hội đồng tư vấn của cơ sở giáo dục; tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp xã trở lên; tham gia xây dựng các chính sách, chương trình phát triển giáo dục mầm non của ngành khi có yêu cầu;

đ) Chủ trì xây dựng và tập huấn quy trình bảo đảm an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích cho toàn đơn vị hoặc cụm chuyên môn; nghiên cứu và ứng dụng các mô hình giáo dục tiên tiến vào thực tiễn cơ sở giáo dục, địa phương;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
Nhiệm vụ của giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ của giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên mầm non

1. Đối với hạng III

a) Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách theo Chương trình giáo dục mầm non;

b) Thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và quyền trẻ em; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, hạnh phúc, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em;

c) Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do cơ quan có thẩm quyền tổ chức và thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;

d) Làm đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em phù hợp chương trình giáo dục; bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục được giao;

đ) Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em) và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia một số hoạt động gắn kết với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương;

e) Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật, ngành Giáo dục, nhà trường và địa phương;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp có thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên mầm non hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

b) Đề xuất các chủ trương, biện pháp, nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tổ chuyên môn và nhà trường, cụm chuyên môn (nếu có);

c) Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên;

d) Tham mưu, đề xuất hoặc tham gia tư vấn xây dựng các quy định nội bộ của nhà trường; về định hướng phát triển giáo dục của đơn vị;

đ) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có);

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên mầm non hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên;

b) Chủ trì bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm (nếu có);

c) Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp xã trở lên; chủ trì xây dựng các tiêu chí đánh giá cho các hội thi về chuyên môn của cấp mầm non tại địa phương;

d) Tham gia hội đồng tư vấn của cơ sở giáo dục; tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp xã trở lên; tham gia xây dựng các chính sách, chương trình phát triển giáo dục mầm non của ngành khi có yêu cầu;

đ) Chủ trì xây dựng và tập huấn quy trình bảo đảm an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích cho toàn đơn vị hoặc cụm chuyên môn; nghiên cứu và ứng dụng các mô hình giáo dục tiên tiến vào thực tiễn cơ sở giáo dục, địa phương;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
Nhiệm vụ của giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ của giáo viên dự bị đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên dự bị đại học

1. Đối với hạng III

a) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; tham gia biên soạn tài liệu, học liệu để triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; lựa chọn các tài liệu có liên quan đến môn học, hoạt động giáo dục được dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và cho học sinh;

b) Dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh theo kế hoạch giáo dục được duyệt;

c) Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất, hình thành năng lực tự học của học sinh;

d) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định; tham gia quản lý học sinh nội trú; tham gia công tác tuyển sinh của nhà trường;

đ) Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến từ cấp cơ sở trở lên; vận dụng các kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến vào thực tế dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và thực hiện công tác xã hội trong trường học; tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục gìn giữ bản sắc văn hóa các dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong nhà trường; tham gia tổ chức các cuộc thi hoặc hội thi của học sinh hoặc giáo viên;

g) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

h) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên dự bị đại học hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, thẩm định, kiểm duyệt tài liệu, học liệu của nhà trường để triển khai chương trình môn học bồi dưỡng dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dự bị đại học trong trường dự bị đại học;

c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề từ cấp tổ chuyên môn trở lên;

d) Chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên; tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến từ cấp cơ sở trở lên;

đ) Hỗ trợ đồng nghiệp trong hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh dự bị đại học; chủ động đề xuất các hoạt động giáo dục gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong nhà trường; tham gia đánh giá, hướng dẫn học sinh hoặc giáo viên trong các cuộc thi hoặc hội thi trong trường dự bị đại học;

e) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên dự bị đại học hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch giáo dục; biên soạn hoặc thẩm định tài liệu, học liệu của nhà trường để triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ trì công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trong trường dự bị đại học;

c) Chủ trì xây dựng các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường; làm báo cáo viên các lớp hoặc khóa bồi dưỡng giáo viên dự bị đại học do cấp cơ sở trở lên tổ chức;

d) Chủ trì đánh giá, thẩm định đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên;

đ) Chủ trì tổ chức các hoạt động giáo dục gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong nhà trường;

e) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
Nhiệm vụ giáo viên tiểu học, nhiệm vụ, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học

1. Đối với hạng III

a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch dạy học, giáo dục của nhà trường;

b) Chủ động xây dựng, thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học, giáo dục; tham gia xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục của tổ chuyên môn, theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp tiểu học;

c) Chịu trách nhiệm về chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) theo hướng phát triển phẩm chất năng lực của học sinh và chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường;

d) Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt;

đ) Thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của Ngành; hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; tự học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập;

g) Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh, thực hiện công tác tư vấn học sinh tiểu học;

h) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên tiểu học hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và chương trình giáo dục cấp tiểu học;

b) Chủ động thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá phù hợp với học sinh và yêu cầu của nhà trường, địa phương;

c) Tham gia giảng dạy các tiết dạy minh họa về các mô hình hoặc phương pháp dạy học mới hay phương pháp kiểm tra, đánh giá mới từ cấp trường trở lên; bồi dưỡng học sinh năng khiếu;

d) Chủ trì nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn hoặc chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên; hoặc tham gia các cuộc thi, hội thi của giáo viên từ cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi từ cấp trường trở lên trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

đ) Tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học; thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên cốt cán trường tiểu học;

e) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên tiểu học hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng hoặc sinh hoạt chuyên môn hay chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp xã trở lên;

b) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học;

c) Tham gia bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học;

d) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở

1. Đối với hạng III

a) Xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở;

b) Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;

c) Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh, tích cực hóa các hoạt động của học sinh; thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định; tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt;

d) Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh;

đ) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương và giáo dục hòa nhập theo phân công; hoặc tham gia các cuộc thi, hội thi của giáo viên từ cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi từ cấp trường trở lên trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

e) Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên trung học cơ sở hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử;

b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm;

c) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

d) Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành Giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp xã trở lên;

đ) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục;

b) Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp xã trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;

c) Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nội dung đổi mới của Ngành; hoặc tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp xã trở lên;

d) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành Giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên;

đ) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông

1. Đối với hạng III

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông;

b) Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;

c) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định;

d) Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, khởi nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công;

đ) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt hoặc hướng dẫn thực tập sư phạm, hoạt động công tác xã hội trường học cho học sinh trung học phổ thông;

e) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện công tác giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; hoặc tham gia tổ chức các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh từ cấp trường trở lên;

g) Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

h) Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên trung học phổ thông hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử;

b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên;

c) Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên;

d) Tham gia ban giám khảo hội thi, kỳ thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;

đ) Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

g) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

h) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên trung học phổ thông hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục;

b) Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp tỉnh trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;

c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai chủ trương, nội dung đổi mới của ngành hoặc sinh hoạt chuyên đề từ cấp tỉnh trở lên;

d) Tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên;

đ) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên;

e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;

g) Tham gia ra đề hoặc chấm thi hoặc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;

h) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
Nhiệm vụ của giáo viên dự bị đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ giáo viên tiểu học, nhiệm vụ, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Nhiệm vụ của giáo viên dự bị đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên dự bị đại học

1. Đối với hạng III

a) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; tham gia biên soạn tài liệu, học liệu để triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; lựa chọn các tài liệu có liên quan đến môn học, hoạt động giáo dục được dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và cho học sinh;

b) Dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh theo kế hoạch giáo dục được duyệt;

c) Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất, hình thành năng lực tự học của học sinh;

d) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định; tham gia quản lý học sinh nội trú; tham gia công tác tuyển sinh của nhà trường;

đ) Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến từ cấp cơ sở trở lên; vận dụng các kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến vào thực tế dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và thực hiện công tác xã hội trong trường học; tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục gìn giữ bản sắc văn hóa các dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong nhà trường; tham gia tổ chức các cuộc thi hoặc hội thi của học sinh hoặc giáo viên;

g) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

h) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên dự bị đại học hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, thẩm định, kiểm duyệt tài liệu, học liệu của nhà trường để triển khai chương trình môn học bồi dưỡng dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dự bị đại học trong trường dự bị đại học;

c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề từ cấp tổ chuyên môn trở lên;

d) Chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên; tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến từ cấp cơ sở trở lên;

đ) Hỗ trợ đồng nghiệp trong hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh dự bị đại học; chủ động đề xuất các hoạt động giáo dục gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong nhà trường; tham gia đánh giá, hướng dẫn học sinh hoặc giáo viên trong các cuộc thi hoặc hội thi trong trường dự bị đại học;

e) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên dự bị đại học hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch giáo dục; biên soạn hoặc thẩm định tài liệu, học liệu của nhà trường để triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ trì công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trong trường dự bị đại học;

c) Chủ trì xây dựng các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường; làm báo cáo viên các lớp hoặc khóa bồi dưỡng giáo viên dự bị đại học do cấp cơ sở trở lên tổ chức;

d) Chủ trì đánh giá, thẩm định đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên;

đ) Chủ trì tổ chức các hoạt động giáo dục gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong nhà trường;

e) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
Nhiệm vụ giáo viên tiểu học, nhiệm vụ, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học

1. Đối với hạng III

a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch dạy học, giáo dục của nhà trường;

b) Chủ động xây dựng, thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học, giáo dục; tham gia xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục của tổ chuyên môn, theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp tiểu học;

c) Chịu trách nhiệm về chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) theo hướng phát triển phẩm chất năng lực của học sinh và chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường;

d) Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt;

đ) Thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của Ngành; hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; tự học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập;

g) Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh, thực hiện công tác tư vấn học sinh tiểu học;

h) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên tiểu học hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và chương trình giáo dục cấp tiểu học;

b) Chủ động thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá phù hợp với học sinh và yêu cầu của nhà trường, địa phương;

c) Tham gia giảng dạy các tiết dạy minh họa về các mô hình hoặc phương pháp dạy học mới hay phương pháp kiểm tra, đánh giá mới từ cấp trường trở lên; bồi dưỡng học sinh năng khiếu;

d) Chủ trì nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn hoặc chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên; hoặc tham gia các cuộc thi, hội thi của giáo viên từ cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi từ cấp trường trở lên trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

đ) Tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học; thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên cốt cán trường tiểu học;

e) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên tiểu học hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng hoặc sinh hoạt chuyên môn hay chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp xã trở lên;

b) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học;

c) Tham gia bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học;

d) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở

1. Đối với hạng III

a) Xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở;

b) Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;

c) Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh, tích cực hóa các hoạt động của học sinh; thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định; tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt;

d) Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh;

đ) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương và giáo dục hòa nhập theo phân công; hoặc tham gia các cuộc thi, hội thi của giáo viên từ cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi từ cấp trường trở lên trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

e) Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên trung học cơ sở hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử;

b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm;

c) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

d) Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành Giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp xã trở lên;

đ) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục;

b) Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp xã trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;

c) Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nội dung đổi mới của Ngành; hoặc tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp xã trở lên;

d) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành Giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên;

đ) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông

1. Đối với hạng III

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông;

b) Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;

c) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định;

d) Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, khởi nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công;

đ) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt hoặc hướng dẫn thực tập sư phạm, hoạt động công tác xã hội trường học cho học sinh trung học phổ thông;

e) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện công tác giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; hoặc tham gia tổ chức các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh từ cấp trường trở lên;

g) Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

h) Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với hạng II

Giáo viên trung học phổ thông hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử;

b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên;

c) Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên;

d) Tham gia ban giám khảo hội thi, kỳ thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;

đ) Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;

g) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

h) Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đối với hạng I

Giáo viên trung học phổ thông hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

a) Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục;

b) Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp tỉnh trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;

c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai chủ trương, nội dung đổi mới của ngành hoặc sinh hoạt chuyên đề từ cấp tỉnh trở lên;

d) Tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên;

đ) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên;

e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;

g) Tham gia ra đề hoặc chấm thi hoặc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên;

h) Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
Nhiệm vụ của giáo viên dự bị đại học được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Nhiệm vụ giáo viên tiểu học, nhiệm vụ, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo, bao gồm: mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 2. Mục đích, nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo

1. Mục đích

Xác định tương đương chức danh nhà giáo làm căn cứ để bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo

a) Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo thực hiện theo chức danh, hạng của chức danh (sau đây gọi chung là chức danh);

b) Chức danh nhà giáo được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Xác định tương đương chức danh của nhà giáo

Các chức danh nhà giáo được xác định tương đương quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trong đó, các chức danh nhà giáo trong cùng nhóm được xác định là các chức danh tương đương.

Điều 4. Điều khoản áp dụng

1. Trường hợp các vị trí việc làm khác khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm sang chức danh nhà giáo theo quy định của pháp luật thì căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan để xác định tương đương và bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới.

2. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được vận dụng các quy định tại Thông tư này trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỨC DANH NHÀ GIÁO ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG

Xem nội dung VB
Điều 12. Chức danh nhà giáo
...
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo, bao gồm: mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 2. Mục đích, nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo

1. Mục đích

Xác định tương đương chức danh nhà giáo làm căn cứ để bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo

a) Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo thực hiện theo chức danh, hạng của chức danh (sau đây gọi chung là chức danh);

b) Chức danh nhà giáo được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Xác định tương đương chức danh của nhà giáo

Các chức danh nhà giáo được xác định tương đương quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trong đó, các chức danh nhà giáo trong cùng nhóm được xác định là các chức danh tương đương.

Điều 4. Điều khoản áp dụng

1. Trường hợp các vị trí việc làm khác khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm sang chức danh nhà giáo theo quy định của pháp luật thì căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan để xác định tương đương và bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới.

2. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được vận dụng các quy định tại Thông tư này trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỨC DANH NHÀ GIÁO ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG

Xem nội dung VB
Điều 12. Chức danh nhà giáo
...
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/04/2026
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo, bao gồm: mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 2. Mục đích, nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo

1. Mục đích

Xác định tương đương chức danh nhà giáo làm căn cứ để bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo

a) Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo thực hiện theo chức danh, hạng của chức danh (sau đây gọi chung là chức danh);

b) Chức danh nhà giáo được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Xác định tương đương chức danh của nhà giáo

Các chức danh nhà giáo được xác định tương đương quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trong đó, các chức danh nhà giáo trong cùng nhóm được xác định là các chức danh tương đương.

Điều 4. Điều khoản áp dụng

1. Trường hợp các vị trí việc làm khác khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm sang chức danh nhà giáo theo quy định của pháp luật thì căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan để xác định tương đương và bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới.

2. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được vận dụng các quy định tại Thông tư này trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỨC DANH NHÀ GIÁO ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG

Xem nội dung VB
Điều 12. Chức danh nhà giáo
...
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/04/2026