Luật Đất đai 2024

Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo

Số hiệu 93/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/03/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Nghị định
Người ký Lê Thành Long
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ GIÁO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 12; khoản 6 Điều 14; khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều 16; khoản 4 Điều 17; khoản 4 Điều 19; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 22; khoản 4 Điều 25; khoản 5 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 41 và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

CHỨC DANH NHÀ GIÁO, BỔ NHIỆM, THAY ĐỔI CHỨC DANH NHÀ GIÁO 

Điều 3. Chức danh nhà giáo

Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

1. Các chức danh giáo viên

a) Giáo viên mầm non;

b) Giáo viên tiểu học;

c) Giáo viên trung học cơ sở;

d) Giáo viên trung học phổ thông;

đ) Giáo viên dự bị đại học;

e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;

g) Giáo viên sơ cấp;

h) Giáo viên trung học nghề;

i) Giáo viên trung cấp.

2. Các chức danh giảng viên

a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;

c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.

Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.

2. Bổ nhiệm, xếp lương đối với chức danh giáo sư, phó giáo sư

a) Nhà giáo đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;

b) Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư được bổ nhiệm và xếp lương tương ứng chức danh giảng viên cao cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Việc thay đổi chức danh nhà giáo tương ứng với thay đổi vị trí việc làm nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật viên chức về thay đổi vị trí việc làm.

4. Cơ sở giáo dục ngoài công lập quy định cụ thể về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo đối với nhà giáo thuộc quyền quản lý đảm bảo công khai, minh bạch.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.

6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý. 

Chương III

TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN NHÀ GIÁO 

Điều 5. Căn cứ, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo

1. Căn cứ tuyển dụng nhà giáo

a) Đối với các cơ sở giáo dục công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và các quy định của pháp luật có liên quan về viên chức;

b) Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, minh bạch.

2. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục ngoài công lập

a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo hoặc phân cấp cho các trường, các đơn vị thuộc, trực thuộc và các đơn vị thành viên thực hiện tuyển dụng nhà giáo;

b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

Điều 6. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng

1. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo

a) Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);

b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

2. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo

a) Là người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);

b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo và đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lực lượng vũ trang.

4. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển dụng nhà giáo thuộc nhiều đối tượng ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.

Điều 7. Thi tuyển nhà giáo

Thi tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:

a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục, về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi 30 phút.

Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.

c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

d) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, yêu cầu tối thiểu là bằng cử nhân trở lên chuyên ngành ngoại ngữ phù hợp;

Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, bằng tốt nghiệp phải từ trình độ cử nhân trở lên và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;

Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

2. Vòng 2: đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.

a) Hình thức thi: căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định lựa chọn một trong ba hình thức thi: vấn đáp, thực hành giảng dạy hoặc thi viết. Trường hợp tổ chức thi viết thì được thực hiện một trong ba hình thức: Trắc nghiệm, tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận;

b) Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Nội dung thi vòng 2 phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuẩn nghề nghiệp khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng nhà giáo phải tổ chức xây dựng các đề thi vòng 2 khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

c) Thời gian thi: vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành giảng dạy do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển;

d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành giảng dạy, thi viết): 100 điểm.

Điều 8. Xét tuyển nhà giáo

Xét tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng như sau:

1. Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

a) Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định;

b) Trường hợp vị trí việc làm cần tuyển yêu cầu trình độ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số;

c) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này được xác định là đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;

d) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Việc sát hạch được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

2. Vòng 2 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Điều 9. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển kỳ tuyển dụng nhà giáo

1. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển kỳ tuyển dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng viên chức.

2. Cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện tuyển dụng nhà giáo theo trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và thực hiện đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Việc xác định người trúng tuyển do cơ sở giáo dục quyết định theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, bảo đảm công khai, minh bạch.

3. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi, chấm thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều kiện, trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Điều kiện tiếp nhận nhà giáo

a) Điều kiện tiếp nhận nhà giáo đối với trường hợp được xem xét, tiếp nhận vào viên chức: thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức;

b) Điều kiện tiếp nhận nhà giáo đối với đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định này: đạt chuẩn trình được độ đào tạo của nhà giáo theo cấp học, trình độ đào tạo; tình nguyện đến làm việc tại cơ sở giáo dục thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp tiếp nhận đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì phải sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số;

c) Điều kiện cụ thể để tiếp nhận nhà giáo do bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục xác định tại Đề án, kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận.

2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo

a) Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch: người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được áp dụng thực hiện theo quy định về Hội đồng tuyển dụng viên chức;

b) Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện các nhiệm vụ sau:

Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Việc kiểm tra các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

Tổ chức sát hạch bằng hình thức phỏng vấn hoặc thực hành sư phạm để đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thống nhất về hình thức và nội dung sát hạch trước khi thực hiện.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc trong trường hợp cần thiết.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

c) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo ra quyết định tiếp nhận nhà giáo và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo.

3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm nhà giáo thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viên chức. Trường hợp các thành phần hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin có thể khai thác đầy đủ, chính xác trên các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ; hoặc không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo yêu cầu cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật về viên chức; việc nộp, xuất trình, chứng thực bản sao thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực và giao dịch điện tử.

4. Quyết định tiếp nhận nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định. 

Chương IV

ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN, DẠY LIÊN TRƯỜNG, LIÊN CẤP, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO 

Điều 11. Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

1. Thẩm quyền điều động

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục đến cơ quan quản lý giáo dục cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền điều động đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; từ cơ sở giáo dục này đến cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; từ cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đến cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh;

c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc điều động nhà giáo trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Đối với các cơ sở giáo dục không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định về thẩm quyền điều động nhà giáo thuộc quyền quản lý;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều này, quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của địa phương, ban hành quy chế điều động nhà giáo để tổ chức thực hiện điều động nhà giáo đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Quy chế điều động nhà giáo quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.

e) Cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo quy định tại điểm d khoản này quy định cụ thể về đối tượng, thời hạn, thời điểm điều động nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Đối tượng điều động

a) Nhà giáo thuộc danh sách biên chế dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc do biến động về quy mô lớp học, môn học, ngành, nghề đào tạo;

b) Nhà giáo có nguyện vọng được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Nhà giáo đã hoàn thành thời gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

d) Nhà giáo có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý, có khả năng hỗ trợ nâng cao chất lượng cho cơ sở giáo dục hoặc hỗ trợ chuyên môn cho cơ quan quản lý giáo dục;

đ) Nhà giáo được quy hoạch hoặc bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động nhằm bố trí, sắp xếp đội ngũ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hoặc nhằm bảo đảm không giữ chức vụ quá thời hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

e) Nhà giáo không thuộc đối tượng tại điểm a, b, c, d và đ khoản này được cơ quan có thẩm quyền điều động có thời hạn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đang thiếu nhà giáo hoặc đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.

3. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động

a) Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật;

b) Nhà giáo được điều động thực hiện ký kết hợp đồng làm việc với cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp được điều động đến cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo được bố trí vào vị trí việc làm theo quy định;

c) Chế độ, chính sách đối với nhà giáo khi thực hiện điều động được tính theo chế độ, chính sách của nơi nhà giáo được điều động đến. Trường hợp chế độ, chính sách nhà giáo đang được hưởng cao hơn thì được bảo lưu theo quy định của pháp luật;

d) Ngoài các quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà giáo được hưởng các chế độ, chính sách đối với điều động viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và các chế độ, chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục (nếu có).

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều động

a) Hồ sơ điều động nhà giáo gồm: văn bản thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động của cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo; văn bản đề xuất nhu cầu điều động của cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục; hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

Trường hợp hồ sơ nhà giáo quy định tại điểm này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Trình tự thực hiện: cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo thông báo chủ trương, chỉ tiêu điều động nhà giáo; cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục có nhu cầu điều động nhà giáo lập hồ sơ đề xuất theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền điều động theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền điều động nhà giáo xem xét điều kiện, tiêu chuẩn của nhà giáo theo quy định và ra quyết định điều động nhà giáo. Trường hợp không đồng ý điều động nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền điều động trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục và nêu rõ lý do;

c) Khi điều động nhà giáo để bổ nhiệm giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác;

d) Quyết định điều động nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

Điều 12. Thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Đối tượng, nguyên tắc thuyên chuyển

a) Đối tượng thuyên chuyển: nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển;

b) Nguyên tắc thuyên chuyển: việc thuyên chuyển nhà giáo được thực hiện khi nhà giáo có nhu cầu, phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị về vị trí việc làm; tuân thủ hướng dẫn và các quy định về thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc từ cơ sở giáo dục đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thuyên chuyển đối với nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác thuộc thẩm quyền quản lý của 02 đơn vị hành chính cấp xã khác nhau trong tỉnh, thành phố; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh, thành phố và ngược lại; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập đến cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc từ cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và ngược lại;

c) Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập ban hành quy chế thuyên chuyển nhà giáo và thực hiện thuyên chuyển nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc thuyên chuyển nhà giáo trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Đối với các cơ sở giáo dục không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định về thuyên chuyển nhà giáo;

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều này, quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của địa phương ban hành quy chế thuyên chuyển nhà giáo để tổ chức thực hiện thuyên chuyển nhà giáo đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Quy chế thuyên chuyển nhà giáo quy định cụ thể về đối tượng, thời điểm thuyên chuyển nhà giáo và các nội dung liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo

a) Hồ sơ đề nghị thuyên chuyển: đơn đề nghị thuyên chuyển của nhà giáo có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này); văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi; văn bản đồng ý tiếp nhận của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo xin chuyển đến; hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức; các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

Trường hợp hồ sơ nhà giáo quy định tại điểm này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông tin đã được cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì được khai thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ giấy tương ứng. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác thì cơ sở giáo dục công lập hoặc cơ quan quản lý giáo dục, nhà giáo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà giáo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của cấp có thẩm quyền;

c) Đối với trường hợp thuyên chuyển thuộc thẩm quyền của cơ quan quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều này thì việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trực tiếp tại cơ sở giáo dục hoặc thông qua hệ thống thông tin, cổng dịch vụ công của cơ sở giáo dục (nếu có);

d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo xem xét hồ sơ theo quy định và ra quyết định thuyên chuyển nhà giáo. Trường hợp không đồng ý thuyên chuyển nhà giáo, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do;

đ) Quyết định thuyên chuyển nhà giáo phải được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định;

e) Trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo được thực hiện theo quy định tại khoản này. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện thuyên chuyển nhà giáo đảm bảo công khai, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tế.

Điều 13. Dạy liên trường, liên cấp đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

1. Nguyên tắc phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp

a) Việc phân công nhà giáo giảng dạy liên trường, liên cấp được thực hiện trên cơ sở xem xét tính hợp lý về điều kiện địa lý, hoàn cảnh thực tế của nhà giáo và ý kiến của người đứng đầu cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo và cơ sở giáo dục nơi nhà giáo được phân công giảng dạy liên trường, liên cấp;

b) Cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo và cơ sở giáo dục nơi nhà giáo được phân công giảng dạy liên trường, liên cấp phối hợp, tạo điều kiện về thời gian, bố trí phân công các nhiệm vụ khác phù hợp để nhà giáo hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy liên trường, liên cấp.

2. Thẩm quyền và trình tự phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp

a) Đối với cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo: căn cứ nhu cầu giảng dạy, cơ sở giáo dục nơi có nhu cầu tiếp nhận nhà giáo dạy liên trường, liên cấp phối hợp với cơ sở giáo dục quản lý nhà giáo xây dựng, thống nhất kế hoạch phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo để ra quyết định phân công;

b) Đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nhiều cấp học, trình độ đào tạo, nhiều trường trực thuộc, đơn vị trực thuộc, đơn vị thành viên: người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định phân công hoặc ủy quyền việc quyết định phân công nhà giáo dạy liên trường, liên cấp trên cơ sở đề nghị, thống nhất của trường trực thuộc, đơn vị trực thuộc, đơn vị thành viên;

c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc dạy liên trường, liên cấp đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý (nếu có);

d) Quyết định phân công dạy liên trường, liên cấp phải xác định rõ thời gian, khối lượng giảng dạy, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ sở giáo dục và được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

3. Chế độ, chính sách đối với nhà giáo dạy liên trường, liên cấp

a) Số tiết dạy hoặc giờ dạy của nhà giáo theo chế độ làm việc là tổng số tiết dạy hoặc giờ dạy ở các cơ sở giáo dục, các cấp học, trình độ đào tạo nhà giáo được phân công dạy liên trường, liên cấp;

b) Việc đánh giá nhà giáo dạy liên trường, liên cấp do người đứng đầu cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo thực hiện trên cơ sở nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến dạy liên trường, liên cấp theo sự phân công;

c) Lương và các chế độ theo lương của nhà giáo dạy liên trường, liên cấp do cơ sở giáo dục có thẩm quyền quản lý nhà giáo chi trả. Tiền lương dạy thêm giờ (nếu có) và phụ cấp lưu động, chi phí khác nếu có thực hiện theo quy định của pháp luật. Kinh phí thực hiện các chính sách tại điểm này đối với nhà giáo trong thời gian được phân công dạy liên trường, liên cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;

b) Kết quả đánh giá nhà giáo tại điểm a khoản này được sử dụng làm căn cứ để thực hiện đánh giá nhà giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Nhà giáo.

2. Tiêu chí xếp loại chất lượng nhà giáo

a) Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập: đáp ứng các tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức;

b) Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập: đáp ứng các tiêu chí đánh giá, xếp loại nhà giáo theo quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng nhà giáo của cơ sở giáo dục.

3. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại và việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật có liên quan; trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại và việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy chế đánh giá, xếp loại nhà giáo do cơ sở giáo dục ban hành. 

Chương V

CHÍNH SÁCH THU HÚT, TRỌNG DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CHẾ ĐỘ NGHỈ HƯU Ở TUỔI CAO HƠN ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO 

Điều 15. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo

1. Đối tượng được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo quy định khoản 1 Điều 25 Luật Nhà giáo gồm:

a) Người có tài năng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

b) Giáo sư, phó giáo sư hoặc người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư;

c) Người đạt thành tích cao cấp quốc gia, quốc tế trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các ngành, nghề truyền thống;

d) Là Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân; người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc có chứng nhận kỹ năng nghề xuất sắc, đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi, cuộc thi kỹ năng nghề khu vực, quốc tế;

đ) Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

e) Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

g) Nhà giáo giảng dạy các ngành, nghề học khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, y tế, quốc phòng và an ninh.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và mục tiêu, chiến lược phát triển, điều kiện thực tế, các địa phương, cơ sở giáo dục xác định cụ thể đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo theo từng giai đoạn phù hợp.

Điều 16. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo

1. Chính sách và tiêu chuẩn, điều kiện hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều 15 Nghị định này được áp dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.

2. Chính sách và tiêu chuẩn, điều kiện hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định này:

a) Được tuyển dụng theo hình thức tiếp nhận nhà giáo và không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thời gian công tác theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viên chức;

b) Được hưởng chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.

3. Ngoài các chính sách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo còn được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của địa phương, cơ sở giáo dục và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 17. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo

1. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo

a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

b) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thường xuyên tối thiểu là 04 tuần, tối đa là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

c) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong trường dự bị đại học là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

d) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề, giảng dạy trình độ trung cấp và giảng dạy trình độ cao đẳng là 06 tuần; của nhà giáo giảng dạy trình độ sơ cấp là 04 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

đ) Thời gian nghỉ hè hằng năm của nhà giáo trong cơ sở giáo dục đại học, trường chính trị và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

e) Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm a, điểm b khoản này do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định theo thẩm quyền; thời gian nghỉ hè của nhà giáo quy định tại điểm c, d, đ khoản này do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định;

g) Trong thời gian nghỉ hè, nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định.

2. Ngoài thời gian nghỉ hè theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo được nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Căn cứ kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời điểm nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt trên địa bàn.

4. Căn cứ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường dự bị đại học, trường chính trị và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định thời điểm nghỉ hè của nhà giáo phù hợp với kế hoạch đào tạo và điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục.

5. Việc nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 18. Quy trình, thủ tục nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

1. Hằng năm, cơ sở giáo dục công lập căn cứ định hướng phát triển, tình hình nhân lực của tổ chức và yêu cầu của vị trí việc làm, thông báo chủ trương, nhu cầu sử dụng nhà giáo nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

2. Hồ sơ đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

a) Đơn đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);

b) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;

c) Các tài liệu, minh chứng đáp ứng điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

3. Nhà giáo đáp ứng các điều kiện theo quy định gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở giáo dục công lập hoặc trực tuyến thông qua hệ thống thông tin, cổng dịch vụ công của cơ sở giáo dục công lập (nếu có) trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục công lập xem xét, đánh giá các điều kiện của nhà giáo có nguyện vọng được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn và chủ trương, nhu cầu của cơ sở giáo dục công lập để xem xét, quyết định việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, thời gian được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với từng trường hợp nhà giáo.

Trường hợp không đồng ý kéo dài thời gian công tác, cơ sở giáo dục công lập trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.

4. Quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 03 tháng và được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.

5. Căn cứ quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn của nhà giáo, cơ sở giáo dục công lập thực hiện ký kết văn bản thỏa thuận hoặc phụ lục hợp đồng làm việc với nhà giáo về các chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù

1. Đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, trường hợp không có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc không có trình độ tiến sĩ nhưng có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực có thể được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

2. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao không quá 05 tuổi.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết yêu cầu về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhà giáo được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định tại Điều này.

Chương VI

TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA NHÀ GIÁO, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 20. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

2. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy môn Mĩ thuật, môn Âm nhạc, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ cấp tiểu học, môn Tin học và Công nghệ trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt: có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.

3. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học

Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

b) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

d) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy.

4. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt

Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

d) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

đ) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

5. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

6. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.

7. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Trường hợp quy định tại khoản 2; các điểm a, c và d khoản 3; các điểm a, b, c và đ khoản 4 Điều này, sau khi được tuyển dụng, nhà giáo phải tham gia đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo tương ứng với cấp học, trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo theo kế hoạch của địa phương và cơ sở giáo dục.

Điều 21. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn, đào tạo nâng cao trình độ của nhà giáo

a) Việc đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo lộ trình của Chính phủ;

b) Việc đào tạo nâng cao trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục và kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo của cấp có thẩm quyền;

c) Trong thời gian thực hiện đào tạo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, nhà giáo được bố trí giảng dạy, giáo dục và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

2. Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp

a) Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp được xây dựng, ban hành tương ứng với chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Thời gian thực hiện mỗi chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp tối đa là 06 tuần.

3. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý

a) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản này;

b) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản này;

c) Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục thực hiện đối với nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng tối đa là 01 tuần.

4. Bồi dưỡng thường xuyên

a) Chương trình bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện hằng năm đối với nhà giáo nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm tương ứng với chức danh nhà giáo;

b) Thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm học tối đa là 03 tuần.

Điều 22. Thẩm quyền quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc tổ chức chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, chương trình bồi dưỡng thường xuyên nhà giáo theo các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này và chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục trừ quy định khoản 2 Điều này.

2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng, ban hành và quản lý các chương trình bồi dưỡng nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 23. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như sau:

a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định về phân cấp ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương;

b) Khuyến khích cơ sở giáo dục sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ và bồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo;

c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo quy định của pháp luật;

d) Nhà giáo tự chi trả kinh phí đối với các chương trình học tập theo nhu cầu cá nhân không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.

2. Chế độ, chính sách và trách nhiệm của nhà giáo khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

a) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành. Thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục;

b) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính của cơ sở giáo dục nhưng tự ý bỏ học, thôi việc hoặc không phục vụ đủ thời gian cam kết thì phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo chuẩn nghề nghiệp tương ứng các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này được thực hiện từ năm học 2026 - 2027.

3. Việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này được thực hiện đối với nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm hoàn thành việc bồi dưỡng trong vòng 24 tháng kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Trong đó, các tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành.

2. Trường hợp nhà giáo đã được cơ quan có thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, phân công dạy liên trường, liên cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được cấp có thẩm quyền ban hành và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Trường hợp nhà giáo đáp ứng đủ các điều kiện để nghỉ hưu ở tuổi cao hơn từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026 mà chưa thông báo về việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý ban hành Quyết định kéo dài thời gian công tác của nhà giáo kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4. Trong thời gian chưa có hướng dẫn mới về xếp lương theo vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền, việc xếp lương đối với các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định này được thực hiện theo hạng, chức danh theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo, đơn vị sử dụng nhà giáo chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN. các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thành Long

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

Tên mẫu

Nội dung

Mẫu số 01

Đơn đề nghị thuyên chuyển

Mẫu số 02

Đơn đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

 

Mẫu số 01. Đơn đề nghị thuyên chuyển

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN

Kính gửi:..................(*) .............

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: ...................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................................

Số định danh cá nhân/CCCD:.....................................................Ngày cấp:................................

Chức danh nghề nghiệp: ...........................................................................................................

Chức vụ quản lý (nếu có):...........................................................................................................

Trình độ đào tạo, chuyên môn:...................................................................................................

Đơn vị công tác hiện nay:...........................................................................................................

Cơ quan quản lý trực tiếp:..........................................................................................................

Địa chỉ liên hệ:............................................................................................................................

Số điện thoại:.....................................................Email (nếu có):.................................................

II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN

1. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đến

............................................................................................................................................

2. Vị trí việc làm dự kiến (nếu có):

...............................................................................................................................................

3. Lý do đề nghị thuyên chuyển:

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

III. CAM KẾT

Tôi cam kết:

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển.

- Thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản (nếu có) theo quy định trước khi nhận nhiệm vụ tại đơn vị mới.

- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị thuyên chuyển.

- Nội dung khác liên quan (nếu có): .................................................................................

Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết theo quy định.

Trân trọng cảm ơn!

 

Xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi

....., ngày.....tháng..... năm.........
Ngư
ời đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(*) Cơ quan, người có thẩm quyền thuyên chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này.

 

Mẫu số 02. Đơn đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NGHỈ HƯU Ở TUỔI CAO HƠN

Kính gửi: .....................(1) ......................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: ..........................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................................................

Số định danh cá nhân/CCCD:.....................................................Ngày cấp:...............................

Chức danh nghề nghiệp: ............................................................................................................

Chức vụ quản lý (nếu có):............................................................................................................

Trình độ đào tạo, chuyên môn:.....................................................................................................

Đơn vị công tác hiện nay:...........................................................................................................

Đơn vị quản lý trực tiếp:.............................................................................................................

Địa chỉ liên hệ:............................................................................................................................

Số điện thoại: .....................................................Email (nếu có):..............................................

II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NGHỈ HƯU Ở TUỔI CAO HƠN

Ngày... tháng .... năm..... , tôi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Căn cứ vào sức khỏe, năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học của bản thân, tôi làm đơn này đề nghị kéo dài/tiếp tục kéo dài thời gian công tác để được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 và Quy chế về công tác cán bộ của........................... (2) ...................................................... hiện hành.

Thời gian đề nghị kéo dài/tiếp tục kéo dài thời gian công tác từ ngày ... tháng ... năm......đến ngày ... tháng ... năm.....

III. CAM KẾT

Tôi cam kết:

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của nhà giáo theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong hồ sơ đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

- Nội dung khác liên quan (nếu có):.....................................................................................

Kính đề nghị Quý cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết theo quy định.

Trân trọng cảm ơn!

 

 

....., ngày........ tháng ....năm...
Ngư
ời đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ sở giáo dục theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

(2) Tên cơ sở giáo dục theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
Tải văn bản gốc Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
Số hiệu: 93/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 31/03/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Chuẩn nghề nghiệ của chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến giáo dục thường xuyên.

2. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật.

3. Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.

4. Thực hiện nghiêm quy định về quy tắc ứng xử đối với nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

5. Không vi phạm những việc không được làm đối với nhà giáo.

Điều 6. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

2. Đối với hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

3. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;

b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;

c) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý, phương pháp học tập, nhu cầu học tập của người học được giao quản lý, giảng dạy;

d) Hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học; hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học cho người lớn;

đ) Nắm vững và thực hiện được hoạt động kiểm tra, đánh giá người học theo quy định;

e) Thiết lập được mối quan hệ hợp tác với phụ huynh trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;

g) Tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu).

2. Đối với hạng II

a) Nắm vững và mở rộng được kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;

b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;

c) Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;

d) Cập nhật, thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người học;

đ) Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập;

e) Duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;

g) Cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong trào, tập thể;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);

i) Đạt được các thành tích từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Có kiến thức chuyên sâu về môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;

b) Hiểu biết về xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, đào tạo; dự báo được xu hướng phát triển giáo dục thường xuyên;

c) Thành thục các kỹ năng, phương pháp tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;

d) Thúc đẩy, truyền cảm hứng cho người học tiến bộ trong học tập;

đ) Điều chỉnh có hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá tại cơ sở giáo dục thường xuyên; cập nhật, hướng dẫn đồng nghiệp về đổi mới kiểm tra, đánh giá;

e) Tạo dựng được mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, mở rộng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục thường xuyên;

g) Tạo dựng được uy tín nghề nghiệp, có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp phát triển trong hoạt động nghề nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);

i) Đạt được các thành tích từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệ của chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên

1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.

2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.

3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.

Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo

Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

1. Các chức danh giáo viên
...
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên

1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.

2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.

3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.

Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo

Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

1. Các chức danh giáo viên
...
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Chương III BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Điều 8. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên

1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên phải đáp ứng các nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Giáo viên trong cơ sở giáo dục thường xuyên đang làm việc ở vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên của hạng tương ứng với vị trí việc làm đó.

Điều 9. Bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên

Giáo viên đang giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm chức danh như sau:

1. Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.05.18 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:

a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

2. Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.05.17 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:

a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

3. Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.05.16 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:

a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Điều 10. Xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên

1. Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

a) Hạng III - Mã số V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

b) Hạng II - Mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

c) Hạng I - Mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

2. Việc xếp lương đối với chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện theo hạng, chức danh tại Thông tư này và hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Việc xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên trong cơ sở giáo dục thường xuyên ngoài công lập thực hiện theo thỏa thuận giữa giáo viên với cơ sở giáo dục nhưng không thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Điều 4. Cách xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Điều 5. Các trường hợp được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Chương II BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP

Điều 6. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non
...
Điều 7. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học
...
Điều 8. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở
...
Điều 9. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
...
Điều 10. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
...
Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
...
Điều 12. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp
...
Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng
...
Điều 14. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học

Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp



Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.

3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1. Tiêu chuẩn về đạo đức

Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

2. Đối với hạng II

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;

c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;

g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

3. Đối với hạng I

a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;

c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;

d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;

đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;

e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;

g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;

h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;

i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;

k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.

4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với hạng III và hạng II

a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

2. Đối với hạng I

a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

1. Đối với hạng III

a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;

c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

2. Đối với hạng II

a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;

e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

3. Đối với hạng I

a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;

c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;

đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;

e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng

Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Chức danh giáo viên mầm non

a) Hạng III - Mã số V.07.02.26;

b) Hạng II - Mã số V.07.02.25;

c) Hạng I - Mã số V.07.02.24.

2. Chức danh giáo viên tiểu học

a) Hạng III - Mã số V.07.03.29;

b) Hạng II - Mã số V.07.03.28;

c) Hạng I - Mã số V.07.03.27.

3. Chức danh giáo viên trung học cơ sở

a) Hạng III - Mã số V.07.04.32;

b) Hạng II - Mã số V.07.04.31;

c) Hạng I - Mã số V.07.04.30.

4. Chức danh giáo viên trung học phổ thông

a) Hạng III - Mã số V.07.05.15;

b) Hạng II - Mã số V.07.05.14;

c) Hạng I - Mã số V.07.05.13.

5. Chức danh giáo viên dự bị đại học

a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;

b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;

c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.

6. Chức danh giáo viên sơ cấp

a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;

b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;

c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.

7. Chức danh giáo viên trung cấp

a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;

b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;

c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.

8. Chức danh giảng viên cao đẳng

a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;

b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;

c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.

9. Chức danh giảng viên đại học

a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;

b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;

c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.

Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo

Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

1. Các chức danh giáo viên

a) Giáo viên mầm non;

b) Giáo viên tiểu học;

c) Giáo viên trung học cơ sở;

d) Giáo viên trung học phổ thông;

đ) Giáo viên dự bị đại học;

e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;

g) Giáo viên sơ cấp;

h) Giáo viên trung học nghề;

i) Giáo viên trung cấp.

2. Các chức danh giảng viên

a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;

c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

1. Chức danh giáo viên mầm non

a) Hạng III - Mã số V.07.02.26;

b) Hạng II - Mã số V.07.02.25;

c) Hạng I - Mã số V.07.02.24.

2. Chức danh giáo viên tiểu học

a) Hạng III - Mã số V.07.03.29;

b) Hạng II - Mã số V.07.03.28;

c) Hạng I - Mã số V.07.03.27.

3. Chức danh giáo viên trung học cơ sở

a) Hạng III - Mã số V.07.04.32;

b) Hạng II - Mã số V.07.04.31;

c) Hạng I - Mã số V.07.04.30.

4. Chức danh giáo viên trung học phổ thông

a) Hạng III - Mã số V.07.05.15;

b) Hạng II - Mã số V.07.05.14;

c) Hạng I - Mã số V.07.05.13.

5. Chức danh giáo viên dự bị đại học

a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;

b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;

c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.

6. Chức danh giáo viên sơ cấp

a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;

b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;

c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.

7. Chức danh giáo viên trung cấp

a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;

b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;

c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.

8. Chức danh giảng viên cao đẳng

a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;

b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;

c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.

9. Chức danh giảng viên đại học

a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;

b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;

c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.

Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo

Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

1. Các chức danh giáo viên

a) Giáo viên mầm non;

b) Giáo viên tiểu học;

c) Giáo viên trung học cơ sở;

d) Giáo viên trung học phổ thông;

đ) Giáo viên dự bị đại học;

e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;

g) Giáo viên sơ cấp;

h) Giáo viên trung học nghề;

i) Giáo viên trung cấp.

2. Các chức danh giảng viên

a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;

c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;

d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026