Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 93/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Người ký | Lê Thành Long |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
Tải văn bản gốc Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo
| Số hiệu: | 93/2026/NĐ-CP |
| Loại văn bản: | Nghị định |
| Lĩnh vực, ngành: | Giáo dục |
| Nơi ban hành: | Chính phủ |
| Người ký: | Lê Thành Long |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Chuẩn nghề nghiệp của chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến giáo dục thường xuyên.
2. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật.
3. Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.
4. Thực hiện nghiêm quy định về quy tắc ứng xử đối với nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
5. Không vi phạm những việc không được làm đối với nhà giáo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;
c) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý, phương pháp học tập, nhu cầu học tập của người học được giao quản lý, giảng dạy;
d) Hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học; hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học cho người lớn;
đ) Nắm vững và thực hiện được hoạt động kiểm tra, đánh giá người học theo quy định;
e) Thiết lập được mối quan hệ hợp tác với phụ huynh trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;
g) Tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu).
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững và mở rộng được kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;
c) Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;
d) Cập nhật, thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người học;
đ) Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập;
e) Duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;
g) Cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong trào, tập thể;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);
i) Đạt được các thành tích từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Có kiến thức chuyên sâu về môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Hiểu biết về xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, đào tạo; dự báo được xu hướng phát triển giáo dục thường xuyên;
c) Thành thục các kỹ năng, phương pháp tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;
d) Thúc đẩy, truyền cảm hứng cho người học tiến bộ trong học tập;
đ) Điều chỉnh có hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá tại cơ sở giáo dục thường xuyên; cập nhật, hướng dẫn đồng nghiệp về đổi mới kiểm tra, đánh giá;
e) Tạo dựng được mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, mở rộng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục thường xuyên;
g) Tạo dựng được uy tín nghề nghiệp, có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp phát triển trong hoạt động nghề nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);
i) Đạt được các thành tích từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến giáo dục thường xuyên.
2. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật.
3. Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.
4. Thực hiện nghiêm quy định về quy tắc ứng xử đối với nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
5. Không vi phạm những việc không được làm đối với nhà giáo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;
c) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý, phương pháp học tập, nhu cầu học tập của người học được giao quản lý, giảng dạy;
d) Hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học; hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học cho người lớn;
đ) Nắm vững và thực hiện được hoạt động kiểm tra, đánh giá người học theo quy định;
e) Thiết lập được mối quan hệ hợp tác với phụ huynh trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;
g) Tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu).
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững và mở rộng được kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;
c) Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;
d) Cập nhật, thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người học;
đ) Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập;
e) Duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;
g) Cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong trào, tập thể;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);
i) Đạt được các thành tích từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Có kiến thức chuyên sâu về môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Hiểu biết về xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, đào tạo; dự báo được xu hướng phát triển giáo dục thường xuyên;
c) Thành thục các kỹ năng, phương pháp tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;
d) Thúc đẩy, truyền cảm hứng cho người học tiến bộ trong học tập;
đ) Điều chỉnh có hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá tại cơ sở giáo dục thường xuyên; cập nhật, hướng dẫn đồng nghiệp về đổi mới kiểm tra, đánh giá;
e) Tạo dựng được mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, mở rộng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục thường xuyên;
g) Tạo dựng được uy tín nghề nghiệp, có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp phát triển trong hoạt động nghề nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);
i) Đạt được các thành tích từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
Chuẩn nghề nghiệp của chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.
2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.
3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.
2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.
3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.
Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.
2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.
3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.
2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.
3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.
Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Chương III BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 8. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên phải đáp ứng các nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Giáo viên trong cơ sở giáo dục thường xuyên đang làm việc ở vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên của hạng tương ứng với vị trí việc làm đó.
Điều 9. Bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
Giáo viên đang giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm chức danh như sau:
1. Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.05.18 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
2. Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.05.17 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
3. Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.05.16 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Điều 10. Xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Việc xếp lương đối với chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện theo hạng, chức danh tại Thông tư này và hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Việc xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên trong cơ sở giáo dục thường xuyên ngoài công lập thực hiện theo thỏa thuận giữa giáo viên với cơ sở giáo dục nhưng không thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
...
Chương III BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 8. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên phải đáp ứng các nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Giáo viên trong cơ sở giáo dục thường xuyên đang làm việc ở vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên của hạng tương ứng với vị trí việc làm đó.
Điều 9. Bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
Giáo viên đang giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên được bổ nhiệm chức danh như sau:
1. Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.05.18 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
2. Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.05.17 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
3. Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.05.16 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Điều 10. Xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Việc xếp lương đối với chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện theo hạng, chức danh tại Thông tư này và hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Việc xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên trong cơ sở giáo dục thường xuyên ngoài công lập thực hiện theo thỏa thuận giữa giáo viên với cơ sở giáo dục nhưng không thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Điều 4. Cách xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Điều 5. Các trường hợp được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Chương II BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
Điều 6. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non
...
Điều 7. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học
...
Điều 8. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở
...
Điều 9. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
...
Điều 10. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
...
Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
...
Điều 12. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp
...
Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng
...
Điều 14. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Điều 4. Cách xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Điều 5. Các trường hợp được bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
Chương II BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
Điều 6. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non
...
Điều 7. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học
...
Điều 8. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở
...
Điều 9. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
...
Điều 10. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
...
Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
...
Điều 12. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp
...
Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng
...
Điều 14. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
Bổ nhiệm, xếp lương và xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương III BỔ NHIỆM, XẾP LƯƠNG VÀ XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG CHỨC DANH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề
1. Việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức và thay đổi vị trí việc làm. Giáo viên trung học nghề được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối với hạng chức danh được bổ nhiệm.
2. Người được tuyển dụng, tiếp nhận được bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương tương ứng với hạng chức danh giáo viên trung học nghề theo vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận. Nhà giáo được thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm mới theo quy định.
3. Việc xếp lương đối với giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh quy định tại Điều 3 Thông tư này, Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 8. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các chức danh giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp hoặc chức danh tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.14 đối với: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07; giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08; giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07; giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10; việc xếp lương thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.09.02.13 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06; giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11; việc xếp lương thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều này;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.09.02.12 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05; giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06; việc xếp lương thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 9. Xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề
1. Việc xác định chức danh tương đương để bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật. Chức danh được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương về tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp của công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ- CP; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
2. Giáo viên trung học nghề hạng I được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm II (loại A2, nhóm A2.1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
3. Giáo viên trung học nghề hạng II được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm III (loại A2, nhóm A2.2) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm IV (loại A1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
5. Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm V (loại A0) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương III BỔ NHIỆM, XẾP LƯƠNG VÀ XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG CHỨC DANH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề
1. Việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức và thay đổi vị trí việc làm. Giáo viên trung học nghề được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối với hạng chức danh được bổ nhiệm.
2. Người được tuyển dụng, tiếp nhận được bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương tương ứng với hạng chức danh giáo viên trung học nghề theo vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận. Nhà giáo được thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương tương ứng với vị trí việc làm mới theo quy định.
3. Việc xếp lương đối với giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh quy định tại Điều 3 Thông tư này, Thông tư số 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 8. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các chức danh giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp hoặc chức danh tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.14 đối với: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07; giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08; giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07; giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10; việc xếp lương thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.09.02.13 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06; giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11; việc xếp lương thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều này;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.09.02.12 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05; giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06; việc xếp lương thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 9. Xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề
1. Việc xác định chức danh tương đương để bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật. Chức danh được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương về tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp của công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ- CP; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
2. Giáo viên trung học nghề hạng I được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm II (loại A2, nhóm A2.1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
3. Giáo viên trung học nghề hạng II được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm III (loại A2, nhóm A2.2) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm IV (loại A1) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
5. Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm V (loại A0) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT.
Xem nội dung VB
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Bổ nhiệm, xếp lương và xác định tương đương chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành trình độ trung cấp
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN SƠ CẤP
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG CẤP
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn để dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên cao đẳng
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN CAO ĐẲNG
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
...
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
...
Điều 8. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;
d) Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn về đạo đức
Giảng viên cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
c) Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Đối với hạng II
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá;
g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;
b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn;
c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện;
d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục;
đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi;
e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình;
g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em;
h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường;
i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng;
k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đúng mực, đối xử công bằng và tôn trọng người học; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của trường dự bị đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục; xây dựng tài liệu, học liệu triển khai chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc viết sáng kiến;
c) Áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục, hình thành năng lực tự học của học sinh; sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
d) Hiểu các đối tượng học sinh và có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
đ) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
e) Tham gia thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Xây dựng và thực hiện được kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
2. Đối với hạng II
a) Đề xuất được phương án điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; thiết kế, xây dựng bài học phù hợp với các chủ đề trong chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học;
b) Chủ động cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
đ) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
e) Có khả năng chủ trì triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc được nhận bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
3. Đối với hạng I
a) Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học; vận dụng sáng tạo hoặc phổ biến, hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp cập nhật và vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức dạy học; các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh;
c) Vận dụng linh hoạt các kiến thức để tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
d) Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Hướng dẫn đồng nghiệp triển khai thực hiện đề tài hoặc sáng kiến cấp cơ sở trở lên trong hoạt động quản lý giáo dục, giảng dạy;
e) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên hoặc có 02 (hai) lần trở lên được tặng bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh do đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục dự bị đại học.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương III CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương IV CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức
...
Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Điều khoản áp dụng
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.
3. Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật; bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
c) Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;
b) Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.
4. Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
5. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp; thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy (đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề);
b) Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức, triển khai hoạt động giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình;
c) Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của môn học, mô đun được phân công giảng dạy và kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo;
d) Có khả năng tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học;
đ) Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến phương tiện, trang thiết bị dạy học;
e) Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện hoặc ứng dụng được kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng III.
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có kiến thức về môn học, mô đun liên quan; có hiểu biết về thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới liên quan đến môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng kiến thức và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình, kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế;
c) Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun phần chuyên môn nghề);
d) Có khả năng chủ trì hoặc tham gia xây dựng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm của môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học, tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực tham gia xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá cấp cơ sở trở lên;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực tham gia thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng II;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 (một) giáo trình hoặc 01 (một) sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo) hoặc 02 (hai) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy, được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Tham gia thực hiện 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 01 (một) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tương đương;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại hội giảng, hội thi, hội diễn, cuộc thi, kỳ thi hoặc mô hình hoạt động tương đương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, khởi nghiệp hoặc các lĩnh vực khác do cơ quan có thẩm quyền tổ chức (sau đây gọi chung là cuộc thi) cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
3. Đối với hạng I
a) Nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; nắm vững thực tiễn nghề nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào giảng dạy, xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tập huấn, tư vấn chuyên môn cho nhà giáo theo phân công;
b) Nắm vững kiến thức về nghiệp vụ sư phạm, mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo của cơ sở; có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để thiết kế, tổ chức và triển khai hoạt động giảng dạy tích hợp; có khả năng tổ chức, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng người học và điều kiện thực tế; có năng lực hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá trong phạm vi chuyên môn được giao;
c) Thực hiện thành thạo kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy; hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động và đạt được các mục tiêu trong chuẩn đầu ra của chương trình (đối với giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề); có năng lực bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo; có khả năng tư vấn, kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho người học;
d) Có khả năng chủ trì xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá năng lực học tập phù hợp với nội dung, đặc điểm môn học, mô đun và đối tượng người học; đánh giá đúng năng lực của người học; tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá để điều chỉnh bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá; có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định, hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá trong phạm vi cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, sử dụng thành thạo, hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có năng lực chủ trì thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng chủ trì xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn, xưởng thực hành;
e) Nắm vững phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học; có năng lực chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng hoặc chuyển giao được kết quả của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy và các công việc được giao;
g) Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề hạng I;
h) Đạt 02 (hai) tiêu chí hoặc đạt 02 (hai) lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí sau:
- Chủ biên 02 (hai) giáo trình hoặc 02 (hai) sách phục vụ đào tạo hoặc 04 (bốn) chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy được hội đồng khoa học và đào tạo (do người đứng đầu cơ sở hoặc cấp có thẩm quyền thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề hoặc đào tạo trình độ trung cấp trở lên;
- Chủ trì thực hiện 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên hoặc là tác giả chính của 02 (hai) bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
- Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
1. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp
a) Nội dung đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp gồm: đạo đức nhà giáo và việc chấp hành quy tắc ứng xử của nhà giáo; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh gắn với vị trí việc làm;
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 12 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trường dự bị đại học được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 27/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 6 đến Điều 15; Điều 17 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
1. Chức danh giáo viên mầm non
a) Hạng III - Mã số V.07.02.26;
b) Hạng II - Mã số V.07.02.25;
c) Hạng I - Mã số V.07.02.24.
2. Chức danh giáo viên tiểu học
a) Hạng III - Mã số V.07.03.29;
b) Hạng II - Mã số V.07.03.28;
c) Hạng I - Mã số V.07.03.27.
3. Chức danh giáo viên trung học cơ sở
a) Hạng III - Mã số V.07.04.32;
b) Hạng II - Mã số V.07.04.31;
c) Hạng I - Mã số V.07.04.30.
4. Chức danh giáo viên trung học phổ thông
a) Hạng III - Mã số V.07.05.15;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.14;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.13.
5. Chức danh giáo viên dự bị đại học
a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;
b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;
c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.
6. Chức danh giáo viên sơ cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
8. Chức danh giảng viên cao đẳng
a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
9. Chức danh giảng viên đại học
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
1. Chức danh giáo viên mầm non
a) Hạng III - Mã số V.07.02.26;
b) Hạng II - Mã số V.07.02.25;
c) Hạng I - Mã số V.07.02.24.
2. Chức danh giáo viên tiểu học
a) Hạng III - Mã số V.07.03.29;
b) Hạng II - Mã số V.07.03.28;
c) Hạng I - Mã số V.07.03.27.
3. Chức danh giáo viên trung học cơ sở
a) Hạng III - Mã số V.07.04.32;
b) Hạng II - Mã số V.07.04.31;
c) Hạng I - Mã số V.07.04.30.
4. Chức danh giáo viên trung học phổ thông
a) Hạng III - Mã số V.07.05.15;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.14;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.13.
5. Chức danh giáo viên dự bị đại học
a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;
b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;
c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.
6. Chức danh giáo viên sơ cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
8. Chức danh giảng viên cao đẳng
a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
9. Chức danh giảng viên đại học
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.
Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
a) Giáo viên mầm non;
b) Giáo viên tiểu học;
c) Giáo viên trung học cơ sở;
d) Giáo viên trung học phổ thông;
đ) Giáo viên dự bị đại học;
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
g) Giáo viên sơ cấp;
h) Giáo viên trung học nghề;
i) Giáo viên trung cấp.
2. Các chức danh giảng viên
a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;
c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
a) Giáo viên mầm non;
b) Giáo viên tiểu học;
c) Giáo viên trung học cơ sở;
d) Giáo viên trung học phổ thông;
đ) Giáo viên dự bị đại học;
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
g) Giáo viên sơ cấp;
h) Giáo viên trung học nghề;
i) Giáo viên trung cấp.
2. Các chức danh giảng viên
a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;
c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
1. Chức danh giáo viên mầm non
a) Hạng III - Mã số V.07.02.26;
b) Hạng II - Mã số V.07.02.25;
c) Hạng I - Mã số V.07.02.24.
2. Chức danh giáo viên tiểu học
a) Hạng III - Mã số V.07.03.29;
b) Hạng II - Mã số V.07.03.28;
c) Hạng I - Mã số V.07.03.27.
3. Chức danh giáo viên trung học cơ sở
a) Hạng III - Mã số V.07.04.32;
b) Hạng II - Mã số V.07.04.31;
c) Hạng I - Mã số V.07.04.30.
4. Chức danh giáo viên trung học phổ thông
a) Hạng III - Mã số V.07.05.15;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.14;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.13.
5. Chức danh giáo viên dự bị đại học
a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;
b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;
c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.
6. Chức danh giáo viên sơ cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
8. Chức danh giảng viên cao đẳng
a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
9. Chức danh giảng viên đại học
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
...
Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
1. Chức danh giáo viên mầm non
a) Hạng III - Mã số V.07.02.26;
b) Hạng II - Mã số V.07.02.25;
c) Hạng I - Mã số V.07.02.24.
2. Chức danh giáo viên tiểu học
a) Hạng III - Mã số V.07.03.29;
b) Hạng II - Mã số V.07.03.28;
c) Hạng I - Mã số V.07.03.27.
3. Chức danh giáo viên trung học cơ sở
a) Hạng III - Mã số V.07.04.32;
b) Hạng II - Mã số V.07.04.31;
c) Hạng I - Mã số V.07.04.30.
4. Chức danh giáo viên trung học phổ thông
a) Hạng III - Mã số V.07.05.15;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.14;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.13.
5. Chức danh giáo viên dự bị đại học
a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;
b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;
c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.
6. Chức danh giáo viên sơ cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
8. Chức danh giảng viên cao đẳng
a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
9. Chức danh giảng viên đại học
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.
Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
a) Giáo viên mầm non;
b) Giáo viên tiểu học;
c) Giáo viên trung học cơ sở;
d) Giáo viên trung học phổ thông;
đ) Giáo viên dự bị đại học;
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
g) Giáo viên sơ cấp;
h) Giáo viên trung học nghề;
i) Giáo viên trung cấp.
2. Các chức danh giảng viên
a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;
c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
a) Giáo viên mầm non;
b) Giáo viên tiểu học;
c) Giáo viên trung học cơ sở;
d) Giáo viên trung học phổ thông;
đ) Giáo viên dự bị đại học;
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
g) Giáo viên sơ cấp;
h) Giáo viên trung học nghề;
i) Giáo viên trung cấp.
2. Các chức danh giảng viên
a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;
c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/04/2026
Mã số chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề
1. Hạng III-Mã số V.09.02.14.
2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.
3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề
1. Hạng III-Mã số V.09.02.14.
2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.
3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.
Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
h) Giáo viên trung học nghề;
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
h) Giáo viên trung học nghề;
Mã số chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Mã số chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề
1. Hạng III-Mã số V.09.02.14.
2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.
3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề
1. Hạng III-Mã số V.09.02.14.
2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.
3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.
Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
h) Giáo viên trung học nghề;
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
h) Giáo viên trung học nghề;
Mã số chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Mã số chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề
1. Hạng III-Mã số V.09.02.14.
2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.
3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.
...
Điều 3. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề
1. Hạng III-Mã số V.09.02.14.
2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.
3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.
Xem nội dung VB
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
h) Giáo viên trung học nghề;
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
...
h) Giáo viên trung học nghề;
Mã số chức danh giáo viên trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

