Luật Đất đai 2024

Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025

Số hiệu 124/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Giáo dục
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Tải văn bản gốc Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Số hiệu: 124/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Lao động - Tiền lương,Giáo dục
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn đối với người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là phó hiệu trưởng).

2. Thông tư này áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15. Tiêu chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định đối với lực lượng vũ trang.

3. Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài thực hiện theo nội dung Hiệp định; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Điều 2. Tiêu chuẩn chung đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Có phẩm chất đạo đức tốt.

2. Có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc.

3. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục công lập phải đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm và các quy định khác của Đảng, pháp luật của Nhà nước về viên chức quản lý.

Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học

Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:

1. Có trình độ tiến sĩ và có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn của cơ sở giáo dục đại học.

2. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục.

3. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.

4. Có năng lực lãnh đạo, quản trị và phát triển cơ sở giáo dục đại học; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục đại học.

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học

Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:

1. Có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; riêng đối với các trường đào tạo ngành đặc thù (quy mô đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành thể dục thể thao chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường), yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với vị trí công tác.

2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.

3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục đại học.

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:

1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung cấp và hiệu trưởng trường trung học nghề.

2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.

3. Có năng lực lãnh đạo, quản lý và phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 2 Thông tư này và các quy định sau:

1. Có trình độ thạc sĩ trở lên đối với phó hiệu trưởng trường cao đẳng; có trình độ đại học trở lên đối với phó hiệu trưởng trường trung cấp và phó hiệu trưởng trường trung học nghề.

2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc thuộc trình độ đào tạo cao hơn từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên.

3. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Tiêu chuẩn về trình độ đối với phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ; trường hợp đặc biệt, viên chức quản lý đang giữ chức vụ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo do cơ quan quản lý trực tiếp quyết định.

Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.

2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp và khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem nội dung VB
Điều 12. Hiệu trưởng
...
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn; thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
Tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Đặt tên, đổi tên của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
...
Chương II ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 3. Đặt tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Nguyên tắc đặt tên

a) Thể hiện đúng loại hình pháp lý, quyền cấp bằng và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;

b) Không được gây hiểu nhầm về mô hình, phạm vi hoạt động, cơ quan quản lý, chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; không sử dụng địa danh khác với trụ sở chính để đặt tên; không sử dụng từ ngữ, cụm từ thể hiện danh hiệu, thứ hạng;

c) Không sử dụng trong tên gọi các từ ngữ, ký hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên của cơ quan nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị - xã hội hoặc cơ sở giáo dục khác;

d) Không sử dụng từ, cụm từ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

đ) Không sử dụng từ, cụm từ thể hiện ngôn ngữ nước ngoài để xác định tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp cụm từ gắn với tên khu vực, quốc tế, quốc gia nước ngoài;

e) Không sử dụng cụm từ “phổ thông”, “cơ sở” để xác định tên riêng của trường trung học nghề.

2. Tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định bởi hai phần theo thứ tự sau đây:

a) Phần xác định mô hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thể hiện bằng cụm từ “Trường Cao đẳng”, “Trường Trung cấp”, “Trường trung học”;

b) Phần xác định tên riêng của trường trung cấp, trường cao đẳng được cấu thành bởi một hoặc một số cụm từ sau: cụm từ xác định lĩnh vực hoặc nhóm ngành, nghề đào tạo chính; cụm từ xác định tên địa phương gắn với nơi đặt trụ sở chính của trường; cụm từ gắn với tên khu vực, quốc tế, quốc gia nước ngoài trong trường hợp được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài;

c) Phần xác định tên riêng của trường trung học nghề được cấu thành bởi một hoặc một số cụm từ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp trường trung học nghề chỉ sử dụng cụm từ xác định tên địa phương gắn với nơi đặt trụ sở chính của trường thì phải sử dụng từ “nghề” ngay sau cụm từ “Trường trung học”.

3. Tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải được dịch tương đương từ tên tiếng Việt và bảo đảm tính nhất quán; sử dụng các thuật ngữ phù hợp với thông lệ quốc tế; không được làm tăng mức độ, vị thế hoặc thay đổi loại hình so với tên tiếng Việt.

Tên miền Internet, tên thương mại, tên viết tắt sử dụng trong giao dịch phải nhất quán với tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài; trường hợp dùng ký tự viết tắt phải bảo đảm không được làm phát sinh khả năng hiểu sai về cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác ở trong nước hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký, công khai tên miền phục vụ hoạt động đào tạo, bảo đảm quản lý thống nhất và minh bạch.

4. Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp thành lập phân hiệu, việc đặt tên phân hiệu phải bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và quy định sau đây:

a) Đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam gồm các thành tố sau: cụm từ “phân hiệu”; tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tên địa phương nơi đặt phân hiệu. Trường hợp nhiều phân hiệu trong cùng một địa giới hành chính tỉnh, thành phố thì đặt tên theo số thứ tự liên tiếp sau tên tỉnh, thành phố hoặc tên địa giới hành chính cấp xã tương ứng;

b) Đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, gồm các thành tố sau: cụm từ “phân hiệu”; tên của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài bằng tiếng Việt và tên địa phương nơi đặt phân hiệu;

c) Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đổi tên khi thay đổi tên gọi của cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc thay đổi địa giới hành chính ảnh hưởng trực tiếp đến tên phân hiệu. Việc đổi tên phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Điều 4. Đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Nguyên tắc đổi tên

a) Tên của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được bảo đảm tính ổn định, kế thừa và nhận diện lâu dài, không thay đổi tùy theo biến động về nhà đầu tư, cơ cấu sở hữu hoặc thay đổi thành viên góp vốn;

b) Việc đổi tên phải tuân thủ quy định về đặt tên quy định tại Điều 3 Nghị định này;

c) Việc đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp chỉ được xem xét trong các trường hợp: thay đổi loại hình pháp lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên vi phạm quy định về đặt tên hoặc bị xác định gây nhầm lẫn.

2. Hồ sơ đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm: văn bản đề nghị đổi tên của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp không quyết định đổi tên, cho phép đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

c) Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có quyền quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định đổi tên, cho phép đổi tên, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai và gửi quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến các cơ quan, đơn vị liên quan để theo dõi, quản lý;

đ) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi đổi tên có trách nhiệm thực hiện công khai tên chính thức, tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế hoặc các tên gọi khác trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cập nhật thông tin tên gọi vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục nghề nghiệp theo quy định và được tiếp tục đào tạo các nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN VỀ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
...
Mẫu số 04 Văn bản đề nghị đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
5. Chính phủ quy định chi tiết việc đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, việc tổ chức dưới các tên gọi khác nhau của trường trung học nghề.
Đặt tên, đổi tên của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, tổ chức tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
...
Chương III ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG, DỪNG TUYỂN SINH, GIẢI THỂ PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, GIẢI THỂ PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 5. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập phân hiệu khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng ít nhất bằng 25% diện tích đất sử dụng tối thiểu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng và pháp luật có liên quan.

2. Có vốn hoặc kinh phí hoạt động ít nhất bằng 25% vốn, kinh phí tối thiểu đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 6. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:

1. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu dự kiến thành lập, các nhóm ngành, nghề dự kiến đào tạo tại phân hiệu theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đề án thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó nêu rõ các thông tin về sự cần thiết; mục tiêu đào tạo, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt động của phân hiệu; kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án; hiệu quả kinh tế - xã hội theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đặt phân hiệu.

4. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất.

5. Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền.

6. Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

7. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có thể khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Điều 7. Thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục thì có thẩm quyền quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì có thẩm quyền quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 8. Trình tự, thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, người có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này thẩm định hồ sơ và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này và được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt phân hiệu để theo dõi, quản lý.

Điều 9. Giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp giải thể theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2. Hồ sơ giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị giải thể phân hiệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu đề nghị giải thể; lý do giải thể; phương án giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đề án giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó nêu rõ thông tin về thực trạng phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phương án giải thể; tổ chức thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thủ tục, thẩm quyền giải thể, cho phép giải thể phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 7 Nghị định này kiểm tra hồ sơ và quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Quyết định giải thể, cho phép giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải ghi rõ lý do giải thể, biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định; phương án giải quyết tài sản của phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quyết định giải thể, cho phép giải thể được thông báo đến cơ quan liên quan biết để phối hợp thực hiện và được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức của người có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này và được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt phân hiệu để theo dõi, quản lý.

Mục 2. CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TẠI PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 10. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo nhóm ngành, nhóm nghề khi bảo đảm điều kiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

2. Phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành, nghề ở một trình độ thì được tuyển sinh, tổ chức đào tạo ở trình độ thấp hơn so với trình độ đã được cấp phép trong cùng nhóm ngành, nghề đó.

3. Việc tổ chức đào tạo các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu do Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định trên cơ sở đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu, trong đó nêu rõ các thông tin về nhóm ngành, nhóm nghề, dự kiến quy mô, trình độ đào tạo đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Báo cáo điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trong đó nêu rõ các thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu kèm tài liệu chứng minh theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 12. Thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường cao đẳng.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường trung học nghề, trường trung cấp trên địa bàn.

Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này thẩm tra hồ sơ và cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này thực hiện công khai quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và cập nhật dữ liệu về cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

Mục 3. ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, DỪNG TUYỂN SINH TẠI PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 14. Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Điều 15. Dừng tuyển sinh tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp dừng tuyển sinh khi bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN VỀ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Mẫu số 01 Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Mẫu số 02 Đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Mẫu số 03 Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
PHỤ LỤC II

MẪU VĂN BẢN VỀ GIẢI THỂ PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Mẫu số 01 Văn bản đề nghị giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Mẫu số 02 Đề án giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Mẫu số 03 Quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA PHÂN HIỆU CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
...
Mẫu số 02 Báo cáo điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu
...
Mẫu số 03 Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu

Xem nội dung VB
Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo.
Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương I, II Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
...
Điều 4. Thẩm quyền
...
Chương II CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 5. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 6. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 7. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học; sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
...
Điều 8. Giải thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 9. Điều kiện, phạm vi, các trường hợp cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 10. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 11. Các trường hợp đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 12. Trình tự thực hiện đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 13. Các trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 14. Trình tự thực hiện thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 15. Tiêu chuẩn, tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng đối với địa điểm đào tạo khác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 16. Thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Mục 2. CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 17. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học
...
Điều 18. Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo.
Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, tổ chức tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương I, II Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
...
Chương IV

CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG, TÔN VINH NGƯỜI DẠY NGHỀ ĐÓNG GÓP TIÊU BIỂU TRONG GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU, HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VÀ GẮN KẾT ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP

Điều 16. Đóng góp tiêu biểu của người dạy nghề được khen thưởng, tôn vinh

1. Giảng dạy, hướng dẫn, luyện thi cho ít nhất 02 người học đạt giải Ba trở lên tại kỳ thi, cuộc thi kỹ năng nghề quốc gia trở lên hoặc cuộc thi, liên hoan, triển lãm, giải thi đấu thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể thao cấp quốc gia trở lên.

2. Giảng dạy, hướng dẫn, luyện thi cho ít nhất 01 người học đạt giải hoặc được chứng nhận kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề khu vực, quốc tế hoặc tại cuộc thi, liên hoan, triển lãm, giải thi đấu thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể thao khu vực, quốc tế hoặc đạo diễn, biên đạo, dàn dựng, huấn luyện cho đơn vị nghệ thuật, thể thao ít nhất 01 tác phẩm, chương trình, vở diễn được công diễn, trình diễn, công bố theo quy định.

3. Tham gia nghiên cứu ứng dụng, là tác giả chính của ít nhất 02 bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, hướng dẫn thực hành của người dạy nghề và được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tham gia xây dựng ít nhất 03 chương trình, giáo trình đào tạo được đưa vào giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

4. Chủ trì xây dựng ít nhất 02 mô hình hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp được tối thiểu 04 cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác tiếp nhận, áp dụng và xác nhận nâng cao chất lượng đào tạo hoặc nâng cao tỷ lệ có việc làm của người học sau tốt nghiệp.

5. Chuyển giao cho doanh nghiệp ít nhất 01 công nghệ, quy trình sản xuất được doanh nghiệp xác nhận đang sử dụng trong thực tiễn.

6. Giảng dạy, hướng dẫn, luyện thi cho ít nhất 50 người học trong một năm đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 trở lên theo Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia.

Điều 17. Tổ chức khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề

Nguyên tắc, hình thức, hồ sơ, thủ tục xét duyệt và tổ chức khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Xem nội dung VB
Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
...
5. Nhà nước có chính sách khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề đóng góp tiêu biểu trong giảng dạy, nghiên cứu, hướng dẫn thực hành và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
Tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 10. Tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu

1. Giảng viên đồng cơ hữu đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú.

2. Giảng viên đồng cơ hữu có thành tích trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

3. Ngoài hình thức tôn vinh, khen thưởng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở giáo dục có các hình thức tôn vinh, khen thưởng khác đối với giảng viên đồng cơ hữu phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục.

4. Tiền thưởng đối với giảng viên đồng cơ hữu được lấy từ quỹ tiền thưởng của cơ sở giáo dục theo quy chế chi tiêu nội bộ hoặc từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
...
5. Nhà nước có chính sách khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề đóng góp tiêu biểu trong giảng dạy, nghiên cứu, hướng dẫn thực hành và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn người dạy nghề.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIÊU CHUẨN NGƯỜI DẠY NGHỀ

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
...
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề
...
Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực sư phạm
...
Điều 7. Hội đồng đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề
...
Điều 8. Tổ chức đánh giá năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã
...
Điều 12. Trách nhiệm Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục
...
Điều 13. Trách nhiệm Sở Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 14. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
...
5. Người dạy nghề phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/06/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
...
Chương V

HỢP TÁC VÀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. HỢP TÁC VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 18. Nguyên tắc thực hiện hoạt động hợp tác với nước ngoài
...
Điều 19. Các bên hợp tác, nội dung và hình thức hợp tác với nước ngoài
...
Điều 20. Yêu cầu khi thực hiện hợp tác với nước ngoài
...
Điều 21. Tự chủ trong hợp tác với nước ngoài

Mục 2. LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 22. Liên kết đào tạo với nước ngoài để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 23. Yêu cầu khi thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 24. Liên kết đào tạo với nước ngoài để thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
...
Điều 25. Tự chủ quyết định liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Điều 26. Điều kiện liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài trong giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 28. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Điều 29. Đình chỉ và chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Điều 30. Thu hồi quyết định cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Mục 3. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI

Điều 31. Chế độ báo cáo
...
Điều 32. Kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Điều 33. Tăng cường năng lực thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài
...
PHỤ LỤC IV

MẪU VĂN BẢN VỀ HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI

Mẫu số 01 Quyết định tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Mẫu số 02 Báo cáo tự chủ quyết định liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Mẫu số 03 Văn bản đề nghị cấp phép/cấp phép bổ sung hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Mẫu số 04 Quyết định cấp phép/cấp phép bổ sung hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Mẫu số 05 Quyết định đình chỉ, chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
...
Mẫu số 06 Báo cáo tình hình thực hiện hợp tác, liên kết với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (Dành cho UBND cấp tỉnh, thành phố)
...
Mẫu số 07 Báo cáo hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (Dành cho cơ sở GDNN)
...
Mẫu số 08 Báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài (Dành cho cơ sở GDNN)
...
Mẫu số 09 Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo
...
Mẫu số 10 Báo cáo chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 41. Hợp tác và liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hợp tác với cơ sở giáo dục, cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức quốc tế, tổ chức công nghệ trong và ngoài nước để triển khai hoạt động đào tạo, ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, thực hành, thực tập, phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.

2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên kết với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong nước, tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục nước ngoài, doanh nghiệp để triển khai các hoạt động sau đây:

a) Thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ;

b) Thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn.

3. Hoạt động hợp tác và liên kết đào tạo phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình, tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước đối tác (nếu có); bảo đảm chất lượng đào tạo, minh bạch thông tin và quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, người học và xã hội về hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo; ban hành và thực hiện quy định nội bộ để quản lý các hoạt động liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cơ chế kiểm tra, giám sát đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài.

6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 95/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2026
Danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 29/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào danh mục ngành, nghề trong giáo dục nghề nghiệp; các nguyên tắc và tiêu chí tại Phụ lục của Thông tư này; nhu cầu sử dụng nhân lực; thực tiễn tổ chức đào tạo và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm tổ chức rà soát, đánh giá danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh danh mục, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
...
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO

PHỤ LỤC NGUYÊN TẮC GẮN MÃ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO

Xem nội dung VB
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề; quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong các chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp.
Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề; danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp; quy định về việc cập nhật, bổ sung ngành, nghề đào tạo và tổ chức thực hiện danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 3. Rà soát, cập nhật, bổ sung ngành, nghề đào tạo
...
Điều 4. Xác định ngành, nghề mới
...
Điều 5. Hội đồng tư vấn danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện
...
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 8. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề)

14 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
...
21 Nghệ thuật
...
22 Nhân văn
...
32 Báo chí và thông tin
...
34 Kinh doanh và quản lý
...
38 Pháp luật
...
42 Khoa học sự sống
...
44 Khoa học tự nhiên
...
46 Toán và thống kê
...
48 Máy tính và công nghệ thông tin
...
51 Công nghệ kỹ thuật
...
52 Kỹ thuật
...
54 Sản xuất và chế biến
...
58 Kiến trúc và xây dựng
...
62 Nông, lâm nghiệp và thủy sản
...
64 Thú y
...
72 Sức khỏe
...
76 Dịch vụ xã hội
...
81 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
...
84 Dịch vụ vận tải
...
85 Môi trường và bảo vệ môi trường
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP)

21 Nghệ thuật
...
22 Nhân văn
...
32 Báo chí và thông tin
...
34 Kinh doanh và quản lý
...
38 Pháp luật
...
48 Máy tính và công nghệ thông tin
...
51 Công nghệ kỹ thuật
...
52 Kỹ thuật
...
54 Sản xuất và chế biến
...
58 Kiến trúc và xây dựng
...
62 Nông, lâm nghiệp và thủy sản
...
64 Thú y
...
72 Sức khỏe
...
76 Dịch vụ xã hội
...
81 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
...
84 Dịch vụ vận tải
...
85 Môi trường và bảo vệ môi trường
...
MẪU SỐ 01 ĐỀ XUẤT NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO MỚI

Xem nội dung VB
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề; quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong các chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp.
Quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được hướng dẫn bởi Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định về kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề, bao gồm: Quy định chung, danh mục môn học chung, môn học bắt buộc, môn học định hướng nghề nghiệp theo nhóm ngành, nghề và chương trình của 10 môn học: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ, Tin học và Giáo dục thể chất. Đối với môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo chương trình môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề; người học; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Các môn học chung và các môn học bắt buộc quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với tất cả các nhóm ngành, nghề đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề. Các môn học định hướng nghề nghiệp quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các chương trình giáo dục trung học nghề thuộc 05 nhóm ngành, nghề, gồm: Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hóa; Khách sạn, nhà hàng.

Điều 3. Kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề tại Thông tư này được áp dụng đối với người học được tuyển sinh từ năm học 2026-2027.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
...
QUY ĐỊNH KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ
...
Phần thứ nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ
...
I. QUAN ĐIỂM
...
II. MỤC TIÊU
...
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
...
IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
...
V. ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VII. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
...
VIII. TỰ CHỦ TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
...
IX. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
...
Phần thứ hai CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN HỌC
...
MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN TOÁN
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN NGỮ VĂN
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN TIẾNG ANH
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN LỊCH SỬ
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN TIN HỌC
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN CÔNG NGHỆ
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN VẬT LÍ
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
MÔN ĐỊA LÍ
...
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
...
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
...
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
...
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
...
V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
...
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
...
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
...
VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Xem nội dung VB
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề; quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong các chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp.
Quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mục đích, yêu cầu của chương trình, giáo trình môn học chung
...
Chương II BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH CÁC MÔN HỌC CHUNG

Điều 3. Thẩm quyền biên soạn chương trình, giáo trình các môn học chung
...
Điều 4. Quy trình biên soạn chương trình môn học chung
...
Điều 5. Thẩm định chương trình môn học chung
...
Điều 6. Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung
...
Điều 7. Thẩm định giáo trình môn học chung
...
Điều 8. Ban hành chương trình, giáo trình môn học chung
...
Điều 9. Kinh phí biên soạn, thẩm định, ban hành và rà soát, cập nhật
chương trình, giáo trình môn học chung
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 10. Đối với cơ quan, đơn vị biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung
...
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 12. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
...
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề; quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong các chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp.
Danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 29/04/2026
Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề; danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp; quy định về việc cập nhật, bổ sung ngành, nghề đào tạo và tổ chức thực hiện danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026
Quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được hướng dẫn bởi Thông tư 75/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/09/2026
Quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/11/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 29/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Mục đích ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 5. Cập nhật và khai thác dữ liệu
...
Chương II CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 6. Các điều kiện bảo đảm chất lượng
...
Điều 7. Chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Chương III HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 8. Áp dụng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 9. Xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 10. Tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 11. Rà soát, cập nhật chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các bên
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
...
PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1. Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
2. Hướng dẫn xác định các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
3. Biểu mẫu báo cáo mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 29/04/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 29/04/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Mục đích ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 5. Cập nhật và khai thác dữ liệu
...
Chương II CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 6. Các điều kiện bảo đảm chất lượng
...
Điều 7. Chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Chương III HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 8. Áp dụng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 9. Xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 10. Tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 11. Rà soát, cập nhật chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các bên
...
Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
...
PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1. Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
2. Hướng dẫn xác định các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
3. Biểu mẫu báo cáo mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
...
2. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật Giáo dục và các nội dung sau đây:

a) Ban hành, hướng dẫn thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo và các chuẩn về chất lượng khác; quy định và tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
Chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 55/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mục đích ban hành chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 3. Các nội dung của chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 4. Mục tiêu
...
Điều 5. Chuẩn đầu ra
...
Điều 6. Yêu cầu đầu vào
...
Điều 7. Khối lượng học tập tối thiểu
...
Điều 8. Cấu trúc chương trình
...
Điều 9. Phương pháp giảng dạy và đánh giá
...
Điều 10. Các điều kiện bảo đảm chất lượng để thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 11. Tổ chức thực hiện
...
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp, thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
...
PHỤ LỤC III MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
...
PHỤ LỤC IV QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, LỰA CHỌN, BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
...
PHỤ LỤC V BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, LỰA CHỌN, DUYỆT VÀ SỬ DỤNG, RÀ SOÁT VÀ CẬP NHẬT GIÁO TRÌNH
...
PHỤ LỤC VI XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, RÀ SOÁT VÀ CẬP NHẬT CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO KHỐI NGÀNH, NGHỀ HOẶC NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ
...
PHỤ LỤC VII MÔN HỌC CHUNG VÀ THỜI LƯỢNG CỦA CÁC MÔN HỌC CHUNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

Xem nội dung VB
Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
...
2. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật Giáo dục và các nội dung sau đây:

a) Ban hành, hướng dẫn thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo và các chuẩn về chất lượng khác; quy định và tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục việt nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục.
...
Chương IV TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VIỆT NAM, TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Mục 1. TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM

Điều 34. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam
...
Điều 35. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 36. Duy trì các yêu cầu hoạt động; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 37. Đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 38. Chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý nghĩa vụ khi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục giải thể
...
Mục 2. TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

Điều 39. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
...
Điều 40. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động tại Việt Nam của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
...
2. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật Giáo dục và các nội dung sau đây:

a) Ban hành, hướng dẫn thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo và các chuẩn về chất lượng khác; quy định và tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 29/04/2026
Chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 55/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục việt nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Tiêu chuẩn, sử dụng, quản lý và chế độ, chính sách đối với Giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập được hướng dẫn bởi Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương II SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ GIẢNG VIÊN ĐỒNG CƠ HỮU

Điều 5. Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 6. Hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 7. Đánh giá đối với giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 9. Kỷ luật giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN ĐỒNG CƠ HỮU

Điều 10. Tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu
...
Điều 11. Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
...
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác
...
Điều 14. Nguồn kinh phí
...
Điều 15. Điều khoản thi hành
...
Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
...
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, việc sử dụng, quản lý, chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.
Tiêu chuẩn, sử dụng, quản lý và chế độ, chính sách đối với Giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập được hướng dẫn bởi Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu

1. Giảng viên đồng cơ hữu được đào tạo, bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện để giảng viên đồng cơ hữu được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

3. Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của cơ sở giáo dục hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm và quyền của giảng viên đồng cơ hữu khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định của cơ sở giáo dục về trách nhiệm và quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

Xem nội dung VB
Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
...
4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, giáo viên đang công tác tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu

1. Giảng viên đồng cơ hữu được đào tạo, bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện để giảng viên đồng cơ hữu được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

3. Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của cơ sở giáo dục hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm và quyền của giảng viên đồng cơ hữu khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định của cơ sở giáo dục về trách nhiệm và quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

Xem nội dung VB
Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
...
4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, giáo viên đang công tác tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
...
Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu

1. Giảng viên đồng cơ hữu được đào tạo, bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện để giảng viên đồng cơ hữu được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

3. Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của cơ sở giáo dục hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm và quyền của giảng viên đồng cơ hữu khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định của cơ sở giáo dục về trách nhiệm và quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

Xem nội dung VB
Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
...
4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, giáo viên đang công tác tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đồng cơ hữu được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 159/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều lệ trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung học nghề.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường trung học nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Vị trí của trường trung học nghề
...
Điều 3. Mục tiêu, sứ mạng của trường trung học nghề
...
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học nghề
...
Điều 5. Tên trường, biển tên trường
...
Điều 6. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung học nghề
...
Chương II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 7. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường trung học nghề
...
Điều 8. Xây dựng, phát triển chương trình
...
Điều 9. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
...
Điều 10. Ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 11. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 12. Hợp tác, liên kết đào tạo và đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 13. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 14. Cơ cấu tổ chức, thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường trung học nghề
...
Điều 15. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
...
Điều 16. Các hội đồng trong trường trung học nghề
...
Điều 17. Khoa, bộ môn trong trường trung học nghề
...
Điều 18. Phòng chức năng
...
Điều 19. Đơn vị, tổ chức trực thuộc trường trung học nghề
...
Điều 20. Lớp học trong trường trung học nghề
...
Điều 21. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động
...
Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ NGƯỜI HỌC

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo
...
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
...
Điều 24. Quyền và nhiệm vụ của người học
...
Chương V TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 25. Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính trong trường trung học nghề
...
Điều 26. Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản trong trường trung học nghề
...
Điều 27. Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp trong trường trung học nghề tư thục
...
Chương VI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH, XÃ HỘI VÀ DOANH NGHIỆP

Điều 28. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học
...
Điều 29. Quan hệ giữa nhà trường với xã hội
...
Điều 30. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ chung áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: Điều lệ trường cao đẳng, Điều lệ trường trung cấp, Điều lệ trường trung học nghề. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào điều lệ chung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động và công bố công khai tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều lệ trường cao đẳng, Điều lệ trường trung cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 2. Điều khoản thi hành
...
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
...
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Địa vị pháp lý của trường trung cấp, trường cao đẳng
...
Điều 3. Mục tiêu và sứ mạng
...
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường trung cấp, trường cao đẳng
...
Điều 5. Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường
...
Chương II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
...
Điều 6. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 7. Xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình
...
Điều 8. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
...
Điều 9. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 10. Bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 11. Hợp tác và đầu tư trong giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 12. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
...
Điều 13. Cơ cấu tổ chức, việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường trung cấp, trường cao đẳng
...
Điều 14. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
...
Điều 15. Các hội đồng của trường trung cấp, trường cao đẳng
...
Điều 16. Khoa, bộ môn
...
Điều 17. Phòng chức năng
...
Điều 18. Đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc trường trung cấp, trường cao đẳng
...
Điều 19. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động
...
Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ GIÁO, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC, NGƯỜI DẠY NGHỀ VÀ NGƯỜI HỌC
...
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề
...
Điều 21. Quyền và nhiệm vụ của người học
...
Chương V TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
...
Điều 22. Nguồn tài chính và sử dụng, quản lý tài chính
...
Điều 23. Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản
...
Chương VI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH NGƯỜI HỌC, DOANH NGHIỆP VÀ XÃ HỘI
...
Điều 24. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học
...
Điều 25. Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp
...
Điều 26. Quan hệ giữa nhà trường với xã hội

Xem nội dung VB
Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ chung áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: Điều lệ trường cao đẳng, Điều lệ trường trung cấp, Điều lệ trường trung học nghề. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào điều lệ chung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động và công bố công khai tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều lệ trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Điều lệ trường cao đẳng, Điều lệ trường trung cấp được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 8. Xây dựng, phát triển chương trình

1. Chương trình giáo dục trung học nghề tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học phổ thông và chuyên môn nghề. Phần kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề được thực

hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phần chuyên môn nghề do nhà trường xác định, bảo đảm quy định tại Thông tư quy định chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường trung học nghề tổ chức biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình, giáo trình trung học nghề và chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác theo quy định tại Thông tư quy định chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
...
2. Chương trình giáo dục trung học nghề tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học phổ thông và chuyên môn nghề, bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 7. Xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình

1. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo của trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập của trường. Giáo trình đào tạo phải cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.

3. Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu, học liệu giảng dạy phù hợp với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

4. Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
...
2. Chương trình giáo dục trung học nghề tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học phổ thông và chuyên môn nghề, bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Tuyển sinh, tổ chức đào tạo trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 9. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo

1. Trường trung học nghề thực hiện tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trường chỉ được phép tuyển sinh và tổ chức đào tạo khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định.

2. Tổ chức chương trình giáo dục trung học nghề được thực hiện trực tiếp tại trường kết hợp tổ chức thực hành, thực tập tại doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực thực hành của người học.

3. Trường trung học nghề thực hiện việc tổ chức đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp; cấp và quản lý văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Xem nội dung VB
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo

1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi tuyển sinh, tổ chức đào tạo.

2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh hằng năm, trừ trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo và trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo được quy định như sau:

a) Hình thức tổ chức đào tạo bao gồm chính quy và thường xuyên;

b) Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.

4. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học nhằm tạo điều kiện học tập liên thông, học tập suốt đời. Việc công nhận kết quả học tập và năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Kết quả học tập được tích lũy từ một chương trình đào tạo;

b) Năng lực nghề nghiệp của người học đã tích lũy thông qua chứng chỉ kỹ năng nghề hoặc các hình thức khác phù hợp với nội dung, mục tiêu của mô đun, môn học tương ứng trong chương trình đào tạo.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo nhóm ngành đào tạo giáo viên và các chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm theo đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện từ ngân sách nhà nước.

6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; ban hành quy chế tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và giáo dục trung học nghề; quy định tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.
Tuyển sinh, tổ chức đào tạo trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 8. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo

1. Trường trung cấp tổ chức tuyển sinh, đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ trung cấp; trường cao đẳng tổ chức tuyển sinh, đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ. Trường trung cấp, trường cao đẳng tổ chức tuyển sinh, đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trường trung cấp, trường cao đẳng tự chủ xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định, trừ trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo và các trường hợp khác theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp; xây dựng kế hoạch tuyển sinh hằng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngành, địa phương và các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo của nhà trường.

3. Tổ chức và quản lý đào tạo theo mục tiêu, chương trình đào tạo; thực hiện liên thông, liên kết đào tạo; tổ chức cho người học học tập, thực hành và thực tập tại doanh nghiệp theo quy định.

4. Tổ chức đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp; cấp và quản lý văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Sử dụng hệ thống sổ sách, biểu mẫu quản lý tuyển sinh, đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.

7. Trường cao đẳng thực hiện giảng dạy, liên kết đào tạo giáo dục quốc phòng và an ninh, cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phân luồng của cấp có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo

1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi tuyển sinh, tổ chức đào tạo.

2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh hằng năm, trừ trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo và trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo được quy định như sau:

a) Hình thức tổ chức đào tạo bao gồm chính quy và thường xuyên;

b) Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.

4. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học nhằm tạo điều kiện học tập liên thông, học tập suốt đời. Việc công nhận kết quả học tập và năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Kết quả học tập được tích lũy từ một chương trình đào tạo;

b) Năng lực nghề nghiệp của người học đã tích lũy thông qua chứng chỉ kỹ năng nghề hoặc các hình thức khác phù hợp với nội dung, mục tiêu của mô đun, môn học tương ứng trong chương trình đào tạo.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo nhóm ngành đào tạo giáo viên và các chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm theo đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện từ ngân sách nhà nước.

6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; ban hành quy chế tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và giáo dục trung học nghề; quy định tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.
Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 03/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2026. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; thay thế quy định về tuyển sinh trình độ sơ cấp tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; thay thế quy định về tuyển sinh đào tạo thường xuyên tại Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên.
...
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
QUY CHẾ TUYỂN SINH TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc xác định số lượng tuyển sinh
...
Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng tuyển sinh
...
Điều 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đăng ký thông tin về chương trình đào tạo
...
Điều 5. Chế độ lưu trữ
...
Chương II TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 6. Hội đồng tuyển sinh
...
Điều 7. Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh
...
Điều 8. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
...
Điều 9. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tuyển sinh
...
Điều 10. Thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển
...
Điều 11. Phúc khảo kết quả tuyển sinh
...
Điều 12. Xác định thí sinh trúng tuyển
...
Điều 13. Triệu tập thí sinh trúng tuyển
...
Điều 14. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm quy chế tuyển sinh
...
Điều 15. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh
...
Điều 16. Xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế
...
Chương III TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ KHÁC

Điều 17. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
...
Điều 18. Hồ sơ và hình thức đăng ký dự tuyển
...
Điều 19. Hội đồng/ban tuyển sinh
...
Điều 20. Triệu tập thí sinh
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Xem nội dung VB
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
...
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; ban hành quy chế tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và giáo dục trung học nghề; quy định tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.
Tuyển sinh, tổ chức đào tạo trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Tuyển sinh, tổ chức đào tạo trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 03/11/2026
Hiệu trưởng của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 15. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng trường trung học nghề là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của trường theo quy định tại Điều lệ này, quy chế tổ chức, hoạt động của trường và pháp luật có liên quan. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Hiệu trưởng giữ chức vụ tại một trường trung học nghề công lập không quá hai nhiệm kì liên tiếp. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Phó hiệu trưởng trường trung học nghề là người giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường. Số lượng phó hiệu trưởng trường trung học nghề công lập phải đảm bảo quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục; tiêu chuẩn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học nghề thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2026/TT-BGDĐT ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

4. Quyền và nghĩa vụ của hiệu trưởng

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; kế hoạch nhiệm vụ năm học;

b) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định tại Điều 14 của Điều lệ này; quản lý nhân sự theo thẩm quyền; phân công, phân cấp nhiệm vụ cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; kiểm tra, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác theo quy định;

c) Quản lý người học và các hoạt động của người học do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại người học; cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề, cấp bằng tốt nghiệp trung học nghề, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo; quyết định khen thưởng, kỷ luật người học; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người học theo quy định của pháp luật;

d) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển đối với cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn, phòng và các đơn vị tổ chức khác thuộc trường theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật;

đ) Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, tài sản được giao; huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định lựa chọn ngành nghề đào tạo căn cứ nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường theo quy định; áp dụng các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp;

g) Thiết lập, phát triển quan hệ hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo, thực tập, giải quyết việc làm cho người học;

h) Tham gia ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp; được bảo vệ uy tín, danh dự theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tổ chức hoạt động của nhà trường;

k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Quyền và nghĩa vụ của phó hiệu trưởng

a) Trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trưởng giao;

b) Khi giải quyết công việc được hiệu trưởng giao hoặc ủy quyền, phó hiệu trưởng được thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, trước pháp luật về kết quả công việc được giao hoặc ủy quyền; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng về tình hình thực hiện công việc được giao;

c) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

d) Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, cấp có thẩm quyền và pháp luật về các nhiệm vụ được giao quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 12. Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Điều lệ trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;

b) Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn; thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
Hiệu trưởng của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 14. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng là người đứng đầu, đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của trường trung cấp, trường cao đẳng theo quy định tại Điều lệ này, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và quy định của pháp luật có liên quan. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế để giữ chức vụ hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng là người giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế để giữ chức vụ phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng. Số lượng phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng công lập thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng viên chức quản lý. Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục tự chủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng và quy định người có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trong quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

3. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường; kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; kế hoạch nhiệm vụ năm học;

b) Xây dựng cơ cấu tổ chức của nhà trường theo quy định tại Điều 13 của Điều lệ này; quản lý nhân sự theo thẩm quyền; phân công nhiệm vụ cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường;

c) Xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; quyết định cơ cấu, số lượng người làm việc và quyết định trả lương theo hiệu quả, chất lượng công việc. Tuyển dụng nhà giáo, kiểm tra, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác theo quy định; ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, quản lý, sử dụng và chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

d) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, điều động, luân chuyển đối với cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn, phòng và các đơn vị, tổ chức khác thuộc trường theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật;

đ) Quản lý người học và các hoạt động của người học do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại người học; cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo; quyết định khen thưởng, kỷ luật người học; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người học theo quy định của pháp luật;

e) Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, tài sản được giao; huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật;

g) Quyết định ngành nghề đào tạo trên cơ sở nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường theo quy định; áp dụng các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp;

h) Thiết lập, phát triển hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hoạt động hợp tác, đầu tư trong trường; hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo, thực tập, tư vấn, hỗ trợ việc làm cho người học;

i) Tham gia ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp; được bảo vệ uy tín, danh dự theo quy định của pháp luật;

k) Thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tổ chức hoạt động của nhà trường;

l) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng

a) Trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trưởng giao;

b) Khi giải quyết công việc được hiệu trưởng giao hoặc ủy quyền, phó hiệu trưởng được thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, trước pháp luật về kết quả công việc được giao hoặc ủy quyền; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng về tình hình thực hiện công việc được giao;

c) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

d) Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, cấp có thẩm quyền và pháp luật về các nhiệm vụ được giao quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 12. Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Điều lệ trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;

b) Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn; thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
Hiệu trưởng của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Hiệu trưởng của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Khoa, bộ môn, phòng chức năng trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 17, điều 18, điều 19 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 17. Khoa, bộ môn trong trường trung học nghề

1. Trường trung học nghề thành lập khoa giáo dục phổ thông và các khoa chuyên ngành, trong đó tổng quy mô đào tạo của mỗi khoa chuyên ngành tối thiểu từ 400 học sinh trở lên. Trong trường hợp tổng quy mô đào tạo của toàn trường nhỏ hơn 400 học sinh thì trường được thành lập một khoa chuyên ngành.

2. Trưởng khoa, phó trưởng khoa trong trường trung học nghề

a) Trưởng khoa chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa theo nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này và theo phân công của hiệu trưởng; b) Phó trưởng khoa giúp trưởng khoa trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa theo phân công của trưởng khoa. Số lượng phó trưởng khoa tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ được giao và quy mô đào tạo của khoa, của trường, được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường và phải đảm bảo quy định pháp luật.

3. Nhiệm vụ của khoa

a) Quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động và người học thuộc khoa theo phân cấp của hiệu trưởng;

b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hằng năm của trường đã được phê duyệt;

c) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo; ngành, nghề đào tạo (đối với các khoa chuyên ngành) và cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho giáo dục, đào tạo; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động thuộc khoa;

d) Tổ chức đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của hiệu trưởng và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

4. Bộ môn trực thuộc khoa

a) Các khoa trong trường trung học nghề có thể thành lập bộ môn trực thuộc khoa để tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục, đào tạo hiệu quả, chuyên sâu. Các môn học có liên quan hoặc các ngành, nghề đào tạo cùng nhóm ngành, nhóm nghề được bố trí vào cùng một bộ môn;

b) Bộ môn trực thuộc khoa có trưởng bộ môn, nếu nhân sự của bộ môn có từ 07 người trở lên thì có phó trưởng bộ môn;

c) Tổ chức hoạt động của bộ môn trực thuộc khoa; việc bổ nhiệm, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm trưởng bộ môn, phó trưởng bộ môn trực thuộc khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Điều 18. Phòng chức năng

1. Các phòng chức năng được thành lập bảo đảm quy định của pháp luật, có nhiệm vụ tham mưu, giúp hiệu trưởng trong tác quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu của trường như: đào tạo; hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ; tổng hợp; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; quản lý người học; quản lý tài chính; quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản; pháp chế - kiểm tra nội bộ; bảo đảm chất lượng; hợp tác doanh nghiệp.

2. Trưởng phòng, phó trưởng phòng chức năng

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ của phòng và theo phân công của hiệu trưởng;

b) Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, số lượng phó trưởng phòng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao, quy mô đào tạo của trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường. Đối với trường trung học nghề công lập số lượng phó trưởng phòng phải đảm bảo quy định về khung cơ cấu cấp phó đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 19. Đơn vị, tổ chức trực thuộc trường trung học nghề

1. Tùy theo tình hình thực tế của trường, trường trung học nghề có thể thành lập các đơn vị không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại điểm đ và các tổ chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Việc thành lập các đơn vị, tổ chức tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo hoạt động hiệu quả, tránh gây lãng phí hoặc phát sinh dấu hiệu tiêu cực trong quá trình hoạt động.

Xem nội dung VB
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
...
đ) Các phòng chức năng, khoa, bộ môn và các đơn vị khác không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định;
Khoa, bộ môn, phòng chức năng, và các đơn vị khác của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 16. Khoa, bộ môn

1. Căn cứ vào chức năng, quy mô, ngành, nghề đào tạo và quy định pháp luật có liên quan, hiệu trưởng quyết định thành lập khoa trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức của trường đã được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động.

2. Trưởng khoa, phó trưởng khoa

a) Trưởng khoa chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa và các bộ môn theo nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này và theo phân công của hiệu trưởng;

b) Phó trưởng khoa giúp trưởng khoa trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa và các bộ môn. Số lượng phó trưởng khoa được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, quy mô đào tạo của khoa, của nhà trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường. Đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập số lượng phó trưởng khoa phải bảo đảm quy định về khung cơ cấu cấp phó người đứng đầu đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Khoa trực thuộc trường có nhiệm vụ

a) Quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề và người học thuộc khoa theo phân cấp của hiệu trưởng;

b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hằng năm của trường đã được phê duyệt;

c) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ngành, nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa;

d) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, ngành, nghề đào tạo, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và nghiên cứu khoa học; tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo; thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số vào quá trình đào tạo;

đ) Tổ chức đánh giá nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục, người dạy nghề trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường;

e) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo quy định của hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị đào tạo của khoa;

g) Thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng đào tạo trong phạm vi trách nhiệm quản lý của khoa;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của hiệu trưởng và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

4. Bộ môn trực thuộc khoa

a) Các khoa trong trường trung cấp, trường cao đẳng có thể thành lập bộ môn trực thuộc khoa để tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục, đào tạo theo hướng hiệu quả, chuyên sâu. Các môn học, mô-đun có liên quan hoặc các ngành, nghề đào tạo cùng nhóm ngành, nhóm nghề được bố trí vào cùng một bộ môn;

b) Bộ môn trực thuộc khoa có trưởng bộ môn. Số lượng phó trưởng bộ môn tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ được giao, quy mô đào tạo của bộ môn và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường;

c) Tổ chức hoạt động của bộ môn trực thuộc khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Điều 17. Phòng chức năng

1. Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc chủ yếu của trường như: tuyển sinh, đào tạo, khảo thí, hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, tổng hợp, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, hợp tác doanh nghiệp, quản lý học sinh, sinh viên, quản lý tài chính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản, kiểm định, bảo đảm chất lượng và các lĩnh vực quản trị khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của nhà trường.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các phòng chức năng quy định tại khoản 1 Điều này và quy định pháp luật có liên quan, hiệu trưởng quyết định thành lập phòng chức năng theo cơ cấu tổ chức của trường đã được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động.

3. Trưởng phòng, phó trưởng phòng chức năng

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ của phòng và theo phân công của hiệu trưởng;

b) Phó trưởng phòng giúp trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng. Số lượng phó trưởng phòng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao, quy mô đào tạo của trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường. Đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập số lượng phó trưởng phòng phải bảo đảm quy định về khung cơ cấu cấp phó người đứng đầu đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 18. Đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc trường trung cấp, trường cao đẳng

1. Trường trung cấp, trường cao đẳng có thể thành lập các đơn vị không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại điểm đ và các tổ chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Việc thành lập các đơn vị, tổ chức tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm hoạt động hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, sứ mạng, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.

Xem nội dung VB
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
...
đ) Các phòng chức năng, khoa, bộ môn và các đơn vị khác không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định;
Khoa, bộ môn, phòng chức năng trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 17, điều 18, điều 19 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Khoa, bộ môn, phòng chức năng, và các đơn vị khác của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 21. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung học nghề thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với trường trung học nghề; hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và quy định của Hiến pháp, pháp luật.

2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động trong trường trung học nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức.

Xem nội dung VB
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 19. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung cấp, trường cao đẳng hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp và pháp luật; thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với hoạt động của trường trung cấp, trường cao đẳng công lập theo quy định.

2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động trong trường trung cấp, trường cao đẳng hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức.

Xem nội dung VB
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Quản lý tài chính của trường trung học nghề tư thục được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 25 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 25. Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính trong trường trung học nghề
...
2. Quản lý tài chính của trường trung học nghề tư thục thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật giáo dục nghề nghiệp. Trường trung học nghề tư thục cân đối các nội dung chi bảo đảm chất lượng đào tạo theo cam kết. Nguồn tài chính của trường trung học nghề tư thục gồm:

a) Thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo theo quy định của Nhà nước;

b) Các khoản thu từ hoạt động hợp tác, đào tạo, khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Lãi được chia từ các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết, cho thuê; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu;

d) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có);

đ) Các nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật;

e) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện quyền tự chủ tài chính, tự chủ quyết định mức thu, chi, phân phối kết quả tài chính, trích lập quỹ theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở.

2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính.

3. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hằng năm từ hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải dành tối thiểu 25% đầu tư trở lại cho phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện trách nhiệm xã hội. Chênh lệch thu, chi tích lũy hằng năm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tài sản không phân chia của nhà trường, được sử dụng đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo nguyên tắc không hoàn lại.
Quản lý tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 22. Nguồn tài chính và sử dụng, quản lý tài chính

1. Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục thực hiện quản lý tài chính theo quy định tại Điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp; cân đối các nội dung chi để bảo đảm chất lượng đào tạo theo cam kết. Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục bao gồm:

a) Thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo theo quy định của Nhà nước;

b) Các khoản thu từ hoạt động hợp tác, đào tạo, khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Lãi được chia từ hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết, cho thuê; lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ trái phiếu;

d) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có);

đ) Các nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật;

e) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện quyền tự chủ tài chính, tự chủ quyết định mức thu, chi, phân phối kết quả tài chính, trích lập quỹ theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở.

2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính.

3. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hằng năm từ hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải dành tối thiểu 25% đầu tư trở lại cho phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện trách nhiệm xã hội. Chênh lệch thu, chi tích lũy hằng năm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tài sản không phân chia của nhà trường, được sử dụng đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo nguyên tắc không hoàn lại.
Quản lý tài chính của trường trung học nghề tư thục được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 25 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Quản lý tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 26. Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản trong trường trung học nghề

1. Trường trung học nghề phải đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị để tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định về cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Quản lý, sử dụng tài sản đối với trường trung học nghề

a) Trường trung học nghề công lập thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Trường trung học nghề tư thục thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 40 Luật Giáo dục nghề nghiệp;

c) Nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trường; đồng thời quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường, tránh lãng phí và định kỳ xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Tài sản hợp nhất không phân chia trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được quy định như sau:

a) Tài sản được xác lập là tài sản hợp nhất không phân chia theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ, viện trợ, tặng cho là tài sản thuộc sở hữu chung không phân chia của cộng đồng nhà trường;

b) Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này vì mục tiêu phát triển bền vững của cơ sở giáo dục, phục vụ lợi ích chung; không được chuyển thành sở hữu cá nhân hoặc định giá phân chia trong mọi trường hợp;

c) Trường hợp chuyển nhượng vốn, tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào giá trị tài sản được định giá của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp giải thể, tài sản quy định tại điểm a khoản này được chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích phát triển giáo dục nghề nghiệp.

2. Đối với tài sản thuộc sở hữu tư nhân của nhà đầu tư, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt theo quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm minh bạch, đúng mục đích hoạt động, không gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người học và cộng đồng.

3. Quyền sở hữu tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; việc quản lý, sử dụng tài sản phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, các cam kết quốc tế có liên quan.
Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản trong trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 23. Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản

1. Trường trung cấp, trường cao đẳng phải bảo đảm cơ sở vật chất và trang thiết bị để tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định về cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Quản lý, sử dụng tài sản

a) Trường trung cấp, trường cao đẳng công lập thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

b) Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục thực hiện việc quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 40 Luật Giáo dục nghề nghiệp;

c) Trường trung cấp, trường cao đẳng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Tài sản hợp nhất không phân chia trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được quy định như sau:

a) Tài sản được xác lập là tài sản hợp nhất không phân chia theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ, viện trợ, tặng cho là tài sản thuộc sở hữu chung không phân chia của cộng đồng nhà trường;

b) Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này vì mục tiêu phát triển bền vững của cơ sở giáo dục, phục vụ lợi ích chung; không được chuyển thành sở hữu cá nhân hoặc định giá phân chia trong mọi trường hợp;

c) Trường hợp chuyển nhượng vốn, tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào giá trị tài sản được định giá của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp giải thể, tài sản quy định tại điểm a khoản này được chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích phát triển giáo dục nghề nghiệp.

2. Đối với tài sản thuộc sở hữu tư nhân của nhà đầu tư, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt theo quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm minh bạch, đúng mục đích hoạt động, không gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người học và cộng đồng.

3. Quyền sở hữu tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; việc quản lý, sử dụng tài sản phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, các cam kết quốc tế có liên quan.
Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Tài sản và quản lý, sử dụng tài sản trong trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp trong trường trung học nghề tư thục được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 27. Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp trong trường trung học nghề tư thục

1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong trường trung học nghề tư thục thực hiện theo quy định tại Điều 102 Luật Giáo dục và phải quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của trường; phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và đảm bảo sự ổn định, phát triển của nhà trường.

2. Trong trường hợp trường bị giải thể, việc xử lý về tài chính, tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Tài sản hợp nhất không phân chia trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được quy định như sau:
...
c) Trường hợp chuyển nhượng vốn, tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào giá trị tài sản được định giá của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp trong trường trung học nghề tư thục được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Mục tiêu, sứ mạng của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 3. Mục tiêu, sứ mạng của trường trung học nghề

1. Mục tiêu của trường trung học nghề là giáo dục học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở theo mô hình tích hợp giữa học văn hóa và chuyên môn nghề. Người học được trang bị kiến thức văn hóa trung học phổ thông cốt lõi cùng với kỹ năng nghề nghiệp cơ bản; đồng thời được hình thành ý thức về an toàn, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, giúp người học có khả năng tham gia thị trường lao động ngay sau khi tốt nghiệp hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

2. Sứ mạng của trường trung học nghề là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có kỹ năng hành nghề có bậc tương ứng với khung trình độ quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất. Đồng thời, trường thực hiện giáo dục toàn diện, góp phần hình thành ý thức công dân, mở rộng cơ hội học tập cho học sinh sau trung học cơ sở và đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi người học.

Xem nội dung VB
Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
...
2. Mục tiêu đào tạo được quy định như sau:
...
c) Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
Mục tiêu, sứ mạng của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 3. Mục tiêu và sứ mạng

1. Mục tiêu và sứ mạng của trường trung cấp

a) Trường trung cấp thực hiện mục tiêu đào tạo của các trình độ trung cấp, trung học nghề, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác. Người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số và năng lực tự chủ, trách nhiệm tương ứng với chương trình giáo dục, trình độ đào tạo; có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường lao động;

b)Trường trung cấp có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống xã hội; hợp tác, liên kết đào tạo trong và ngoài nước; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp và thị trường lao động.

2. Mục tiêu và sứ mạng của trường cao đẳng

a) Trường cao đẳng thực hiện mục tiêu đào tạo của các trình độ cao đẳng, trung cấp, trung học nghề, sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác. Người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, trách nhiệm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp; có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, năng lực tự chủ và trách nhiệm tương ứng với chương trình giáo dục, trình độ đào tạo; có khả năng giải quyết công việc phức tạp của nghề, tìm việc làm, tự tạo việc làm, khởi nghiệp, học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường lao động trong nước, quốc tế;

b) Trường cao đẳng có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống xã hội; hợp tác, liên kết đào tạo trong và ngoài nước; nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phù hợp với ngành, nghề đào tạo, năng lực của nhà trường và nhu cầu của doanh nghiệp, địa phương, thị trường lao động; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong nhà trường.

Xem nội dung VB
Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
...
2. Mục tiêu đào tạo được quy định như sau:
...
c) Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
Mục tiêu, sứ mạng của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Mục tiêu, sứ mạng của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học nghề

Trường trung học nghề thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 10 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định; thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đào tạo.

2. Tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động giáo dục toàn diện khác cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm an toàn cho người học trong quá trình học tập.

3. Tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, việc làm cho người học; tổ chức các hoạt động hỗ trợ học sinh khởi nghiệp; thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo theo quy định.

4. Quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác của trường; cử hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của trường theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

6. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc trường và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển đối với cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn, phòng và các đơn vị, tổ chức khác thuộc trường theo cơ cấu tổ chức được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo quy định pháp luật.

7. Thực hiện quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình theo quy định pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo, công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật; nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường.

8. Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về giáo dục nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ số trong quản trị và đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

9. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản của trường theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền do cơ quan quản lý giao và các nhiệm vụ, quyền khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Xác định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, giáo viên, người dạy nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

3. Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định; tổ chức cho giảng viên, giáo viên, người dạy nghề thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng nghề; tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm cho người học.

4. Xây dựng và phát triển hệ thống văn bằng số, chứng chỉ số, học liệu số. Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.

5. Thực hiện các hoạt động hợp tác, đầu tư với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

6. Thành lập doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đủ điều kiện; ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.

7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Giáo dục.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường trung cấp, trường cao đẳng

Trường trung cấp, trường cao đẳng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp, quy định pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

1. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục, trình độ đào tạo theo quy định; xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình và thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định.

2. Tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động giáo dục toàn diện khác cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm an toàn cho người học trong quá trình học tập.

3. Tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, việc làm cho người học; tổ chức các hoạt động hỗ trợ người học khởi nghiệp; thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo theo quy định.

4. Quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác của trường; cử hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của trường theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

6. Thực hiện quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình; trách nhiệm báo cáo, công tác công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng công nghệ số trong quản trị và đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hợp tác nghiên cứu, phát triển với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

8. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản của trường theo quy định của pháp luật.

9. Xây dựng và tổ chức các biện pháp bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn do cơ quan quản lý giao và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Xác định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, giáo viên, người dạy nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

3. Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định; tổ chức cho giảng viên, giáo viên, người dạy nghề thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng nghề; tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm cho người học.

4. Xây dựng và phát triển hệ thống văn bằng số, chứng chỉ số, học liệu số. Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.

5. Thực hiện các hoạt động hợp tác, đầu tư với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

6. Thành lập doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đủ điều kiện; ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.

7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Giáo dục.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Hội đồng trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 16. Các hội đồng trong trường trung học nghề

1. Trường trung học nghề tư thục thành lập hội đồng trường theo quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định về hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hội đồng khoa học và đào tạo có tổ chức và hoạt động; thành phần tham gia; thẩm quyền, quy trình thành lập thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Trường trung học nghề có thể thành lập hội đồng tư vấn để tư vấn cho

hiệu trưởng về một số công việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Việc thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định và quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là tổ chức quản trị, đại diện cho các bên liên quan quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực và giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Hội đồng trường hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Thành phần tham gia hội đồng trường bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở, bao gồm đại diện: nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên và giáo viên, người học, chuyên gia và nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan.

4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.

5. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội đồng của rường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 15. Các hội đồng của trường trung cấp, trường cao đẳng

1. Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục thành lập hội đồng trường theo quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

2. Trường trung cấp, trường cao đẳng thành lập, tổ chức hoạt động của hội đồng khoa học và đào tạo theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Trường trung cấp, trường cao đẳng có thể thành lập hội đồng tư vấn để tư vấn cho hiệu trưởng về một số công việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Việc thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định và quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là tổ chức quản trị, đại diện cho các bên liên quan quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực và giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Hội đồng trường hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Thành phần tham gia hội đồng trường bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở, bao gồm đại diện: nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên và giáo viên, người học, chuyên gia và nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan.

4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.

5. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội đồng trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Hội đồng của rường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Hội đồng trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học nghề.
...
Điều 16. Các hội đồng trong trường trung học nghề

1. Trường trung học nghề tư thục thành lập hội đồng trường theo quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định về hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hội đồng khoa học và đào tạo có tổ chức và hoạt động; thành phần tham gia; thẩm quyền, quy trình thành lập thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Trường trung học nghề có thể thành lập hội đồng tư vấn để tư vấn cho

hiệu trưởng về một số công việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Việc thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định và quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là tổ chức quản trị, đại diện cho các bên liên quan quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực và giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Hội đồng trường hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Thành phần tham gia hội đồng trường bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở, bao gồm đại diện: nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên và giáo viên, người học, chuyên gia và nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan.

4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.

5. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội đồng của rường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng.
...
Điều 15. Các hội đồng của trường trung cấp, trường cao đẳng

1. Trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục thành lập hội đồng trường theo quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

2. Trường trung cấp, trường cao đẳng thành lập, tổ chức hoạt động của hội đồng khoa học và đào tạo theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Trường trung cấp, trường cao đẳng có thể thành lập hội đồng tư vấn để tư vấn cho hiệu trưởng về một số công việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Việc thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định và quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục

1. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là tổ chức quản trị, đại diện cho các bên liên quan quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực và giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Hội đồng trường hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Thành phần tham gia hội đồng trường bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở, bao gồm đại diện: nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên và giáo viên, người học, chuyên gia và nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan.

4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.

5. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội đồng trong trường trung học nghề được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/06/2026
Hội đồng của rường trung cấp, trường cao đẳng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/09/2026
Chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 55/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mục đích ban hành chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 3. Các nội dung của chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 4. Mục tiêu
...
Điều 5. Chuẩn đầu ra
...
Điều 6. Yêu cầu đầu vào
...
Điều 7. Khối lượng học tập tối thiểu
...
Điều 8. Cấu trúc chương trình
...
Điều 9. Phương pháp giảng dạy và đánh giá
...
Điều 10. Các điều kiện bảo đảm chất lượng để thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 11. Tổ chức thực hiện
...
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp, thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
...
PHỤ LỤC III MẪU ĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
...
PHỤ LỤC IV QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, LỰA CHỌN, BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
...
PHỤ LỤC V BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, LỰA CHỌN, DUYỆT VÀ SỬ DỤNG, RÀ SOÁT VÀ CẬP NHẬT GIÁO TRÌNH
...
PHỤ LỤC VI XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, RÀ SOÁT VÀ CẬP NHẬT CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO KHỐI NGÀNH, NGHỀ HOẶC NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ
...
PHỤ LỤC VII MÔN HỌC CHUNG VÀ THỜI LƯỢNG CỦA CÁC MÔN HỌC CHUNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

Xem nội dung VB
Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
...
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuẩn chương trình đào tạo; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành, nghề đặc thù.
Chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 55/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/06/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 308/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp.
...
Chương II CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản thực hiện chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp

1. Kinh phí thực hiện chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Nhà nước khuyến khích địa phương ưu tiên bố trí nguồn lực để hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế; đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản thực hiện chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quản lý sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

3. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.

1. Doanh nghiệp được khuyến khích hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, cập nhật công nghệ mới phục vụ hoạt động đào tạo;

b) Tham gia xây dựng, rà soát, đề xuất cập nhật danh mục ngành, nghề đào tạo; chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, giáo trình, học liệu số, phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

c) Đầu tư, tài trợ, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, nền tảng số, học liệu số và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;

d) Tổ chức đào tạo, đặt hàng đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động;

đ) Tiếp nhận nhà giáo, học sinh, sinh viên đến tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp; cử chuyên gia, người lao động có trình độ chuyên môn tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, bồi dưỡng nhà giáo và cập nhật công nghệ mới;

e) Tham gia đánh giá kết quả học tập, đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá chuẩn đầu ra và các hoạt động bảo đảm, kiểm định chất lượng đào tạo;

g) Hỗ trợ ươm tạo ý tưởng khởi nghiệp, hỗ trợ tư vấn, cố vấn, chia sẻ kinh nghiệm cho học sinh, sinh viên trong hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; cấp học bổng, hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học;

h) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề mới; đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững;

i) Triển khai các hoạt động hợp tác đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2. Doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và pháp luật có liên quan.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp có đóng góp tiêu biểu

1. Doanh nghiệp có đóng góp tiêu biểu cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề được xét tôn vinh, khen thưởng. Doanh nghiệp hằng năm có trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp và sử dụng tối thiểu hết 70% quỹ hàng năm cho hoạt động giáo dục, đào tạo là một trong những tiêu chí được Nhà nước xem xét tôn vinh, khen thưởng.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chí, tiêu chuẩn doanh nghiệp được tôn vinh, khen thưởng theo thẩm quyền.

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng.

3. Hình thức, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xét tôn vinh, khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế; đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa

1. Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế thực hiện theo đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Điều 25 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm, các quy định về giáo dục nghề nghiệp, việc làm và pháp luật có liên quan.

2. Hỗ trợ đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa thông qua việc người lao động của doanh nghiệp được đào tạo miễn phí tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

a) Xác định nhu cầu đào tạo

Căn cứ danh mục ngành, nghề ưu tiên hoặc ngành, nghề khó xã hội hóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nhu cầu nhân lực và thị trường lao động của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo tại địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tiễn.

Trên cơ sở định hướng phát triển, nhu cầu ngành, nghề đào tạo, doanh nghiệp lập danh sách người lao động đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp phù hợp với danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo tại địa phương và tiêu chuẩn, điều kiện của ngành, nghề đăng ký, gửi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

Căn cứ nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch, loại hình, hình thức, kinh phí hỗ trợ đào tạo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả.

b) Nội dung và phương thức thực hiện hỗ trợ

Việc hỗ trợ đào tạo (không bao gồm tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền đi lại) đối với người lao động thuộc ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và pháp luật có liên quan về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

c) Căn cứ nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung hỗ trợ cho người lao động đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp tham gia đào tạo phù hợp với đặc thù ngành, nghề đào tạo ngoài chính sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp

1. Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.

2. Tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp có đóng góp tiêu biểu cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.

3. Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế;

b) Đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 308/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 308/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp.
...
Chương III QUỸ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 7. Việc thành lập, đối tượng, nguồn trích lập và mức trích lập đối với Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp

1. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp do doanh nghiệp lựa chọn, quyết định thành lập theo nhu cầu của doanh nghiệp nhằm bảo đảm các hoạt động giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Đối tượng trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp: doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Nguồn và mức trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp:

a) Nguồn trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Mức trích lập hàng năm do doanh nghiệp tự quyết định, phù hợp với nhu cầu, kế hoạch đào tạo nhân lực hàng năm của doanh nghiệp được phê duyệt;

Riêng đối với doanh nghiệp nhà nước, mức trích lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp hàng năm bảo đảm tổng giá trị của phần Quỹ có nguồn từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tối đa không quá 01% lợi nhuận sau thuế, trong đó bao gồm cả phần Quỹ có nguồn từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp còn lại của năm trước do không sử dụng hết (nếu có).

Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập quỹ hàng năm theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, việc phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập quỹ hàng năm theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng, việc phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập quỹ hàng năm được thực hiện theo pháp luật về các tổ chức tín dụng.

b) Nguồn tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

Điều 8. Nhiệm vụ chi, việc quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán đối với Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp

1. Nhiệm vụ chi của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp:

a) Đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động của doanh nghiệp, hỗ trợ người lao động của doanh nghiệp học tập, nâng cao trình độ chuyên môn theo điểm a, b khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp; chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp; chi phí cho hoạt động đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá năng lực theo chuẩn doanh nghiệp hoặc theo tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp quốc gia;

Các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động quy định tại điểm này phải được quy định chi tiết tại một trong các hồ sơ sau: hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp;

b) Tài trợ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: tài trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này; tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo; tài trợ xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp.

2. Việc quản lý, sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp (nếu có) phải được quy định tại điều lệ hoặc quy chế của doanh nghiệp.

3. Việc hạch toán kế toán của Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán.

Xem nội dung VB
Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
...
2. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nguồn trích lập, mức trích lập, nhiệm vụ chi của quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 308/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/08/2026
Cơ sở giáo dục được tự chủ trong xây dựng, phát triển chương trình đào tạo được hướng dẫn bởi khoản 1, 2 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cơ sở giáo dục được tự chủ trong xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bao gồm:

a) Quyết định xây dựng, phê duyệt chương trình đào tạo, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm duy trì điều kiện bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo;

b) Quyết định chuẩn đầu ra, cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo; phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn chương trình đào tạo tương ứng;

c) Quyết định biên soạn, lựa chọn, sử dụng giáo trình, học liệu, học liệu số, nền tảng phục vụ đào tạo và tài nguyên học tập khác, trừ giáo trình của môn học, học phần bắt buộc dùng chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật, không có nội dung ảnh hưởng xấu đến văn hóa, lịch sử, chính trị, chủ quyền biển, đảo của Việt Nam;

d) Định kỳ rà soát, cập nhật chương trình đào tạo phù hợp yêu cầu phát triển; công khai kết quả cập nhật và báo cáo theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
...
3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; danh mục các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
Cơ sở giáo dục được tự chủ trong xây dựng, phát triển chương trình đào tạo được hướng dẫn bởi khoản 1, 2 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Cơ sở giáo dục được tự chủ tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ được hướng dẫn bởi khoản 1, 3 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 4. Tự chủ về hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; gắn với trách nhiệm giải trình, bảo đảm chất lượng, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
...
3. Cơ sở giáo dục được tự chủ tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Quyết định quy mô, phương thức và tiêu chí tuyển sinh phù hợp năng lực và yêu cầu bảo đảm chất lượng;

b) Quyết định hình thức, phương thức, kế hoạch tổ chức đào tạo phù hợp chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu bảo đảm chất lượng;

c) Công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ và triển khai các mô hình học tập linh hoạt phục vụ học tập suốt đời;

d) Tổ chức đào tạo gắn với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ cộng đồng và nhu cầu thị trường lao động;

đ) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức, quản lý đào tạo và triển khai hoạt động đào tạo trên môi trường số;

e) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, giá trị của văn bằng, chứng chỉ do cơ sở cấp.

Xem nội dung VB
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
...
2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh hằng năm, trừ trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo và trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Cơ sở giáo dục được tự chủ tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ được hướng dẫn bởi khoản 1, 3 Điều 4 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Điều 7. Tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục

1. Cơ sở giáo dục tư thục tự chủ về nguồn thu, nội dung chi, phân phối kết quả tài chính, sử dụng lợi nhuận sau thuế, quản lý tài sản, huy động vốn, đầu tư theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ chế tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính của cơ sở giáo dục công lập

a) Cơ sở giáo dục quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính theo quy định để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất theo các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản trên cơ sở bảo đảm quy định của pháp luật có liên quan;

b) Các nội dung chi bao gồm chi trả tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác trên cơ sở vị trí việc làm và hiệu quả công việc; cơ chế đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; chi dịch vụ, quản lý vận hành; chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

c) Các nội dung chi nêu tại điểm b khoản này phải được cụ thể hóa về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi áp dụng thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục;

d) Toàn bộ quy trình sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả hoạt động, bảo đảm chất lượng đầu ra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Phân phối kết quả tài chính cuối năm của cơ sở giáo dục công lập

a) Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Cơ sở giáo dục quyết định việc ưu tiên tập trung nguồn lực từ các quỹ để đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao quy định tại Nghị định này.

4. Phân loại mức độ tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước

a) Cơ sở giáo dục được phân loại tự chủ tài chính theo các mức bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;

b) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo các quy định của pháp luật. Chính sách học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

c) Việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực đào tạo, khả năng xã hội hóa, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế xã hội;

d) Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ, đầu tư, đặt hàng và giao nhiệm vụ đối với các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn, khoa học cơ bản, công nghệ cao, ngành xã hội có nhu cầu khó tuyển sinh, đặt hàng đào tạo cho các đối tượng chính sách và cho các nhiệm vụ phát triển quốc gia quy định tại Nghị định này, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.

5. Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục công lập

a) Cơ sở giáo dục chủ động huy động vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác; xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá cùng các dịch vụ hỗ trợ người học, ưu tiên đối với các cơ sở đào tạo chưa bảo đảm các điều kiện này; quyết định danh mục, quy mô, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực phù hợp với chiến lược phát triển của đơn vị và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư;

b) Cơ sở giáo dục tự chủ huy động, tiếp nhận các nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và các tài sản hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

c) Cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị để đầu tư cho đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp theo quy định của pháp luật; trường hợp sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải bảo đảm đúng phạm vi, nội dung, đối tượng và điều kiện chi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực bảo đảm hiệu quả, có phương án trả nợ đối với vốn vay, thực hiện công khai, minh bạch, không làm phát sinh nghĩa vụ nợ của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật

a) Ưu đãi về thuế và đất đai: Cơ sở giáo dục được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai;

b) Ưu đãi về tín dụng: Dự án đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại, xưởng thực hành, cơ sở đổi mới sáng tạo phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục được ưu tiên xem xét đưa vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và được áp dụng lãi suất vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khi đáp ứng điều kiện cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;

c) Ưu đãi về công nghệ: Các khoản đầu tư phát triển hạ tầng số, nền tảng số đồng bộ theo hình thức công tư phục vụ mục đích chuyển đổi số giáo dục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số, thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

7. Quản lý tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập

a) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;

b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;

c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công theo quy định của Chính phủ; quản lý, sử tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.

8. Trách nhiệm công khai, minh bạch và giải trình

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục theo quy định; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch;

b) Công khai tài chính: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hằng năm, bao gồm dự toán, quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi; công khai mức học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác trên Trang thông tin điện tử của trường trước kỳ tuyển sinh;

c) Minh bạch sử dụng quỹ: Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm soát nội bộ, công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động biết và đưa vào báo cáo thường niên của đơn vị;

d) Trách nhiệm giải trình: Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng; tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước; kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra;

đ) Hệ thống dữ liệu dùng chung: Toàn bộ dữ liệu công khai về tài chính, tài sản công, định mức kinh tế kỹ thuật phải được đồng bộ chính xác lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành theo quy định nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Xem nội dung VB
Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
...
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được thực hiện quyền tự chủ tài chính, sử dụng các nguồn thu hợp pháp cho các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác, cụ thể như sau:

a) Quyết định nội dung, mức chi từ nguồn thu học phí, đặt hàng, giao nhiệm vụ và các khoản thu sự nghiệp, bao gồm chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, chi thuê chuyên gia phù hợp với khả năng tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ;

b) Quyết định chi cho nghiên cứu, ươm tạo và chuyển giao công nghệ từ nguồn thu hợp pháp, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch;

c) Thực hiện phân phối kết quả tài chính cuối năm theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
...
Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 8. Nguyên tắc, cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo các nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, quy định của pháp luật có liên quan và các quy định cụ thể như sau:

1. Tiêu chí phân bổ kinh phí đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng và giao nhiệm vụ từ ngân sách nhà nước:

a) Ưu tiên cơ sở giáo dục được giao thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, phát triển vùng, phát triển ngành, lĩnh vực trọng điểm theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;

b) Theo quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động thực tế thể hiện qua các chỉ số thực hiện chuẩn cơ sở giáo dục và các chỉ số khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;

c) Căn cứ quy mô, chất lượng và hiệu quả cam kết trong mục tiêu của đề án, dự án hoặc hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ; năng lực quản trị, kết quả giải ngân, thực hiện đề án, dự án, hợp đồng đặt hàng, giao nhiệm vụ.

2. Người học một số ngành, nghề, lĩnh vực được xét chọn và hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước dựa trên các tiêu chí sau:

a) Chương trình đào tạo, ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo trọng điểm, được ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Năng lực, kết quả học tập, rèn luyện và khả năng phát triển nghề nghiệp sau tốt nghiệp đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực.

3. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực được thực hiện chủ yếu thông qua các cơ chế quy định tại Nghị định này.

Điều 9. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người học một số ngành, nghề, lĩnh vực

1. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành đào tạo giáo viên, giảng viên thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

2. Cơ chế hỗ trợ người học chương trình đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được áp dụng quy định như đối với người học các ngành đào tạo giáo viên.

3. Cơ chế hỗ trợ các đối tượng thuộc chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao do Thủ tướng phê duyệt được áp dụng theo quy định của Chính phủ về chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Các đối tượng cụ thể bao gồm:

a) Người học các chương trình đào tạo giáo viên tài năng nghề các trình độ của giáo dục nghề nghiệp và chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;

b) Người học các ngành, nghề khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các ngành, nghề ưu tiên khác thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định;

c) Người học các chương trình đào tạo tiến sĩ toàn thời gian quy định tại Nghị định này và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng mức học bổng như đối với nghiên cứu sinh các ngành kỹ thuật then chốt quy định tại điểm b khoản này;

d) Người học quy định tại khoản 3 Điều này chỉ được hưởng 01 chính sách học bổng theo từng đối tượng tương ứng.

4. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:

a) Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Đối tượng là người học tại các cơ sở giáo dục;

c) Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.

Điều 10. Cơ chế quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ người học

1. Lập dự toán

Hằng năm, trên cơ sở dự kiến số lượng người học được hưởng chính sách; các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở giáo dục xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch, trong đó:

a) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định này, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của đơn vị để gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;

b) Đối với các cơ sở giáo dục tư thục: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu về người học dự kiến đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

2. Phân bổ dự toán, giao kinh phí

a) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

b) Đối với cơ sở giáo dục tư thục: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho Sở Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho người học tại các cơ sở giáo dục tư thục.

3. Quy trình chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người học

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm, người học thuộc đối tượng được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định này nộp thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ và xác nhận thông tin trên hệ thống;

b) Đối với cơ sở giáo dục công lập: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thông tin của người học, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức xét duyệt, lập danh sách người học đủ điều kiện kèm theo số tài khoản ngân hàng, xử lý các trường hợp trùng lặp chính sách hỗ trợ, gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả trực tiếp vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học;

c) Đối với cơ sở giáo dục tư thục: Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục tư thục chi trả) chính sách hỗ trợ cho người học. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thông tin của người học, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức xét duyệt, lập danh sách người học đủ điều kiện kèm theo số tài khoản ngân hàng, xử lý các trường hợp trùng lặp chính sách hỗ trợ, chi trả vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học (trường hợp cơ sở giáo dục được ủy quyền chi trả) hoặc gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện lệnh chi tiền từ Kho bạc Nhà nước vào tài khoản ngân hàng cá nhân của người học;

d) Việc chi trả học bổng và chi phí sinh hoạt; hỗ trợ học phí thực hiện hằng tháng và theo số tháng thực học;

đ) Chi phí mở tài khoản và phí dịch vụ chuyển khoản ngân hàng (nếu có) được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên của cơ quan thực hiện chi trả, không khấu trừ vào tiền hỗ trợ và học bổng của người học;

e) Trường hợp người học thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng, phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục trước kỳ chi trả tiếp theo ít nhất 10 ngày làm việc để kịp thời cập nhật hệ thống.

4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

a) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, định mức và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng nguồn kinh phí này;

b) Trường hợp người học bị kỷ luật buộc thôi học, tự ý bỏ học, không hoàn thành chương trình đào tạo hoặc chuyển ngành, chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách, cơ sở giáo dục có trách nhiệm dừng chi trả các khoản hỗ trợ, xử lý phần kinh phí dư thừa theo quy định. Đồng thời, cơ sở giáo dục phối hợp xác định, thông báo và thu hồi số tiền bồi hoàn nộp trả ngân sách nhà nước theo quy định;

c) Việc quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ được thực hiện hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ sở giáo dục công lập và Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với kinh phí chi trả cho người học tại cơ sở giáo dục tư thục) có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Kinh phí chưa sử dụng hết được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11. Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo kết quả đầu ra

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ) đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho cơ sở giáo dục theo kết quả đầu ra.

2. Căn cứ và nguyên tắc thực hiện

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc; cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đặt hàng đào tạo đối với các cơ sở giáo dục có năng lực phù hợp;

b) Việc lựa chọn đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo phải theo các nguyên tắc quy định tại Điều này; việc giao kết và thực hiện hợp đồng đào tạo phải căn cứ vào yêu cầu và kết quả cung ứng nhân lực, không dựa vào số lượng tuyển sinh đầu vào;

c) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra được phép thực hiện kết hợp với cơ chế hỗ trợ người học đối với các chương trình đào tạo theo quy định tại Điều này, nhằm hỗ trợ cơ sở giáo dục tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo;

d) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo kết quả đầu ra không được thực hiện đồng thời với cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ đối với cùng một chương trình đào tạo;

đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng nền tảng số để hỗ trợ thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ chỉ bao gồm phần hỗ trợ chi phí đào tạo, không bao gồm các khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt và học bổng chi trực tiếp cho người học;

b) Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức: Bố trí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nguồn vốn sản xuất kinh doanh, nguồn thu hoạt động sự nghiệp hoặc các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính nội bộ của đơn vị;

c) Nguồn vốn tài trợ, viện trợ: Bố trí từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành riêng cho chương trình đặt hàng, liên kết đào tạo nhân lực theo thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký kết hợp pháp.

4. Nội dung, đơn giá, giá đặt hàng, dự toán giao nhiệm vụ

a) Nội dung đặt hàng, giao nhiệm vụ thể hiện yêu cầu cung ứng nhân lực bao gồm thời gian cung ứng nhân lực, số lượng, ngành, nghề và trình độ đào tạo, vị trí tuyển dụng và nơi làm việc;

b) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ ngân sách nhà nước dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục xây dựng, ban hành theo quy định; trường hợp chưa ban hành được định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí thì đơn giá đặt hàng tối đa bằng mức trần học phí do nhà nước quy định. Cơ quan có thẩm quyền đặt hàng phân công cơ quan, đơn vị thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định của pháp luật về giá;

c) Đơn giá, giá đặt hàng đào tạo từ nguồn ngoài ngân sách theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục với cơ quan đặt hàng;

d) Dự toán giao nhiệm vụ được xác định căn cứ số lượng, khối lượng, nhiệm vụ và mức học phí hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp

1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục nghề nghiệp được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo cơ chế thống nhất trong toàn hệ thống.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, nghề, lĩnh vực theo cơ chế, chính sách sau đây:

a) Thu hút, hỗ trợ giảng viên, giáo viên đào tạo tài năng nghề; người học các ngành, nghề thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;

b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành, nghề đặc thù, khó thu hút người học phục vụ yêu cầu phát triển đất nước;

c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo các ngành, nghề kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;

d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với đào tạo người học các ngành, nghề đặc thù; những ngành, nghề thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn; những ngành, nghề thị trường lao động có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và những nội dung sau đây:

a) Phương pháp xác định học phí theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí, có tích lũy hợp lý, gắn với chất lượng đào tạo; mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;

b) Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ học phí, học bổng, tín dụng ưu đãi của Nhà nước;

c) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;

d) Mức ưu đãi và điều kiện áp dụng các chính sách tín dụng, viện trợ, tài trợ cho giáo dục nghề nghiệp;

đ) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 14, 15 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

3. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, chiến lược, kế hoạch phát triển, trách nhiệm giải trình và hoạt động quản lý, điều hành của hiệu trưởng.

4. Đề nghị hiệu trưởng, tổ chức, cá nhân thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Điều 10. Cơ cấu và tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường

1. Hội đồng trường có số lượng thành viên là số lẻ, không quá 15 người và có thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

2. Thành viên hội đồng trường phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng như quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.

3. Chủ tịch hội đồng trường phải đảm bảo các tiêu chuẩn của thành viên quy định tại khoản 2 Điều này, có năng lực tổ chức, điều hành hoạt động của hội đồng trường và không đồng thời giữ chức vụ hiệu trưởng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đó.

4. Căn cứ quy định tại Thông tư này, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về số lượng, tỷ lệ, cơ cấu và tiêu chuẩn thành viên, chủ tịch hội đồng trường sau khi được nhà đầu tư thông qua; tiêu chuẩn cụ thể không được thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại Điều này.

Điều 11. Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường

1. Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng trường do quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định nhưng không quá 05 năm.

2. Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ quan quản trị hoạt động liên tục. Việc kết thúc nhiệm kỳ, chấm dứt tư cách, miễn nhiệm thành viên, bổ sung hoặc thay thế một hoặc một số thành viên không làm chấm dứt hoạt động của hội đồng trường.

3. Khi có thành viên chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm thành viên hội đồng trường, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên theo thẩm quyền, bảo đảm số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường theo quy định. Việc thay đổi một hoặc một số thành viên hội đồng trường không làm chấm dứt nhiệm kỳ hoặc thời hạn giữ chức vụ của hiệu trưởng, trừ trường hợp pháp luật hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có quy định khác.

Điều 14. Cơ chế hoạt động và giám sát

1. Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

2. Chủ tịch hội đồng trường triệu tập, điều hành các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của hội đồng trường; ký nghị quyết, quyết định, biên bản và văn bản thuộc thẩm quyền của hội đồng trường. Trường hợp chủ tịch không thể thực hiện nhiệm vụ, việc triệu tập, điều hành cuộc họp được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

3. Cuộc họp hội đồng trường hợp lệ khi có trên 50% tổng số thành viên tham dự. Thời gian, phương thức tổ chức họp hội đồng trường được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Việc thông qua nghị quyết, quyết định, yêu cầu cung cấp thông tin, thực hiện giám sát và ứng dụng công nghệ số được áp dụng tương ứng theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8 của Thông tư này.

Điều 15. Mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường và hiệu trưởng

1. Nhà đầu tư thực hiện quyền và trách nhiệm của mình đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động; tôn trọng quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và thẩm quyền của hội đồng trường, hiệu trưởng.

2. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, thay thế, cho chấm dứt tư cách, miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

3. Nhà đầu tư thực hiện quyền giám sát thông qua hội đồng trường và các cơ chế giám sát hợp pháp khác; bảo đảm điều kiện hoạt động của hội đồng trường và cơ sở giáo dục; không cản trở việc thực hiện nghị quyết, quyết định hợp pháp của hội đồng trường và hoạt động quản lý, điều hành hợp pháp của hiệu trưởng.

4. Hội đồng trường thực hiện chức năng quản trị, quyết nghị và giám sát trong phạm vi thẩm quyền; không can thiệp trực tiếp vào công việc quản lý, điều hành cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục thuộc trách nhiệm của hiệu trưởng.

5. Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định hợp pháp của hội đồng trường; trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; có trách nhiệm báo cáo, giải trình với nhà đầu tư, hội đồng trường về chiến lược, kế hoạch, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và nội dung khác theo quy định.

6. Căn cứ quy định tại Điều này và các quy định khác có liên quan, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục phù hợp với quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
5. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 14, 15 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
...
Chương III HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
...
Điều 12. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Quy trình bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; đề nghị các tổ chức, nhóm đại diện có liên quan giới thiệu, bầu hoặc cử nhân sự theo cơ cấu;

b) Nhà đầu tư xem xét hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của nhân sự; tổ chức họp bầu hoặc cử thành viên hội đồng trường và ban hành quyết định. Cuộc họp phải được lập biên bản, ghi đầy đủ ý kiến, kết quả biểu quyết và nội dung quyết định;

c) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được bầu, nhà đầu tư có trách nhiệm triệu tập, điều hành phiên họp để các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên đáp ứng tiêu chuẩn và ban hành quyết định. Việc bầu chủ tịch hội đồng trường được thực hiện bằng phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên hội đồng trường biểu quyết tán thành;

d) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường được cử, nhà đầu tư xem xét, lựa chọn một thành viên hội đồng trường đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để cử giữ chức vụ chủ tịch hội đồng trường và ban hành quyết định. Việc cử chủ tịch hội đồng trường phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ căn cứ, quá trình xem xét và kết quả lựa chọn nhân sự.

2. Việc bổ sung, thay thế thành viên hoặc kiện toàn chủ tịch hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện theo cơ cấu đã được xác định và trình tự tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục giới thiệu, bầu hoặc cử, bổ sung, thay đổi và kiện toàn chủ tịch, thành viên hội đồng trường, bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định bầu hoặc cử chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Chấm dứt tư cách và miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường

1. Tư cách chủ tịch, thành viên hội đồng trường chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.

2. Việc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường thực hiện tương ứng như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3. Trường hợp chủ tịch hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư giao một thành viên hội đồng trường không phải là hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó tạm thời thực hiện nhiệm vụ của chủ tịch cho đến khi bầu hoặc cử chủ tịch mới, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày tư cách chủ tịch chấm dứt hoặc quyết định miễn nhiệm có hiệu lực.

4. Khi chủ tịch hoặc thành viên hội đồng trường chấm dứt tư cách hoặc bị miễn nhiệm, nhà đầu tư tổ chức kiện toàn hội đồng trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Việc kiện toàn chức danh chủ tịch hội đồng trường phải hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm gửi quyết định về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục đặt trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền.

6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt tư cách, tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường phù hợp với quy định tại Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Xem nội dung VB
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
...
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 27/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 72/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II HỢP TÁC TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện hoạt động hợp tác
...
Điều 5. Nội dung và hình thức hợp tác
...
Điều 6. Yêu cầu trong hợp tác
...
Chương III LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. LIÊN KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CẤP VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CHO NGƯỜI HỌC

Điều 7. Nguyên tắc liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 8. Phương thức tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 9. Tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 10. Hợp đồng liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 11. Địa điểm tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Mục 2. LIÊN KẾT ĐỂ THÀNH LẬP KHOA, TRUNG TÂM HOẶC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN

Điều 12. Liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
...
Điều 13. Yêu cầu khi thực hiện liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 14. Quyền của các bên tham gia hợp tác, liên kết đào tạo
...
Điều 15. Nghĩa vụ của các bên tham gia hợp tác
...
Điều 16. Nghĩa vụ của đơn vị chủ trì liên kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
...
Điều 17. Nghĩa vụ của đơn vị phối hợp liên kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
...
Điều 18. Nghĩa vụ của các bên trong liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
...
Điều 19. Trách nhiệm chung của các bên tham gia hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Dành cho Cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
...
PHỤ LỤC II BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Dành cho Sở Giáo dục và Đào tạo nơi Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính)

Xem nội dung VB
Điều 41. Hợp tác và liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
...
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 72/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/10/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 72/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II HỢP TÁC TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện hoạt động hợp tác
...
Điều 5. Nội dung và hình thức hợp tác
...
Điều 6. Yêu cầu trong hợp tác
...
Chương III LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Mục 1. LIÊN KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CẤP VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CHO NGƯỜI HỌC

Điều 7. Nguyên tắc liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 8. Phương thức tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 9. Tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 10. Hợp đồng liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Điều 11. Địa điểm tổ chức liên kết thực hiện chương trình đào tạo
...
Mục 2. LIÊN KẾT ĐỂ THÀNH LẬP KHOA, TRUNG TÂM HOẶC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN

Điều 12. Liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
...
Điều 13. Yêu cầu khi thực hiện liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Điều 14. Quyền của các bên tham gia hợp tác, liên kết đào tạo
...
Điều 15. Nghĩa vụ của các bên tham gia hợp tác
...
Điều 16. Nghĩa vụ của đơn vị chủ trì liên kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
...
Điều 17. Nghĩa vụ của đơn vị phối hợp liên kết thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
...
Điều 18. Nghĩa vụ của các bên trong liên kết để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn
...
Điều 19. Trách nhiệm chung của các bên tham gia hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Dành cho Cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
...
PHỤ LỤC II BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Dành cho Sở Giáo dục và Đào tạo nơi Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính)

Xem nội dung VB
Điều 41. Hợp tác và liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
...
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 72/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/10/2026
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục việt nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục.
...
Chương IV TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VIỆT NAM, TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Mục 1. TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM

Điều 34. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam
...
Điều 35. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 36. Duy trì các yêu cầu hoạt động; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 37. Đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 38. Chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý nghĩa vụ khi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục giải thể
...
Mục 2. TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

Điều 39. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
...
Điều 40. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động tại Việt Nam của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chương trình đào tạo; tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình và chu kỳ kiểm định; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên; tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục việt nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục việt nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục.
...
Chương IV TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VIỆT NAM, TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Mục 1. TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM

Điều 34. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam
...
Điều 35. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 36. Duy trì các yêu cầu hoạt động; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 37. Đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
...
Điều 38. Chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý nghĩa vụ khi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục giải thể
...
Mục 2. TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

Điều 39. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
...
Điều 40. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động tại Việt Nam của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
...
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chương trình đào tạo; tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình và chu kỳ kiểm định; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên; tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục việt nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 361/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2026
Khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 08/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Mục đích ban hành khung chương trình bồi dưỡng
...
Chương II KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHỀ

Điều 5. Đối tượng bồi dưỡng
...
Điều 6. Mục tiêu chương trình bồi dưỡng
...
Điều 7. Chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng
...
Điều 8. Cấu trúc chương trình bồi dưỡng
...
Điều 9. Thời lượng chương trình bồi dưỡng
...
Điều 10. Nội dung chương trình bồi dưỡng
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

Điều 11. Nguyên tắc xây dựng chương trình bồi dưỡng
...
Điều 12. Yêu cầu đối với chương trình bồi dưỡng
...
Điều 13. Phương pháp xây dựng chương trình bồi dưỡng
...
Điều 14. Tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình bồi dưỡng chi tiết, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng và học liệu
...
Điều 15. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
...
Điều 16. Tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá
...
Điều 17. Đánh giá kết quả bồi dưỡng
...
Điều 18. Đánh giá trực tiếp và công nhận năng lực thực hành nghề
...
Điều 19. Cấp và quản lý Chứng chỉ năng lực thực hành nghề
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Trách nhiệm của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục
...
Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
...
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm, năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá; quy định mã ngành đào tạo giáo viên trung học nghề; việc sử dụng giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 08/10/2026
Khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 08/10/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Mục đích ban hành khung chương trình bồi dưỡng
...
Chương II KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHỀ

Điều 5. Đối tượng bồi dưỡng
...
Điều 6. Mục tiêu chương trình bồi dưỡng
...
Điều 7. Chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng
...
Điều 8. Cấu trúc chương trình bồi dưỡng
...
Điều 9. Thời lượng chương trình bồi dưỡng
...
Điều 10. Nội dung chương trình bồi dưỡng
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

Điều 11. Nguyên tắc xây dựng chương trình bồi dưỡng
...
Điều 12. Yêu cầu đối với chương trình bồi dưỡng
...
Điều 13. Phương pháp xây dựng chương trình bồi dưỡng
...
Điều 14. Tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình bồi dưỡng chi tiết, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng và học liệu
...
Điều 15. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
...
Điều 16. Tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá
...
Điều 17. Đánh giá kết quả bồi dưỡng
...
Điều 18. Đánh giá trực tiếp và công nhận năng lực thực hành nghề
...
Điều 19. Cấp và quản lý Chứng chỉ năng lực thực hành nghề
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Trách nhiệm của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục
...
Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
Điều 22. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
...
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm, năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá; quy định mã ngành đào tạo giáo viên trung học nghề; việc sử dụng giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành được hướng dẫn bởi Thông tư 87/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 08/10/2026
Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Điều 2. Điều khoản thi hành
...
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
...
QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo
...
Điều 4. Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo
...
Điều 5. Địa điểm đào tạo
...
Điều 6. Tổ chức đào tạo theo niên chế và theo tín chỉ
...
Điều 7. Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
...
Điều 8. Kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy
...
Điều 9. Quy mô lớp học
...
Điều 10. Đăng ký nhập học
...
Điều 11. Văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập
...
Chương II TỔ CHỨC ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG

Điều 12. Chuyển ngành, nghề đào tạo và học cùng lúc hai chương trình
...
Điều 13. Tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập
...
Điều 14. Chuyển trường
...
Điều 15. Điều chỉnh tiến độ học, cảnh báo học tập, buộc thôi học, cho thôi học theo nguyện vọng
...
Điều 16. Công tác chủ nhiệm, quản lý người học và hỗ trợ học tập
...
Điều 17. Hình thức đánh giá
...
Điều 18. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
...
Điều 19. Thi kết thúc môn học, mô đun
...
Điều 20. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô đun
...
Điều 21. Học lại và thi lại môn học, mô đun
...
Điều 22. Ra đề thi, chấm thi kết thúc môn học, mô đun và công bố kết quả
...
Điều 23. Xử lý vi phạm về kiểm tra, thi
...
Điều 24. Tính điểm môn học, mô đun và điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học và điểm tốt nghiệp
...
Điều 25. Quy đổi điểm môn học, mô đun và điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy sang điểm chữ và theo thang điểm 4
...
Điều 26. Xếp loại kết quả học tập
...
Điều 27. Công nhận tốt nghiệp
...
Chương III TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ THI TỐT NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 28. Đánh giá kết quả rèn luyện của người học
...
Điều 29. Đánh giá kết quả học tập của học sinh chương trình giáo dục trung học nghề
...
Điều 30. Tổ chức đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề
...
Điều 31. Nội dung, tổ chức giảng dạy và công nhận kết quả học tập phần kiến thức chương trình trung học phổ thông
...
Điều 32. Kế hoạch và tổ chức các hoạt động thi tốt nghiệp
...
Điều 33. Điều kiện dự thi và số lần dự thi tốt nghiệp
...
Điều 34. Tính điểm tốt nghiệp
...
Chương IV ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ KHÁC

Điều 35. Yêu cầu về chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác
...
Điều 36. Biên soạn, thẩm định, lựa chọn, ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác
...
Chương V CÔNG NHẬN, CHUYỂN ĐỔI KẾT QUẢ HỌC TẬP

Điều 37. Công nhận kết quả học tập và miễn trừ nội dung học tập
...
Chương VI DẠY HỌC TRỰC TUYẾN, TỪ XA, KẾT HỢP, TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ

Điều 38. Ứng dụng dạy học trực tuyến trong tổ chức đào tạo
...
Điều 39. Đào tạo từ xa
...
Điều 40. Đào tạo kết hợp
...
Điều 41. Đào tạo tại doanh nghiệp
...
Điều 42. Đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao và các ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
...
Chương VII HỒ SƠ, DỮ LIỆU, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 43. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo
...
Điều 44. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo
...
Điều 45. Yêu cầu và vận hành hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số
...
Điều 46. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin
...
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 47. Xây dựng và thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo
...
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp

Xem nội dung VB
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
...
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; ban hành quy chế tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và giáo dục trung học nghề; quy định tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.
Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 38, Điều 39, Điều 40 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Điều 7. Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo

1. Hình thức đào tạo chính quy

a) Được tổ chức theo khóa học, tập trung tại cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo, theo kế hoạch đào tạo toàn khóa và thời khóa biểu do cơ sở đào tạo quy định; người học học tập liên tục, ổn định theo khóa học, lớp học.

b) Hoạt động giảng dạy được tổ chức theo niên chế hoặc theo tích lũy tín chỉ quy định tại Điều 6 của Quy chế này; hoạt động đào tạo chủ yếu theo phương thức trực tiếp, có thể kết hợp với các phương thức, cách thức tổ chức đào tạo khác theo quy định của Quy chế này.

c) Cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch, xác định tiến độ, thời gian và địa điểm tổ chức đào tạo cho từng khóa học, lớp học, phù hợp với chương trình đào tạo và điều kiện thực tế; bảo đảm thực hiện đầy đủ nội dung, khối lượng học tập và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

2. Hình thức đào tạo thường xuyên

a) Được áp dụng đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, giáo dục trung học nghề, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của người học; bảo đảm cùng mục tiêu, chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu như hình thức chính quy của cùng chương trình đào tạo.

b) Hoạt động đào tạo được tổ chức linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ và phương thức; người học được lựa chọn, sắp xếp thời gian học tập và tích lũy kết quả học tập theo mô đun, tín chỉ phù hợp với điều kiện của cá nhân và yêu cầu của chương trình đào tạo.

c) Cơ sở đào tạo xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bố trí thời gian, địa điểm và phương thức tổ chức đào tạo phù hợp với đặc điểm, điều kiện của người học và chương trình đào tạo, bảo đảm chất lượng đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình.

d) Việc kiểm tra, đánh giá, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ đối với hình thức thường xuyên thực hiện theo quy định chung của Quy chế này; văn bằng, chứng chỉ có giá trị pháp lý như hình thức đào tạo chính quy.

đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định cụ thể về tổ chức đào tạo theo hình thức thường xuyên, bảo đảm phù hợp với quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.

4. Cơ sở đào tạo quyết định lựa chọn hình thức, phương thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của từng ngành, nghề đào tạo, bảo đảm người học đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

5. Đối với ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, cơ sở đào tạo được tổ chức đào tạo theo lớp năng khiếu, nhóm chuyên đề, hướng dẫn cá nhân, dự án nghệ thuật, chương trình biểu diễn, sản phẩm phim, sản phẩm sáng tác, ê-kíp sáng tạo, đội tuyển hoặc hoạt động chuyên môn phù hợp với chuẩn đầu ra và điều kiện bảo đảm chất lượng.
...
Điều 38. Ứng dụng dạy học trực tuyến trong tổ chức đào tạo

1. Nguyên tắc tổ chức dạy học trực tuyến

a) Dạy học trực tuyến là cách thức tổ chức dạy học được áp dụng trong phương thức đào tạo trực tiếp hoặc phương thức đào tạo kết hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và khoản 5 Điều 2 của Quy chế này, không phải là cách thức đào tạo độc lập; việc áp dụng phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung chương trình và chất lượng đào tạo tương đương với việc tổ chức dạy học trực tiếp, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo đối với từng trình độ. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn của cơ sở đào tạo, nhà giáo và người học.

b) Dạy học trực tuyến được áp dụng đối với nội dung lý thuyết, hướng dẫn tự học, thảo luận, ôn tập, kiểm tra thường xuyên và các nội dung phù hợp khác theo đặc điểm của từng môn học, mô đun.

c) Các nội dung thực hành nghề, thực tập, thí nghiệm, thao tác trên thiết bị, máy móc phải được tổ chức đào tạo trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc các địa điểm đào tạo hợp pháp, trừ nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số được quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.

d) Căn cứ tính chất đặc thù của chương trình đào tạo, yêu cầu về chất lượng và điều kiện thực tế bảo đảm hoạt động dạy học trực tuyến, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định cách thức và tỷ lệ dạy học trực tuyến cụ thể cho từng môn học, mô đun và từng chương trình đào tạo, không vượt quá giới hạn phân tầng quy định tại khoản 5 Điều này và bảo đảm chuẩn đầu ra theo quy định.

2. Không tổ chức dạy học trực tuyến đối với nội dung thực hành, thực tập, thí nghiệm, thao tác nghề nghiệp (kể cả nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số) của các nhóm ngành, nghề có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu hoặc thực hành trực tiếp đặc thù sau đây:

a) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe.

b) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu.

c) Các ngành, nghề yêu cầu huấn luyện kỹ năng vận hành thiết bị, máy móc, hóa chất, điện, cơ khí, xây dựng, phương tiện vận tải hoặc các ngành, nghề thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

d) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, các ngành, nghề liên quan tới bí mật nhà nước.

đ) Các ngành, nghề, danh mục môn học, mô đun không đào tạo trực tuyến do các cơ quan quản lý chuyên ngành quy định.

3. Cơ sở đào tạo tổ chức dạy học trực tuyến phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Có hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản lý học tập (LMS) và đường truyền ổn định, đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ đào tạo, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ; bảo đảm tối thiểu các chức năng xác thực danh tính người học, quản lý và lưu vết toàn bộ quá trình học tập, hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận, bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu; đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và có khả năng kết nối, liên thông với hệ thống, cơ sở dữ liệu giáo dục theo quy định.

b) Có hệ thống học liệu số, bài giảng điện tử và ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá được thẩm định về nội dung, chất lượng, phù hợp với hình thức dạy học trực tuyến.

c) Đội ngũ nhà giáo và cán bộ hỗ trợ học tập phải được đào tạo, bồi dưỡng về năng lực số, phương pháp giảng dạy trực tuyến và kỹ năng vận hành, khai thác hệ thống đào tạo.

d) Ban hành quy chế tổ chức dạy học trực tuyến, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của các đơn vị quản lý, nhà giáo, người học và các bộ phận liên quan trong việc tổ chức, thực hiện và giám sát quá trình đào tạo.

đ) Công khai các thông tin về chương trình đào tạo, kế hoạch, hình thức tổ chức giảng dạy, phương thức kiểm tra, đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tuyển sinh và tổ chức đào tạo.

4. Kiểm tra, đánh giá trong dạy học trực tuyến

a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học trực tuyến phải được quy định cụ thể tại Quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo; bảo đảm tính khách quan, trung thực, công bằng và phản ánh đúng thực chất năng lực của người học.

b) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ có thể thực hiện theo hình thức trực tuyến. Đối với thi kết thúc môn học, mô đun, cơ sở đào tạo được phép tổ chức trực tuyến nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, phương án giám sát, nhận diện người học và kiểm soát chặt chẽ quy trình thi để chống gian lận.

c) Các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành, thí nghiệm, thực tập, thao tác nghề nghiệp bắt buộc phải thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp để bảo đảm đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu của chương trình đào tạo. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của nhà giáo và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật.

d) Kết quả học tập theo cách thức dạy học trực tuyến được công nhận tương đương với kết quả học tập theo cách thức dạy học trực tiếp.

5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định tỷ lệ dạy học trực tuyến cụ thể cho từng môn học, mô đun trên cơ sở bảo đảm chuẩn đầu ra, không vượt quá các giới hạn tối đa sau đây (tính theo thời lượng của môn học, mô đun).

a) Không quá 30% thời lượng đối với các môn học, mô đun thực hành và mô đun tích hợp.

b) Không quá 70% thời lượng đối với các môn học lý thuyết chuyên ngành và các môn học chung, trừ môn Giáo dục quốc phòng và an ninh, môn Giáo dục thể chất tổ chức theo quy định riêng của cơ quan quản lý chuyên ngành.

c) Không quá 50% thời lượng đối với các môn học, mô đun thực hành thuộc các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nghề Công nghệ thông tin, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, trong đó có thể tổ chức trực tuyến đối với các nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số phù hợp với đặc thù của môn học, mô đun và bảo đảm chuẩn đầu ra.

Điều 39. Đào tạo từ xa

1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo

a) Đào tạo từ xa được tổ chức theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 của Quy chế này; bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung chương trình và chất lượng đào tạo theo quy định. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn của cơ sở đào tạo, nhà giáo và người học.

b) Không áp dụng phương thức đào tạo từ xa đối với toàn bộ nội dung chương trình đào tạo thuộc các nhóm ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 38 Quy chế này.

c) Các nội dung thực hành nghề, thí nghiệm, thực tập, thao tác trên thiết bị, máy móc và các nội dung đánh giá kỹ năng cốt lõi bắt buộc phải tổ chức trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp, trừ nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số quy định tại điểm c khoản 5 Điều 38 Quy chế này.

2. Học liệu đào tạo

a) Học liệu đào tạo từ xa bao gồm học liệu chính và học liệu bổ trợ, được số hóa và tích hợp trên hệ thống quản lý học tập (LMS) của cơ sở đào tạo. Học liệu chính là các nội dung cốt lõi, đa phương tiện (học liệu điện tử, học liệu số, giáo trình, bài giảng video, bài giảng tương tác, mô đun thực hành mô phỏng, ngân hàng câu hỏi, bài tập thực hành, tình huống nghiên cứu và tài liệu hướng dẫn học tập) bảo đảm cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng theo chương trình đào tạo để người học tự học, tự nghiên cứu. Học liệu bổ trợ là các nội dung chi tiết hỗ trợ người học hiểu sâu sắc, đầy đủ nội dung học liệu chính, nhằm củng cố, mở rộng và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học.

b) Học liệu điện tử phải được thiết kế để người học có thể tự học, tự nghiên cứu. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể tiêu chuẩn kỹ thuật (thời lượng, định dạng, cấu trúc) của học liệu phù hợp với đặc điểm của từng chương trình đào tạo bảo đảm khả năng truyền tải nội dung hiệu quả.

c) Học liệu đào tạo từ xa được công bố trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ mạng, tuân thủ quy định về quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ dữ liệu cá nhân; tất cả học liệu phải được cơ sở đào tạo tổ chức thẩm định về nội dung, tính sư phạm, minh bạch nguồn gốc, thường xuyên cập nhật theo yêu cầu thực tiễn của ngành, nghề đào tạo. Việc sử dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong phát triển, cập nhật và khai thác học liệu phải bảo đảm tính chính xác, minh bạch và kiểm soát chất lượng.

3. Điều kiện tổ chức và phương thức tương tác

a) Cơ sở đào tạo phải đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản lý học tập (LMS) quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 38 của Quy chế này.

b) Đào tạo từ xa được thực hiện thông qua hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống E-Learning, M-Learning hoặc các nền tảng công nghệ đào tạo thông minh khác, cho phép người học truy cập và nghiên cứu học liệu mọi lúc, mọi nơi; tạo điều kiện cho người học chủ động lộ trình học tập, đồng thời bảo đảm sự kết nối, hỗ trợ thường xuyên giữa nhà giáo và người học.

c) Cơ sở đào tạo quy định các kênh tương tác chính thức (diễn đàn, chat, họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến) để nhà giáo hỗ trợ, giải đáp và thảo luận với người học. Hoạt động tương tác là thành phần bắt buộc trong quá trình đào tạo. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định về cách thức, tần suất tương tác và trách nhiệm của các bên, bảo đảm môi trường học tập trực tuyến văn minh, an toàn và tuân thủ pháp luật.

d) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì, cập nhật thông tin trên môi trường học tập; bảo đảm tính chính xác, dễ truy cập và thuận tiện cho người học.

4. Đánh giá kết quả đào tạo

a) Cơ sở đào tạo quyết định hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô đun (trực tiếp hoặc trực tuyến). Trường hợp tổ chức trực tuyến phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, phương án giám sát, nhận diện người học và kiểm soát chặt chẽ quy trình thi để chống gian lận. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của nhà giáo và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật. Đề thi, bài kiểm tra phải được xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo quy trình chuyên môn của cơ sở đào tạo.

b) Các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành, thí nghiệm, thực tập, thao tác nghề nghiệp bắt buộc phải thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp để bảo đảm đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

Điều 40. Đào tạo kết hợp

1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo

a) Việc tổ chức đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa phải được thiết kế có chủ đích, bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bảo đảm chất lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thời lượng đào tạo theo quy định đối với từng trình độ, chương trình đào tạo. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế vai trò của nhà giáo.

b) Nội dung lý thuyết, thảo luận, tự học có hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên có thể tổ chức theo phương thức từ xa. Các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập, đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và các nội dung yêu cầu sử dụng thiết bị, máy móc, vật tư chuyên ngành bắt buộc phải tổ chức trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp, trừ nội dung thực hành mô phỏng, thực hành nghiệp vụ số quy định tại điểm c khoản 5 Điều 38 Quy chế này.

c) Tỷ lệ thời lượng đào tạo từ xa đối với từng môn học, mô đun do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở đặc thù của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng, các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập đòi hỏi thao tác trực tiếp phải được tổ chức trực tiếp.

d) Việc tổ chức đào tạo kết hợp phải bảo đảm quyền lợi của người học, tạo sự linh hoạt về thời gian, địa điểm nhưng phải duy trì các yêu cầu về tương tác, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát thường xuyên trong suốt quá trình học tập.

2. Chương trình, học liệu và môi trường đào tạo

a) Chương trình đào tạo kết hợp là chương trình đào tạo của ngành, nghề đang được cơ sở đào tạo áp dụng đối với hình thức đào tạo chính quy; phải xác định rõ cấu trúc, danh mục các nội dung tổ chức trực tiếp và tổ chức từ xa, phương thức kiểm tra, đánh giá và yêu cầu chuẩn đầu ra đối với từng môn học, mô đun.

b) Học liệu sử dụng trong đào tạo kết hợp bao gồm tài liệu phục vụ giảng dạy trực tiếp và hệ thống học liệu số (bài giảng điện tử, bài giảng tương tác, học liệu đa phương tiện). Học liệu số phải bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tích hợp đồng bộ trên hệ thống quản lý học tập nhằm phục vụ tối ưu năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học.

c) Cơ sở đào tạo phải xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS) đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 38 của Quy chế này, đồng thời lưu trữ và quản lý dữ liệu về lộ trình học tập, thời lượng tham gia, kết quả đánh giá và lịch sử tương tác giữa nhà giáo và người học.

d) Hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản trị và các nguồn học liệu số vận hành trên môi trường mạng phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, an ninh mạng và quản lý thông tin trên không gian mạng.

3. Tổ chức giảng dạy và quản lý đào tạo

a) Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo và tiến trình giảng dạy kết hợp giữa trực tiếp và từ xa cho từng ngành, nghề, trình độ đào tạo; quy định cụ thể về cấu trúc phân bổ thời lượng, lịch trình học tập, phương thức tổ chức dạy học (đồng bộ và không đồng bộ), quy trình kiểm tra, đánh giá và hệ thống giải pháp hỗ trợ người học trên môi trường số.

b) Nhà giáo tham gia giảng dạy kết hợp phải đáp ứng đầy đủ chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định; đồng thời phải có năng lực số, kỹ năng thiết kế học liệu số và năng lực khai thác, vận hành thành thạo các tính năng trên hệ thống quản lý học tập (LMS) để tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả.

c) Cơ sở đào tạo ứng dụng công nghệ số để thực hiện việc xác thực thông tin người học, theo dõi, giám sát và ghi nhận tự động tiến trình học tập của người học; bảo đảm lưu trữ an toàn, toàn vẹn dữ liệu học tập, kết quả đánh giá và các minh chứng điện tử liên quan phục vụ công tác quản lý chất lượng và kiểm định.

d) Người học tham gia đào tạo kết hợp có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập theo lộ trình; tuân thủ nghiêm ngặt quy định vận hành của hệ thống LMS, quy tắc ứng xử văn minh trên không gian mạng và cam kết bảo đảm tính liêm chính học thuật trong suốt quá trình học tập, kiểm tra, thi cử.

đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định cụ thể về quy trình tổ chức, quản lý và kiểm soát chất lượng đào tạo kết hợp phù hợp với năng lực hạ tầng công nghệ, điều kiện thực tế của đơn vị và các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập

a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo kết hợp được thực hiện theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo; bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ, khoa học giữa đánh giá quá trình (trên hệ thống LMS) và thi kết thúc môn học, mô đun.

b) Cơ sở đào tạo quyết định hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô đun trên cơ sở ứng dụng các giải pháp công nghệ để bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch, xác thực đúng danh tính người học và đánh giá chuẩn xác năng lực đầu ra. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của nhà giáo và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật.

c) Đối với các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành nghề, năng lực thao tác nghề nghiệp, thực tập nghề nghiệp hoặc các môn học, mô đun có yêu cầu thao tác trực tiếp trên trang thiết bị, máy móc chuyên ngành, việc tổ chức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả bắt buộc phải thực hiện theo hình thức trực tiếp.

d) Người học hoàn thành chương trình đào tạo theo hình thức kết hợp được xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo quy định hiện hành.

đ) Việc lưu trữ hồ sơ, dữ liệu học tập, kết quả kiểm tra, thi và cấp văn bằng, chứng chỉ phải được số hóa, lưu trữ an toàn trên hệ thống dữ liệu của cơ sở đào tạo và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
...
3. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo được quy định như sau:

a) Hình thức tổ chức đào tạo bao gồm chính quy và thường xuyên;

b) Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.
Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 38, Điều 39, Điều 40 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Điều 11. Văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập

1. Văn bằng, chứng chỉ

a) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp bằng cao đẳng.

b) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp bằng trung cấp.

c) Người học học hết chương trình giáo dục trung học nghề và đủ điều kiện theo quy định thì được dự thi tốt nghiệp; đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp bằng trung học nghề; trường hợp người học không dự thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng trung học nghề hoặc sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

d) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ sơ cấp.

đ) Người học học hết một chương trình đào tạo nghề khác và đủ điều kiện theo yêu cầu của chương trình thì được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ đào tạo.

e) Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Bảng điểm toàn khóa học được cấp kèm theo bằng tốt nghiệp, trong đó ghi rõ: ngành, nghề đào tạo; hình thức đào tạo; kết quả học tập các môn học, mô đun; các môn học, mô đun được miễn trừ, bảo lưu (nếu có); điểm trung bình chung toàn khóa học; xếp loại tốt nghiệp.

3. Người học chưa được công nhận tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học, mô đun đã hoàn thành trong chương trình đào tạo, trong đó ghi rõ hình thức đào tạo và tình trạng học tập của người học; người học có nguyện vọng và đủ điều kiện theo quy định thì được cơ sở đào tạo xem xét cấp chứng chỉ đào tạo.

4. Việc cấp phát bằng tốt nghiệp, bảng điểm và giấy chứng nhận, chứng chỉ đào tạo do người đứng đầu cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm kịp thời, chính xác, công khai.

Xem nội dung VB
Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
...
3. Văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:

a) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp bằng cao đẳng;

b) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp bằng trung cấp;

c) Người học học hết chương trình giáo dục trung học nghề và đủ điều kiện theo quy định thì được dự thi tốt nghiệp; đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp bằng trung học nghề; trường hợp người học không dự thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng trung học nghề hoặc sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật;

d) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ sơ cấp;

đ) Người học học hết một chương trình đào tạo nghề khác và đủ điều kiện theo yêu cầu của chương trình thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ đào tạo.
Văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Công nhận, chuyển đổi kết quả học tập trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Chương V CÔNG NHẬN, CHUYỂN ĐỔI KẾT QUẢ HỌC TẬP

Điều 37. Công nhận kết quả học tập và miễn trừ nội dung học tập

1. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập được tích lũy từ một chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định về liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Người học đã tích lũy năng lực nghề nghiệp thông qua chứng chỉ kỹ năng nghề, quá trình học tập, làm việc, thực hành nghề hoặc các hình thức phù hợp khác được xem xét công nhận kết quả học tập đối với môn học, mô đun tương ứng khi đáp ứng yêu cầu về nội dung, mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

a) Việc công nhận kết quả học tập được thực hiện thông qua đánh giá năng lực nghề nghiệp thực tế của người học. Cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng đánh giá năng lực nghề nghiệp để tổ chức đánh giá, bảo đảm khách quan, công bằng và phù hợp với chuẩn đầu ra của môn học, mô đun được xem xét công nhận. Thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, thành viên là đại diện doanh nghiệp có kinh nghiệm trực tiếp sử dụng, quản lý hoặc đánh giá lao động trong lĩnh vực, ngành, nghề được đánh giá.

b) Cơ sở đào tạo xây dựng, quản lý và cập nhật ngân hàng câu hỏi, bài kiểm tra, bài thực hành và các công cụ đánh giá phù hợp với yêu cầu về năng lực của môn học, mô đun; tổ chức đánh giá tại cơ sở đào tạo, tại doanh nghiệp hoặc địa điểm phù hợp khác có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và an toàn để đánh giá năng lực nghề nghiệp của người học.

c) Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả học tập của người học. Người học được miễn học, miễn kiểm tra, miễn thi đối với môn học, mô đun hoặc nội dung học tập đã được công nhận.

3. Người học được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Giáo dục thể chất trong trường hợp là thương binh, bệnh binh, người có thương tật hoặc bệnh mãn tính có chỉ định y khoa làm hạn chế chức năng vận động; hoặc trong thời gian học tập đạt giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương trong các đợt thi đấu thể thao từ cấp tỉnh, cấp bộ, ngành trở lên.

4. Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định cho miễn, giảm các nội dung học tập mà điều kiện thể chất hoặc khả năng cá nhân không thể đáp ứng được trên cơ sở bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng và chất lượng đào tạo.

5. Cơ sở đào tạo ban hành quy định về công nhận, chuyển đổi kết quả học tập và đánh giá, công nhận năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học, trong đó quy định cụ thể nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, phương thức, nội dung và quy trình thực hiện; việc xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi, bài kiểm tra, bài thực hành và các công cụ đánh giá; việc tổ chức đánh giá tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm phù hợp khác; thành phần, nhiệm vụ và nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá năng lực nghề nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện; thẩm quyền và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan; việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, thu hồi kết quả công nhận và trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện.

6. Việc công nhận kết quả học tập, công nhận năng lực nghề nghiệp và miễn trừ nội dung học tập phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, phù hợp với năng lực thực tế của người học; không làm giảm yêu cầu về chất lượng và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học.

7. Cơ sở đào tạo quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, hồ sơ đánh giá năng lực nghề nghiệp, kết quả đánh giá, quyết định công nhận kết quả học tập và các tài liệu, minh chứng có liên quan theo quy định của pháp luật về lưu trữ; thực hiện số hóa hồ sơ, cập nhật dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, khả năng tra cứu, xác thực và chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra. Việc quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
...
4. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học nhằm tạo điều kiện học tập liên thông, học tập suốt đời. Việc công nhận kết quả học tập và năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Kết quả học tập được tích lũy từ một chương trình đào tạo;

b) Năng lực nghề nghiệp của người học đã tích lũy thông qua chứng chỉ kỹ năng nghề hoặc các hình thức khác phù hợp với nội dung, mục tiêu của mô đun, môn học tương ứng trong chương trình đào tạo.
Công nhận, chuyển đổi kết quả học tập trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Đào tạo tại doanh nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 41 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Điều 41. Đào tạo tại doanh nghiệp

1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp

a) Việc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp phải bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của chương trình đào tạo theo quy định đối với từng trình độ, ngành, nghề đào tạo.

b) Nội dung đào tạo tại doanh nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với danh mục ngành, nghề đào tạo, vị trí việc làm, tiêu chuẩn kỹ năng nghề và điều kiện công nghệ thực tế của doanh nghiệp phối hợp đào tạo.

c) Hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các điều kiện bảo vệ sức khỏe, quyền lợi chính đáng cho người học trong suốt quá trình học tập, thực hành, thực tập.

d) Người học tham gia đào tạo tại doanh nghiệp được hướng dẫn, giám sát, đánh giá kết quả học tập công bằng, khách quan; được bảo đảm đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật và hợp đồng liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.

đ) Đối với một số ngành nghề mang tính chất làm việc trên môi trường số, thời gian người học tham gia các dự án thực tế của doanh nghiệp được giao khoán và đánh giá từ xa (thực tập ảo) được tính vào thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp.

e) Đối với các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, đào tạo tại doanh nghiệp được hiểu bao gồm đào tạo, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, cơ sở biểu diễn, thi đấu, sáng tác, sản xuất, huấn luyện, bảo tàng, thư viện, nhà hát, đoàn nghệ thuật, hãng phim, studio, câu lạc bộ, liên đoàn, hiệp hội hoặc địa điểm thực hành nghề nghiệp hợp pháp khác phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

2. Điều kiện tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp tham gia phối hợp đào tạo phải có tư cách pháp nhân và ngành, nghề sản xuất, kinh doanh phù hợp với ngành, nghề đào tạo; có hạ tầng cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình công nghệ và môi trường làm việc đáp ứng yêu cầu năng lực thực hành của chương trình đào tạo và bảo đảm an toàn cho người học.

b) Có người dạy nghề đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với nội dung được phân công hướng dẫn.

c) Có hợp đồng liên kết đào tạo hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác được ký kết hợp pháp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, trong đó quy định rõ ràng trách nhiệm, quyền lợi của các bên về chi phí đào tạo, tổ chức giảng dạy, quản lý người học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, chế độ hỗ trợ và bảo hiểm an toàn cho người học.

d) Có kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy và cấu trúc phân bổ thời lượng chi tiết đối với từng ngành, nghề, môn học, mô đun tổ chức tại doanh nghiệp, được cơ sở đào tạo thẩm định và phê duyệt trước khi triển khai.

3. Nội dung và thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp

a) Đào tạo tại doanh nghiệp tập trung vào các nội dung thực hành kỹ năng nghề chuyên sâu, trải nghiệm sản xuất thực tế, rèn luyện kỹ năng số, năng lực thích ứng công nghệ, tác phong công nghiệp và văn hóa doanh nghiệp phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

b) Thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định căn cứ vào đặc thù của chương trình đào tạo, yêu cầu kỹ năng của từng ngành, nghề, trình độ và bảo đảm theo các quy định hiện hành.

c) Việc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp có thể thực hiện linh hoạt theo từng đợt tập trung, theo mô hình đào tạo song hành hoặc bố trí xen kẽ phù hợp với tiến trình giảng dạy của cơ sở đào tạo và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.

4. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung và cách thức tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đối với từng trình độ đào tạo, bao gồm cả chương trình trung học nghề.

b) Thiết lập cơ chế kết nối và ứng dụng các công cụ số để phối hợp với doanh nghiệp trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tiến độ và kiểm soát chất lượng học tập của người học.

c) Phân công nhà giáo hoặc cán bộ chuyên môn có năng lực phối hợp đồng hành, theo dõi sát sao quá trình học tập và hỗ trợ giải quyết các vấn đề chuyên môn phát sinh của người học tại doanh nghiệp.

d) Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và bảo đảm an toàn cho người học trong suốt thời gian đào tạo.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia đào tạo

a) Bố trí không gian, mặt bằng sản xuất, trang thiết bị công nghệ và cử nhân sự có đủ năng lực, kinh nghiệm thực tế để hướng dẫn người học theo đúng kế hoạch phối hợp.

b) Tạo điều kiện để người học được trực tiếp tiếp cận quy trình công nghệ, tham gia thực hành, thực tập sản xuất phù hợp với nội dung chương trình đào tạo.

c) Phối hợp chặt chẽ với cơ sở đào tạo trong việc quản lý, nhận xét và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học thông qua hệ thống nhật ký điện tử hoặc các nền tảng số dùng chung.

d) Bảo đảm các điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; trang bị bảo hộ lao động; trả tiền lương, tiền công cho người học khi tham gia lao động làm ra sản phẩm theo mức do các bên thỏa thuận, đặc biệt đối với học sinh học chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập

a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tại doanh nghiệp được thực hiện nghiêm túc theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo; bảo đảm sự kết hợp khoa học, chặt chẽ giữa đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc môn học, mô đun.

b) Việc đánh giá kết quả được thực hiện trên cơ sở phối hợp trực tiếp giữa nhà giáo của cơ sở đào tạo và người dạy nghề của doanh nghiệp. Các tiêu chí, quy trình đánh giá phải được lượng hóa rõ ràng bằng bảng kiểm năng lực và công khai trước khi triển khai; khuyến khích ứng dụng hồ sơ năng lực số để ghi nhận sinh động, thực chất tiến trình phát triển kỹ năng của người học.

c) Toàn bộ dữ liệu kết quả, hồ sơ đánh giá và các minh chứng điện tử liên quan đến quá trình đào tạo tại doanh nghiệp phải được cơ sở đào tạo số hóa, lưu trữ an toàn, toàn vẹn dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
...
9. Hỗ trợ đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động; phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Đào tạo tại doanh nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 41 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Hồ sơ, dữ liệu, chuyển đổi số và chế độ báo cáo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 44 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Chương VII HỒ SƠ, DỮ LIỆU, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 43. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo

1. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo được thiết lập, vận hành chủ đạo dưới dạng dữ liệu số trên hệ thống thông tin quản lý đào tạo tập trung của đơn vị; trường hợp chưa bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thì thực hiện bằng văn bản giấy và có phương án, lộ trình chuyển đổi số phù hợp theo quy định.

2. Hệ thống dữ liệu số quản lý đào tạo cốt lõi bao gồm các phân hệ thông tin chủ yếu sau:

a) Dữ liệu chương trình đào tạo: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc nội dung, danh mục môn học, mô đun, khối lượng học tập, phương pháp tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập.

b) Dữ liệu kế hoạch và tiến độ đào tạo: kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ; tiến độ thực hiện chương trình; thời gian tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động đào tạo khác.

c) Dữ liệu thời khóa biểu và tổ chức giảng dạy: lịch học, phân công giảng dạy của nhà giáo, bố trí lớp học, phòng học, xưởng thực hành, thiết bị và các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo.

d) Dữ liệu người học và lớp học: thông tin lý lịch, quá trình trúng tuyển, phân lớp, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách và các biến động trong quá trình học tập của người học.

đ) Dữ liệu quá trình học tập, đánh giá và kết quả học tập: theo dõi chuyên cần, nội dung giảng dạy, kết quả kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, điểm thi kết thúc môn học, mô đun, điểm trung bình chung tích lũy và kết quả đánh giá rèn luyện.

e) Dữ liệu đào tạo phối hợp tại doanh nghiệp: kế hoạch, nội dung, nhật ký và tiến độ thực hành, thực tập sản xuất tại doanh nghiệp; kết quả đánh giá phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.

g) Dữ liệu văn bằng, chứng chỉ: điều kiện tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ, mã số người học, mã số định danh cá nhân của người được cấp và các thông tin phục vụ tra cứu công khai văn bằng, chứng chỉ.

h) Các hồ sơ, dữ liệu khác phát sinh trong quá trình quản lý đào tạo.

3. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo được lưu trữ theo thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các quy định của pháp luật về lưu trữ. Thời hạn lưu trữ mỗi loại hồ sơ, tài liệu cụ thể không ngắn hơn thời hạn tối thiểu theo quy định.

Điều 44. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo

1. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo được tổ chức dưới dạng dữ liệu số (hồ sơ điện tử) hoặc văn bản giấy; cơ sở đào tạo có lộ trình từng bước số hóa, tích hợp và tiến tới quản lý, sử dụng hoàn toàn trên môi trường số để đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý đào tạo của đơn vị. Hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ sở đào tạo và có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy tối thiểu bao gồm các nhóm thông tin sau:

a) Kế hoạch giảng dạy: thể hiện tiến độ thực hiện, phân bổ thời lượng, nội dung chi tiết của môn học, mô đun theo học kỳ hoặc năm học.

b) Giáo án hoặc kế hoạch bài dạy: thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học cho từng bài học, chủ đề theo hình thức lý thuyết, thực hành, tích hợp hoặc hình thức phù hợp khác, có tích hợp các công cụ kiểm tra, đánh giá người học.

c) Sổ lên lớp hoặc dữ liệu theo dõi quá trình giảng dạy và đánh giá người học: ghi nhận thời gian giảng dạy, nội dung đã thực hiện, tình hình chuyên cần và điểm đánh giá quá trình học tập của người học.

d) Học liệu giảng dạy: giáo trình, bài giảng điện tử, học liệu số và các tài liệu tham khảo phục vụ môn học, mô đun được phân công.

3. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ trong quá trình giảng dạy; bảo đảm phản ánh trung thực nội dung và kết quả thực hiện hoạt động dạy và học.

4. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy là căn cứ pháp lý để tổ chức, điều hành hoạt động giảng dạy; kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của nhà giáo; đánh giá kết quả học tập của người học và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.

5. Nhà giáo có trách nhiệm tạo lập, cập nhật và quản lý hồ sơ, dữ liệu giảng dạy được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người đứng đầu cơ sở đào tạo về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu đã thực hiện.

Điều 45. Yêu cầu và vận hành hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số

1. Cơ sở đào tạo được quyền tự chủ lựa chọn, đầu tư, phát triển hệ thống phần mềm hoặc nền tảng số để quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo; không bắt buộc sử dụng một hệ thống phần mềm thống nhất nhưng phải tuân thủ chuẩn kiến trúc dữ liệu và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và có khả năng kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quản trị tối thiểu sau:

a) Quản lý đồng bộ toàn bộ các nhóm hồ sơ, phân hệ dữ liệu đào tạo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Quy chế này; hỗ trợ giám sát trực tuyến toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo.

b) Cho phép truy cập, khai thác và xử lý dữ liệu theo phân quyền chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân; bảo đảm tính bảo mật và tính toàn vẹn của thông tin.

c) Kiểm soát chặt chẽ quyền chỉnh sửa dữ liệu; tự động ghi nhận, lưu trữ lịch sử cập nhật, hiệu chỉnh dữ liệu của người sử dụng (nhật ký hệ thống) để bảo đảm tính khách quan, ngăn chặn các hành vi can thiệp trái phép, làm sai lệch dữ liệu đánh giá và kết quả học tập.

d) Có khả năng trích xuất, in ấn hồ sơ, biểu mẫu điện tử (có chức năng tích hợp chữ ký số) hoặc trích xuất văn bản giấy phục vụ công tác quản lý, kiểm tra.

đ) Thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu tự động, định kỳ; bảo đảm an toàn, an ninh mạng và có phương án dự phòng, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố kỹ thuật.

3. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo phải được thiết kế chuẩn hóa, tích hợp sẵn các cổng kết nối, bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu tự động lên cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác báo cáo, thống kê và quản lý nhà nước theo quy định.

4. Các loại hồ sơ, bảng điểm, nhật ký hệ thống, minh chứng nộp bài trên hệ thống quản lý học tập (LMS) có chữ ký số hoặc cơ chế xác thực của cơ sở đào tạo được sử dụng trong công tác quản lý đào tạo, kiểm tra và hậu kiểm; giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể:

a) Việc lựa chọn, triển khai, quản lý và vận hành hệ thống phần mềm, nền tảng số quản lý dữ liệu đào tạo tại đơn vị bảo đảm tính hiệu quả, an toàn.

b) Hệ thống biểu mẫu điện tử, quy trình tạo lập, thẩm quyền phê duyệt điện tử, thời hạn lưu trữ và các giải pháp bảo mật dữ liệu số phục vụ hoạt động điều hành, quản lý nội bộ của cơ sở đào tạo.

Điều 46. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin

1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu đào tạo; thực hiện đồng bộ tự động lên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành trước ngày 31 tháng 12 hằng năm các số liệu: tuyển mới, đang học, thôi học, tốt nghiệp; dự kiến tốt nghiệp năm tiếp theo; tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm trong vòng 12 tháng phân loại theo ngành, nghề và trình độ đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định về lưu trữ.

a) Quyết định trúng tuyển, sổ bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho người học là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo.

b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 43 của Quy chế này.

c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo:

a) Quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định quản lý đào tạo có liên quan.

b) Quyết định ban hành chương trình đào tạo và giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với ngành, nghề sẽ tổ chức đào tạo.

c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) Các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

đ) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

e) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

4. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử các văn bản hướng dẫn người học thực hiện quyền được đối xử công bằng trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo (người học có thể khiếu nại khi quyền lợi bị xâm phạm, trong xét tốt nghiệp, trong đánh giá môn học, mô đun, hay trong xử lý kỷ luật).

5. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, người học và xã hội về toàn bộ hoạt động tổ chức, quản lý và chất lượng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
...
4. Xây dựng và phát triển hệ thống văn bằng số, chứng chỉ số, học liệu số. Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.
Hồ sơ, dữ liệu, chuyển đổi số và chế độ báo cáo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 44 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Hồ sơ, dữ liệu, chuyển đổi số và chế độ báo cáo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 44 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
...
Chương VII HỒ SƠ, DỮ LIỆU, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 43. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo

1. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo được thiết lập, vận hành chủ đạo dưới dạng dữ liệu số trên hệ thống thông tin quản lý đào tạo tập trung của đơn vị; trường hợp chưa bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thì thực hiện bằng văn bản giấy và có phương án, lộ trình chuyển đổi số phù hợp theo quy định.

2. Hệ thống dữ liệu số quản lý đào tạo cốt lõi bao gồm các phân hệ thông tin chủ yếu sau:

a) Dữ liệu chương trình đào tạo: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc nội dung, danh mục môn học, mô đun, khối lượng học tập, phương pháp tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập.

b) Dữ liệu kế hoạch và tiến độ đào tạo: kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ; tiến độ thực hiện chương trình; thời gian tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động đào tạo khác.

c) Dữ liệu thời khóa biểu và tổ chức giảng dạy: lịch học, phân công giảng dạy của nhà giáo, bố trí lớp học, phòng học, xưởng thực hành, thiết bị và các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo.

d) Dữ liệu người học và lớp học: thông tin lý lịch, quá trình trúng tuyển, phân lớp, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách và các biến động trong quá trình học tập của người học.

đ) Dữ liệu quá trình học tập, đánh giá và kết quả học tập: theo dõi chuyên cần, nội dung giảng dạy, kết quả kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, điểm thi kết thúc môn học, mô đun, điểm trung bình chung tích lũy và kết quả đánh giá rèn luyện.

e) Dữ liệu đào tạo phối hợp tại doanh nghiệp: kế hoạch, nội dung, nhật ký và tiến độ thực hành, thực tập sản xuất tại doanh nghiệp; kết quả đánh giá phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.

g) Dữ liệu văn bằng, chứng chỉ: điều kiện tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ, mã số người học, mã số định danh cá nhân của người được cấp và các thông tin phục vụ tra cứu công khai văn bằng, chứng chỉ.

h) Các hồ sơ, dữ liệu khác phát sinh trong quá trình quản lý đào tạo.

3. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo được lưu trữ theo thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các quy định của pháp luật về lưu trữ. Thời hạn lưu trữ mỗi loại hồ sơ, tài liệu cụ thể không ngắn hơn thời hạn tối thiểu theo quy định.

Điều 44. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo

1. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo được tổ chức dưới dạng dữ liệu số (hồ sơ điện tử) hoặc văn bản giấy; cơ sở đào tạo có lộ trình từng bước số hóa, tích hợp và tiến tới quản lý, sử dụng hoàn toàn trên môi trường số để đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý đào tạo của đơn vị. Hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ sở đào tạo và có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy tối thiểu bao gồm các nhóm thông tin sau:

a) Kế hoạch giảng dạy: thể hiện tiến độ thực hiện, phân bổ thời lượng, nội dung chi tiết của môn học, mô đun theo học kỳ hoặc năm học.

b) Giáo án hoặc kế hoạch bài dạy: thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học cho từng bài học, chủ đề theo hình thức lý thuyết, thực hành, tích hợp hoặc hình thức phù hợp khác, có tích hợp các công cụ kiểm tra, đánh giá người học.

c) Sổ lên lớp hoặc dữ liệu theo dõi quá trình giảng dạy và đánh giá người học: ghi nhận thời gian giảng dạy, nội dung đã thực hiện, tình hình chuyên cần và điểm đánh giá quá trình học tập của người học.

d) Học liệu giảng dạy: giáo trình, bài giảng điện tử, học liệu số và các tài liệu tham khảo phục vụ môn học, mô đun được phân công.

3. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ trong quá trình giảng dạy; bảo đảm phản ánh trung thực nội dung và kết quả thực hiện hoạt động dạy và học.

4. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy là căn cứ pháp lý để tổ chức, điều hành hoạt động giảng dạy; kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của nhà giáo; đánh giá kết quả học tập của người học và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.

5. Nhà giáo có trách nhiệm tạo lập, cập nhật và quản lý hồ sơ, dữ liệu giảng dạy được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người đứng đầu cơ sở đào tạo về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu đã thực hiện.

Điều 45. Yêu cầu và vận hành hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số

1. Cơ sở đào tạo được quyền tự chủ lựa chọn, đầu tư, phát triển hệ thống phần mềm hoặc nền tảng số để quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo; không bắt buộc sử dụng một hệ thống phần mềm thống nhất nhưng phải tuân thủ chuẩn kiến trúc dữ liệu và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và có khả năng kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quản trị tối thiểu sau:

a) Quản lý đồng bộ toàn bộ các nhóm hồ sơ, phân hệ dữ liệu đào tạo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Quy chế này; hỗ trợ giám sát trực tuyến toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo.

b) Cho phép truy cập, khai thác và xử lý dữ liệu theo phân quyền chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân; bảo đảm tính bảo mật và tính toàn vẹn của thông tin.

c) Kiểm soát chặt chẽ quyền chỉnh sửa dữ liệu; tự động ghi nhận, lưu trữ lịch sử cập nhật, hiệu chỉnh dữ liệu của người sử dụng (nhật ký hệ thống) để bảo đảm tính khách quan, ngăn chặn các hành vi can thiệp trái phép, làm sai lệch dữ liệu đánh giá và kết quả học tập.

d) Có khả năng trích xuất, in ấn hồ sơ, biểu mẫu điện tử (có chức năng tích hợp chữ ký số) hoặc trích xuất văn bản giấy phục vụ công tác quản lý, kiểm tra.

đ) Thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu tự động, định kỳ; bảo đảm an toàn, an ninh mạng và có phương án dự phòng, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố kỹ thuật.

3. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo phải được thiết kế chuẩn hóa, tích hợp sẵn các cổng kết nối, bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu tự động lên cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác báo cáo, thống kê và quản lý nhà nước theo quy định.

4. Các loại hồ sơ, bảng điểm, nhật ký hệ thống, minh chứng nộp bài trên hệ thống quản lý học tập (LMS) có chữ ký số hoặc cơ chế xác thực của cơ sở đào tạo được sử dụng trong công tác quản lý đào tạo, kiểm tra và hậu kiểm; giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể:

a) Việc lựa chọn, triển khai, quản lý và vận hành hệ thống phần mềm, nền tảng số quản lý dữ liệu đào tạo tại đơn vị bảo đảm tính hiệu quả, an toàn.

b) Hệ thống biểu mẫu điện tử, quy trình tạo lập, thẩm quyền phê duyệt điện tử, thời hạn lưu trữ và các giải pháp bảo mật dữ liệu số phục vụ hoạt động điều hành, quản lý nội bộ của cơ sở đào tạo.

Điều 46. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin

1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu đào tạo; thực hiện đồng bộ tự động lên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành trước ngày 31 tháng 12 hằng năm các số liệu: tuyển mới, đang học, thôi học, tốt nghiệp; dự kiến tốt nghiệp năm tiếp theo; tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm trong vòng 12 tháng phân loại theo ngành, nghề và trình độ đào tạo.

2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định về lưu trữ.

a) Quyết định trúng tuyển, sổ bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho người học là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo.

b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 43 của Quy chế này.

c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo:

a) Quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định quản lý đào tạo có liên quan.

b) Quyết định ban hành chương trình đào tạo và giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với ngành, nghề sẽ tổ chức đào tạo.

c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) Các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

đ) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

e) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

4. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử các văn bản hướng dẫn người học thực hiện quyền được đối xử công bằng trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo (người học có thể khiếu nại khi quyền lợi bị xâm phạm, trong xét tốt nghiệp, trong đánh giá môn học, mô đun, hay trong xử lý kỷ luật).

5. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, người học và xã hội về toàn bộ hoạt động tổ chức, quản lý và chất lượng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Xem nội dung VB
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp là một thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, gồm tập hợp các dữ liệu điện tử về giáo dục nghề nghiệp được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý, cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động, kết quả và điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Hồ sơ, dữ liệu, chuyển đổi số và chế độ báo cáo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác được hướng dẫn bởi Điều 44 Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/11/2026