Luật Đất đai 2024

Luật Chuyển đổi số 2025

Số hiệu 148/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Chuyển đổi số 2025
Tải văn bản gốc Luật Chuyển đổi số 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Chuyển đổi số 2025
Số hiệu: 148/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Chương IV

NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC, THIẾT KẾ, YÊU CẦU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG SỐ, NỀN TẢNG SỐ

Mục 1. HỆ THỐNG SỐ

Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số

Hệ thống thông tin được xác định là hệ thống số khi đáp ứng một hoặc một số đặc tính sau đây:

1. Có khả năng thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích hoặc xử lý dữ liệu số để tạo ra thông tin, tri thức hoặc giá trị mới phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ra quyết định hoặc hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Có khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ, trao đổi dữ liệu với hệ thống thông tin khác.

3. Có khả năng cung cấp thông tin, dịch vụ số theo phương thức tự động, chủ động hoặc theo ngữ cảnh sử dụng, hành vi hoặc nhu cầu của người sử dụng.

4. Sử dụng kiến trúc, nền tảng số hoặc công nghệ cho phép xử lý dữ liệu số với quy mô lớn, tốc độ cao, theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực.

5. Có khả năng cấu hình, thiết lập, thay đổi quy trình nghiệp vụ, phương thức cung cấp dịch vụ hoặc luồng xử lý mà không cần thay đổi về thiết kế, mã nguồn hoặc hạ tầng kỹ thuật.

6. Có khả năng giám sát, theo dõi, ghi nhận nhật ký hoạt động của hệ thống; bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời xử lý dữ liệu.

7. Có sử dụng công nghệ số, thuật toán, mô hình xử lý tiên tiến khác theo sự phát triển của công nghệ số.

Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số

Các nguyên tắc kiến trúc và thiết kế tại Điều 7 của Luật Chuyển đổi số được quy định chi tiết như sau:

1. Được thiết kế theo hướng sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung, thúc đẩy khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại để nâng cao hiệu quả đầu tư và hạn chế trùng lặp:

a) Khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý có các nghiệp vụ, hoạt động tương đồng thì phải xây dựng nền tảng số dùng chung, không xây dựng các phần mềm riêng rẽ, cát cứ;

b) Ưu tiên phát triển hệ thống số trên cơ sở tích hợp, mở rộng, xây dựng các mô-đun bổ sung từ các nền tảng số hiện có hoặc thành phần của hệ thống số hiện có để tạo thành các sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu;

c) Ưu tiên thiết kế hệ thống số theo định hướng phát triển từ các nền tảng số sẵn có hoặc sử dụng lại dịch vụ của nền tảng số hiện có bằng việc tích hợp, mở rộng chức năng mới.

2. Bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây và các công nghệ cho phép mở rộng linh hoạt theo nhu cầu, bảo đảm hiệu quả vận hành, an toàn và tối ưu chi phí:

a) Ưu tiên sử dụng hạ tầng điện toán đám mây khi thiết kế hệ thống số. Khi lựa chọn giải pháp hạ tầng phải xem xét điện toán đám mây là giải pháp đầu tiên khi phân tích lựa chọn công nghệ;

b) Việc thiết kế phần mềm không được giới hạn theo quy mô người sử dụng; bảo đảm việc mở rộng quy mô người sử dụng theo nhu cầu dựa trên việc mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin;

c) Hoạt động vận hành và bảo đảm an toàn của hệ thống số cần thực hiện chung đối với các hệ thống số có tính chất, yêu cầu tương đồng để tối ưu chi phí.

3. Hỗ trợ kết nối và tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn để thuận lợi cho chia sẻ dữ liệu và liên thông giữa các hệ thống:

a) Thiết kế hệ thống số phải thể hiện rõ vị trí và mối quan hệ về kết nối, tích hợp với các hệ thống số khác trong Kiến trúc số của cơ quan, tổ chức;

b) Xác định và thuyết minh rõ các dịch vụ tương tác dựa trên giao diện lập trình ứng dụng để kết nối với hệ thống bên ngoài trong giai đoạn thiết kế;

c) Áp dụng tiêu chuẩn mở, mô hình kiến trúc thông dụng được cơ quan nhà nước công bố.

4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế và phát triển; khuyến khích áp dụng các biện pháp bảo vệ tiên tiến phù hợp với rủi ro:

a) Xác định rõ cấp độ an ninh mạng của hệ thống khi thiết kế hệ thống số; mô tả rõ giải pháp đáp ứng yêu cầu an ninh mạng phù hợp với cấp độ lựa chọn trong thiết kế;

b) Xác định và mô tả rõ các rủi ro về an ninh mạng, có phương án ứng phó với các rủi ro tương ứng theo pháp luật về an ninh mạng.

5. Lấy dữ liệu làm trung tâm; bảo đảm dữ liệu được thu thập, quản lý, chia sẻ và khai báo một lần là yêu cầu mặc định; sử dụng hiệu quả để nâng cao chất lượng ra quyết định, chất lượng dịch vụ:

a) Mô hình các thực thể dữ liệu phải được mô tả trong thiết kế;

b) Trong kiến trúc số của cơ quan, tổ chức, dữ liệu chủ chỉ được thiết kế lưu trữ tại một hệ thống số. Các hệ thống thông tin, ứng dụng khác phải truy cập và sử dụng dữ liệu chủ trực tuyến khi thực hiện các giao dịch điện tử.

6. Lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng và phù hợp với nhiều nhóm đối tượng, đặc biệt là người yếu thế, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương:

a) Các chức năng của hệ thống số phải được thiết kế gắn liền ngữ cảnh người sử dụng. Ưu tiên hỗ trợ tính năng cá nhân hóa, cho phép người sử dụng hủy bỏ thao tác đã thực hiện trước đó;

b) Giao diện hệ thống số rõ ràng, trực quan, đơn giản, nhất quán, liền mạch có khả năng điều chỉnh kích cỡ để phù hợp với khả năng tiếp cận của nhiều nhóm đối tượng khác nhau.

7. Bảo đảm linh hoạt, dễ nâng cấp và thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ, khuyến khích áp dụng mô hình kiến trúc mô-đun, thành phần độc lập và công nghệ mới phù hợp:

a) Hạn chế sử dụng các tính năng đặc thù của công nghệ cụ thể trừ khi có thuyết minh rõ không có lựa chọn khác hoặc tính năng đó có ưu thế vượt trội;

b) Khuyến khích thiết kế hệ thống số thành các mô-đun độc lập và phân tầng thành các lớp có kế thừa, sử dụng lẫn nhau. Mỗi mô-đun có giao diện tương tác, đầu vào, đầu ra và chức năng cụ thể.

Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số

1. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số quy định tại Điều 23 của Nghị định này được áp dụng khi xây dựng Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức hoặc thiết kế hệ thống số trong dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước. Cơ quan chủ quản Khung kiến trúc số, hệ thống số có trách nhiệm tổ chức đánh giá việc bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế trước khi phê duyệt dự án, nhiệm vụ.

2. Quản lý Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số:

a) Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị được quản lý theo cấu trúc các thành phần kiến trúc và được cập nhật, lưu trữ, tham chiếu thống nhất trong Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) để phục vụ công tác quản lý, giám sát và điều phối thống nhất ở cấp quốc gia;

b) Việc thẩm định, đánh giá sự tuân thủ của các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số hoặc Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở đối chiếu với các Khung kiến trúc nêu trên, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tài liệu có liên quan; ưu tiên tham chiếu thông tin trên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); trường hợp NAS chưa được triển khai hoặc chưa đáp ứng yêu cầu thì sử dụng hồ sơ Khung kiến trúc và các tài liệu liên quan;

c) Trừ trường hợp các hạng mục thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và danh mục bí mật nhà nước, cơ quan chủ quản Khung kiến trúc số, hệ thống số có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình trạng triển khai, tiến độ và mức độ hoàn thành của các thành phần kiến trúc thuộc phạm vi quản lý lên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) theo yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn;

d) Thông tin trên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) được quản lý, khai thác và công bố theo mức độ công khai, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Việc cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) được thực hiện theo lộ trình do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, bảo đảm phù hợp với điều kiện triển khai thực tế.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); ban hành hướng dẫn, lộ trình triển khai, cập nhật, khai thác và sử dụng NAS; tổ chức giám sát, đánh giá và điều phối việc tuân thủ Khung kiến trúc số trên phạm vi toàn quốc.

Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số

1. Yêu cầu tối thiểu và biện pháp bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số thuộc nền tảng số thực hiện theo quy định tại Mục 2 của Chương này.

2. Đối với các hệ thống thông tin bắt buộc áp dụng yêu cầu tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Chuyển đổi số không thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này, cơ quan chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm quy định việc áp dụng yêu cầu tối thiểu theo điều kiện thực tế.

Xem nội dung VB
Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số

1. Được thiết kế theo hướng sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung, thúc đẩy khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại để nâng cao hiệu quả đầu tư và hạn chế trùng lặp.

2. Bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây và các công nghệ cho phép mở rộng linh hoạt theo nhu cầu, bảo đảm hiệu quả vận hành, an toàn và tối ưu chi phí.

3. Hỗ trợ kết nối và tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn để thuận lợi cho chia sẻ dữ liệu và liên thông giữa các hệ thống.

4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế và phát triển; khuyến khích áp dụng các biện pháp bảo vệ tiên tiến phù hợp với rủi ro.

5. Lấy dữ liệu làm trung tâm; bảo đảm dữ liệu được thu thập, quản lý, chia sẻ và khai báo một lần là yêu cầu mặc định; sử dụng hiệu quả để nâng cao chất lượng ra quyết định, chất lượng dịch vụ.

6. Lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng và phù hợp với nhiều nhóm đối tượng, đặc biệt là người yếu thế, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.

7. Bảo đảm linh hoạt, dễ nâng cấp và thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ, khuyến khích áp dụng mô hình kiến trúc mô-đun, thành phần độc lập và công nghệ mới phù hợp.

8. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc thiết kế và kiến trúc hệ thống số. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc quy định tại Điều này trong hoạt động của mình.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tiễn triển khai.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 đến Điều 31 Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Chương IV

NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC, THIẾT KẾ, YÊU CẦU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG SỐ, NỀN TẢNG SỐ

Mục 1. HỆ THỐNG SỐ
...
Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số

1. Yêu cầu tối thiểu và biện pháp bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số thuộc nền tảng số thực hiện theo quy định tại Mục 2 của Chương này.

2. Đối với các hệ thống thông tin bắt buộc áp dụng yêu cầu tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Chuyển đổi số không thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này, cơ quan chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm quy định việc áp dụng yêu cầu tối thiểu theo điều kiện thực tế.

Mục 2. NỀN TẢNG SỐ

Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số

Hệ thống thông tin được xác định là nền tảng số nếu đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Xác định rõ các chủ thể tham gia, bao gồm:

a) Đơn vị chịu trách nhiệm vận hành, phát triển và cung cấp dịch vụ của nền tảng số;

b) Có ít nhất 2 bên độc lập tham gia sử dụng nền tảng theo mục đích sử dụng quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phải có ít nhất một trong các mục đích sau:

a) Có mục tiêu, chức năng để phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trên nền tảng số;

b) Có vai trò làm trung gian để các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ của mình; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó thông qua nền tảng số;

c) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ dùng chung để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lại và phát triển tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới. Các sản phẩm, dịch vụ được phát triển này hoạt động phụ thuộc vào nền tảng số; trường hợp hoạt động của nền tảng số bị gián đoạn thì hoạt động của sản phẩm, dịch vụ đó cũng bị gián đoạn theo.

Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số

1. Yêu cầu tối thiểu bắt buộc được áp dụng bắt buộc đối với các nền tảng số dùng chung của cơ quan nhà nước, nền tảng số phục vụ lợi ích công, nền tảng số cung cấp dịch vụ số thiết yếu và nền tảng số của tổ chức, doanh nghiệp được cơ quan nhà nước giao cung cấp dịch vụ công. Khuyến khích các nền tảng số của tổ chức, doanh nghiệp khác áp dụng yêu cầu tối thiểu theo khả năng và nhu cầu.

2. Yêu cầu tối thiểu bắt buộc áp dụng đối với các nền tảng số đưa vào vận hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027. Đối với các nền tảng số đưa vào vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2027, chủ quản nền tảng số có trách nhiệm xây dựng lộ trình nâng cấp, mở rộng bảo đảm nền tảng số phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu không chậm hơn thời hạn ngày 31 tháng 12 năm 2028.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu;

b) Khả năng sao lưu, phục hồi;

c) Mức độ sẵn sàng hoạt động tối thiểu;

d) Khả năng lưu trữ nhật ký hoạt động;

đ) Khả năng tiếp cận tối thiểu đối với người sử dụng;

e) Bảo đảm nguyên tắc lấy người sử dụng làm trung tâm;

g) Bảo đảm nguyên tắc lấy dữ liệu làm trung tâm.

Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số

1. Nhãn nền tảng số là dấu hiệu thể hiện việc chủ quản nền tảng số đáp ứng các yêu cầu tối thiểu và phải được hiển thị công khai trên giao diện của nền tảng số để người sử dụng dễ nhận biết và tiếp cận. Chủ quản nền tảng số có trách nhiệm gắn nhãn nền tảng số theo mẫu hướng dẫn và chịu trách nhiệm về mức độ chính xác của thông tin công bố trên nhãn.

2. Nhãn nền tảng số chứa hoặc liên kết đến các thông tin: mã định danh nền tảng, loại nền tảng, thông tin về đáp ứng yêu cầu tối thiểu và thông tin thẩm tra độc lập (nếu có).

3. Nền tảng số thuộc đối tượng bắt buộc tuân thủ yêu cầu tối thiểu phải dán nhãn nền tảng số. Khuyến khích nền tảng số của các tổ chức, doanh nghiệp khác dán nhãn nền tảng số để bảo đảm minh bạch thông tin cho người sử dụng.

4. Sau khi gắn nhãn, chủ quản nền tảng số có trách nhiệm thông báo cho Cục Chuyển đổi số quốc gia về thông tin về nền tảng số bao gồm: tên nền tảng; cơ quan chủ quản; loại nền tảng; địa chỉ cung cấp trên môi trường số; thông tin công bố về đáp ứng yêu cầu tối thiểu; thông tin thẩm tra độc lập (nếu có); thông tin về ứng dụng, dịch vụ được cung cấp của nền tảng số để quản lý.

5. Khi thay đổi thông tin liên quan đến nền tảng số hoặc nền tảng số chấm dứt hoạt động, chủ quản nền tảng số có trách nhiệm gửi thông tin thay đổi về Cục Chuyển đổi số quốc gia để cập nhật thông tin quản lý.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về mẫu nhãn nền tảng số, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu nền tảng số.

Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số

1. Ứng dụng của nền tảng số thuộc phạm vi bắt buộc áp dụng yêu cầu tối thiểu phải được cài đặt từ các nguồn tin cậy, có xuất xứ rõ ràng.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phát hành ứng dụng phục vụ cơ quan nhà nước trên các kho ứng dụng trên Internet có trách nhiệm gửi thông tin về địa chỉ đăng tải ứng dụng với Cục Chuyển đổi số quốc gia để phục vụ công tác quản lý và công bố.

3. Ứng dụng của nền tảng số phải có khả năng định danh, xác thực cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số

1. Chủ quản nền tảng số có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu tối thiểu của nền tảng số trước khi đưa nền tảng số vào vận hành và sau khi thực hiện nâng cấp, thay đổi lớn làm ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ yêu cầu tối thiểu.

2. Việc đánh giá được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Thuê đơn vị thẩm tra, đánh giá độc lập có đủ năng lực theo quy định của pháp luật. Đơn vị thẩm tra, đánh giá độc lập xác nhận nền tảng số bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu sau khi đánh giá việc công bố đáp ứng của chủ quản nền tảng số là xác thực và chịu trách nhiệm với kết quả thẩm tra.

b) Thành lập hội đồng đánh giá.

3. Kiểm tra nền tảng số:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm kiểm tra việc công bố đáp ứng yêu cầu tối thiểu trên nhãn nền tảng số, hoạt động đánh giá, thẩm tra nền tảng số bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật. Đối tượng kiểm tra bao gồm các nền tảng số bắt buộc tuân thủ các yêu cầu tối thiểu, các nền tảng số khác có gắn nhãn. Việc kiểm tra nền tảng số thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và danh mục bí mật nhà nước do cơ quan chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tự thực hiện theo pháp luật chuyên ngành;

b) Kiểm tra nền tảng số thực hiện định kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp phát sinh yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra nền tảng số có phạm vi sử dụng toàn quốc; Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm kiểm tra nền tảng số có phạm vi hoạt động tại địa phương.

Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí và Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị dự kiến xây dựng và hoàn thiện.

2. Nền tảng số dùng chung quốc gia của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị được ưu tiên nguồn lực để xây dựng, vận hành, nâng cấp, mở rộng.

3. Nền tảng số được xác định là nền tảng số dùng chung quốc gia phải được đánh giá đạt các tiêu chí dùng chung quốc gia theo quy định.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức đánh giá các tiêu chí dùng chung quốc gia; quản lý Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia.

5. Các cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng số dùng chung thuộc thẩm quyền quản lý, tuân thủ các quy định về tiêu chí dùng chung quốc gia, yêu cầu tối thiểu của nền tảng số dùng chung quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
...
8. Hệ thống số được phân loại theo mức độ rủi ro, quan trọng, lĩnh vực, phạm vi ảnh hưởng và có lộ trình áp dụng yêu cầu tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 đến Điều 31 Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Chương II CHIẾN LƯỢC, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
...
Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
...
Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
...
Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
...
Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số

Xem nội dung VB
Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

2. Chương trình Chuyển đổi số quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động chuyển đổi số, bao gồm nhiệm vụ liên ngành, liên vùng do Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ, phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ, ngành, địa phương được xây dựng và ban hành phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Kinh phí thực hiện Chiến lược, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, kế hoạch 05 năm, hằng năm từ nguồn tài chính cho chuyển đổi số được quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V, VI Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Chương V NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
...
Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
...
Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
...
Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
...
Chương VI QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, MUA SẮM, THUÊ DỊCH VỤ VÀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ CHO PHÁT TRIỂN THỬ NGHIỆM TRONG CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục 1. QUẢN LÝ CHUNG

Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
...
Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
...
Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
...
Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
...
Mục 2. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
...
Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
...
Điều 42. Thiết kế dự án
...
Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
...
Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
...
Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
...
Điều 46. Thiết kế cơ sở
...
Điều 47. Thiết kế chi tiết
...
Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
...
Điều 49. Tổng mức đầu tư
...
Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
...
Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
...
Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
...
Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
...
Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
...
Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
...
Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
...
Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
...
Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
...
Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
...
Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
...
Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
...
Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
...
Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
...
Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
...
Mục 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
...
Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
...
Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
...
Mục 4. CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, MUA SẮM, THUÊ DỊCH VỤ CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
...
Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Xem nội dung VB
Điều 21. Chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
...
2. Chính phủ quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho chuyển đổi số.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V, VI Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Chương III CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

Mục 1. CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
...
Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
...
Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
...
Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
...
Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
...
Mục 2. CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
...
Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
...
Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
...
Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
...
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
...
Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
...
Mục 3. BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
...
Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số

Xem nội dung VB
Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
...
2. Việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Chương VII

KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ

Mục 1. KINH TẾ SỐ

Điều 36. Phát triển kinh tế số

1. Phát triển kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm và hiệu quả dựa trên hệ thống số, nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số.

2. Việc phát triển kinh tế số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Lấy doanh nghiệp là trung tâm, thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển công nghệ số;

b) Ưu tiên phát triển các hệ thống số, nền tảng số, hệ sinh thái số phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế;

c) Gắn với việc bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà nước có trách nhiệm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các hoạt động kinh tế số; quản lý rủi ro và giám sát hoạt động kinh tế số.

Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh

1. Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, tham gia vào hoạt động phát triển kinh tế số, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững.

2. Việc hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu, mức độ chuyển đổi số của từng tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.

3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, tiêu chí, điều kiện, hình thức hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đáp ứng một trong những tiêu chí sau đây:

a) Hoạt động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

b) Hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ; định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo Chính phủ theo quy định.

Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số

1. Công khai, minh bạch quy tắc ứng xử, điều khoản, điều kiện sử dụng, cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và chính sách bảo vệ quyền lợi người sử dụng.

2. Chịu trách nhiệm thiết lập biện pháp kỹ thuật và quy trình quản lý để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, nội dung vi phạm pháp luật, trái thuần phong mỹ tục hoặc gây hại cho người sử dụng trên hệ thống số, nền tảng số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Chủ quản nền tảng số trung gian không được thực hiện các hành vi ngăn cản, áp đặt, phân biệt đối xử trái pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh đối với các nhà cung cấp khác khi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số.

4. Tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.

Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số

1. Hệ thống thống kê về kinh tế số được thiết lập nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá các hoạt động thuộc kinh tế số, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế số.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và công bố hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê về kinh tế số.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp và báo cáo dữ liệu phục vụ thống kê về kinh tế số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Mục 2. XÃ HỘI SỐ

Điều 40. Phát triển xã hội số

1. Phát triển xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác bảo đảm tổ chức, cá nhân được tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách thuận tiện, an toàn và hiệu quả trên môi trường số.

2. Việc phát triển xã hội số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm mọi đối tượng người dân, đặc biệt là các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn đều có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ số;

b) Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia vào giao dịch điện tử, dịch vụ số;

c) Thúc đẩy hành vi và văn hóa ứng xử có trách nhiệm trên môi trường số;

d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển xã hội số, tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:

a) Phát triển năng lực số;

b) Thu hẹp khoảng cách số;

c) Bảo đảm môi trường số an toàn;

d) Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trên môi trường số;

đ) Phát triển văn hóa số.

Điều 41. Quyền con người, quyền công dân trên môi trường số

1. Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số.

2. Đăng ký, sử dụng và quản lý tài khoản danh tính điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, chữ ký số theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử, giao dịch điện tử.

3. Được bảo vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

4. Được phổ cập năng lực số cơ bản.

5. Được lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, chính xác, minh bạch, kịp thời về điều khoản, điều kiện sử dụng; không bị áp đặt điều kiện bất hợp lý hoặc bị phân biệt đối xử khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ số.

6. Được bảo đảm điều kiện tiếp cận công bằng, an toàn, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn thương trên môi trường số.

7. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số.

8. Được bảo đảm các quyền lợi của công dân số theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số

1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực gồm nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính để thu hẹp khoảng cách số; bảo đảm bố trí nguồn lực cao hơn mức trung bình của cả nước đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản, nâng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian trong Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 12 của Luật này.

4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo danh mục, địa bàn, khu vực, điều kiện, chất lượng và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Điều 43. Bảo đảm môi trường số an toàn, phù hợp với trẻ em

1. Quyền của trẻ em được bảo vệ, bảo đảm an toàn, lành mạnh trên môi trường số ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm và dịch vụ số.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức xây dựng, công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường số; cơ chế giám sát, cảnh báo và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại hoặc cung cấp thông tin gây hại đến trẻ em trên môi trường số phù hợp với yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực được phân công.

3. Gia đình, nhà trường có trách nhiệm chủ động giáo dục, hướng dẫn trẻ em về năng lực số và hành vi ứng xử trên môi trường số; giám sát thời gian, nội dung truy cập và lựa chọn cho phép các hoạt động trực tuyến của trẻ em trên môi trường số.

4. Sản phẩm nội dung số mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.

Điều 44. Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật trong chuyển đổi số

1. Người cao tuổi và người khuyết tật được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ trong quá trình tham gia, sử dụng sản phẩm, dịch vụ số, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Được miễn, giảm phí xác thực điện tử, phí thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;

b) Được tư vấn, hướng dẫn khi thực hiện giao dịch điện tử liên quan đến thủ tục hành chính, y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội;

c) Được hỗ trợ tham gia các chương trình phổ cập, bồi dưỡng năng lực số cơ bản được thiết kế phù hợp với người cao tuổi và người khuyết tật.

2. Doanh nghiệp được khuyến khích tham gia phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số đáp ứng tiêu chuẩn hỗ trợ tiếp cận đối với người cao tuổi và người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ và thúc đẩy chuyển đổi số đối với người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn; bảo đảm điều kiện tiếp cận thuận lợi, an toàn và phù hợp với nhu cầu của nhóm đối tượng này.

Điều 45. Văn hóa số

1. Văn hóa số là các giá trị, chuẩn mực, hành vi ứng xử, hoạt động sáng tạo và chia sẻ nội dung văn hóa trên môi trường số phù hợp với quy định của pháp luật và truyền thống văn hóa Việt Nam.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số;

b) Xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sáng tạo, sản xuất và phân phối sản phẩm nội dung số bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
...
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, tiêu chí, điều kiện, hình thức hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đáp ứng một trong những tiêu chí sau đây:

a) Hoạt động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

b) Hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 81 đến Điều 87 Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
...
Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
...
Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định

Xem nội dung VB
Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; hằng năm báo cáo Quốc hội về kết quả triển khai chuyển đổi số.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

4. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về cơ yếu.

5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước:

a) Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn và cơ quan, đơn vị được phân công;

b) Ưu tiên nguồn lực, nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện chuyển đổi số hiệu quả;

c) Tổ chức kiểm tra nội bộ và báo cáo định kỳ về kết quả chuyển đổi số theo quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 81 đến Điều 87 Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
...
Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số

1. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi hợp đồng ký kết giữa các bên.

2. Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng, số lượng theo hợp đồng đã ký kết giữa các bên và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Chịu trách nhiệm về kết quả công việc tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật.

4. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với tính hợp lệ của báo giá thiết bị, hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp, bảo đảm không vi phạm pháp luật về cạnh tranh, không bán phá giá và không nâng khống giá.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số

1. Trách nhiệm của tổ chức:

a) Tuân thủ pháp luật về chuyển đổi số, an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trí tuệ nhân tạo và pháp luật khác có liên quan khi tham gia, cung cấp hoặc sử dụng hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số;

b) Cung cấp, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử, dịch vụ số;

c) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình ứng dụng công nghệ số và vận hành hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số của tổ chức;

d) Phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc xác thực, chia sẻ dữ liệu số và thực hiện các nghĩa vụ khác phục vụ chuyển đổi số theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của cá nhân:

a) Tuân thủ pháp luật khi tham gia hoạt động trên môi trường số, sử dụng dịch vụ số, nền tảng số, hệ thống số, hệ thống thông tin;

b) Cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung đã cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ số, giao dịch điện tử;

c) Bảo vệ thông tin tài khoản, dữ liệu cá nhân và thực hiện các biện pháp an toàn trong sử dụng dịch vụ số;

d) Tham gia góp ý, phản hồi, đánh giá để nâng cao chất lượng dịch vụ số.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 224/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026