Luật Đất đai 2024

Luật Chuyển đổi số 2025

Số hiệu 148/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 148/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

CHUYỂN ĐỔI SỐ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Chuyển đổi số.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về chuyển đổi số, bao gồm nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số; điều phối quốc gia về chuyển đổi số; biện pháp bảo đảm chuyển đổi số; Chính phủ số; kinh tế số, xã hội số; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số.

2. Các nội dung thuộc lĩnh vực dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, viễn thông, trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng và phải bảo đảm thống nhất với nguyên tắc, yêu cầu quy định tại Luật này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến chuyển đổi số tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.

2. Hạ tầng số là tập hợp các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và các thành phần công nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số, bao gồm cơ sở hạ tầng viễn thông, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.

3. Hạ tầng số công cộng bao gồm nền tảng số và dịch vụ số dùng chung do Nhà nước đầu tư, quản lý hoặc bảo đảm vận hành; được xây dựng theo nguyên tắc mở, tiêu chuẩn và khả năng tương thích cao nhằm phục vụ lợi ích công cộng; có khả năng kết nối, tích hợp và liên thông an toàn trong nước, khu vực và quốc tế.

4. Hệ thống số là sự phát triển của hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần cứng, thuật toán, mô hình xử lý và thiết bị kết nối được tổ chức để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối và vận hành dịch vụ số hoặc quy trình số; bao gồm cả trường hợp hoạt động điều hành theo thời gian thực.

5. Nền tảng số là hệ thống thông tin nhằm tạo môi trường số cho phép các bên thực hiện giao dịch hoặc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc sử dụng để phát triển sản phẩm, dịch vụ.

6. Quy trình s là chuỗi hoạt động hoặc thao tác nghiệp vụ được thực hiện, xử lý và kiểm soát bằng phương tiện điện tử trên môi trường số.

7. Môi trường số là không gian hoạt động, tương tác, giao dịch và cung cấp dịch vụ được hình thành và vận hành thông qua hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.

8. Số hóa là việc chuyển đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu từ dạng vật lý hoặc tương tự sang dạng dữ liệu số.

9. Số hóa quy trình là việc sử dụng công nghệ số, dữ liệu số để tự động hóa và tối ưu hóa các quy trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

10. Chia sẻ dữ liệu số là việc cung cấp, trao đổi hoặc cho phép truy cập dữ liệu số giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo nguyên tắc, tiêu chuẩn và yêu cầu bảo đảm an toàn.

11. Chính phủ số là mô hình để tổ chức và vận hành các hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường số, dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số và nền tảng số để ra quyết định kịp thời, điều hành hiệu quả, bảo đảm minh bạch và kết nối, liên thông với tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

12. Kinh tế số là hoạt động kinh tế dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và mô hình vận hành số.

13. Xã hội số là xã hội trong đó cá nhân, tổ chức chủ yếu hoạt động, tương tác thông qua dịch vụ số, hệ thống số, nền tảng số và môi trường số.

14. Dịch vụ số là dịch vụ được cung cấp trên môi trường số.

15. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số, bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số, bao gồm nộp, tiếp nhận hồ sơ, xử lý, thanh toán (nếu có) và trả kết quả.

Dịch vụ công trực tuyến một phần là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện một hoặc một số công đoạn trên môi trường số.

16. Công dân s là cá nhân có khả năng truy cập, sử dụng, tham gia các hoạt động trên môi trường số một cách an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật.

17. Năng lực số là tập hợp kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ số để tham gia an toàn, hiệu quả, có trách nhiệm vào các hoạt động trên môi trường số.

18. Nhân lực số là lực lượng lao động trong mọi ngành, lĩnh vực có năng lực số để tham gia hoạt động chuyển đổi số.

19. Khoảng cách số là sự chênh lệch giữa các nhóm đối tượng, tổ chức, cá nhân về năng lực số, điều kiện, khả năng tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số.

20. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. Công nghệ thông tin là bộ phận của công nghệ số theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số.

21. Thông tin s là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.

22. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.

23. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.

24. Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này. Ứng dụng công nghệ thông tin là bộ phận của ứng dụng công nghệ số.

Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số

1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; quản lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm toán hoạt động chuyển đổi số; đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.

2. Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu.

3. Xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu; điều phối, kết nối, chia sẻ, mở, giám sát, đánh giá, khai thác, kiểm toán, xếp hạng dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu.

4. Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra, cung cấp dịch vụ; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng dụng khác trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; xây dựng và phát triển bản sao số.

5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong thiết kế, triển khai, vận hành và sử dụng hệ thống số; triển khai hoạt động giám sát, đánh giá, ứng phó, quản trị rủi ro và khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

6. Nghiên cứu, thử nghiệm, thí điểm, đánh giá, triển khai ứng dụng sản phẩm, dịch vụ số, mô hình và giải pháp mới về chuyển đổi số; thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong chuyển đổi số.

7. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực số; phổ cập năng lực số cơ bản.

8. Truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và tham gia hoạt động trên môi trường số.

9. Thuê chuyên gia, dịch vụ tư vấn, dịch vụ số, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác phục vụ việc khảo sát, thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì, kiểm thử, kiểm toán, giám sát và đánh giá hoạt động chuyển đổi số.

10. Trang bị, mua sắm, thuê, khai thác và sử dụng hạ tầng chuyển đổi số, hệ thống số, nền tảng số; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ dữ liệu, dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ số khác; công cụ và thiết bị đầu cuối phục vụ chuyển đổi số.

11. Phát triển thử nghiệm bao gồm việc xây dựng, vận hành thử nghiệm hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa có sẵn trên thị trường; dự án chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn nhằm đánh giá hiệu quả trước khi thực hiện các thủ tục đầu tư, thuê, mua sắm theo quy định.

12. Hoạt động chuyển đổi số khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cản trở, phá hoại hoạt động chuyển đổi số; làm gián đoạn, đình trệ, gây mất an toàn cho hệ thống số của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Truy cập, can thiệp trái phép, làm sai lệch, vô hiệu hóa, gây tổn hại đến hệ thống số, dữ liệu số, nền tảng số và dịch vụ số.

3. Thu thập, sử dụng, chia sẻ, mua, bán, khai thác dữ liệu số trái quy định của pháp luật.

4. Lợi dụng chuyển đổi số để lừa đảo, thao túng, trục lợi, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Lợi dụng chức trách, quyền hạn để gây cản trở, phân biệt đối xử, tạo độc quyền, cát cứ, hạn chế cạnh tranh trong phát triển, vận hành, khai thác hệ thống số.

Chương II

NGUYÊN TẮC, CHÍNH SÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số

1. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, lấy người sử dụng làm trung tâm, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo giá trị mới cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

2. Tăng cường kết nối, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu, khai báo một lần là mặc định để nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế trùng lặp, giảm thủ tục và nâng cao năng lực ra quyết định.

3. Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư theo quy định của pháp luật; khuyến khích áp dụng các biện pháp tiên tiến để nâng cao mức độ an toàn.

4. Được triển khai linh hoạt, thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ; khuyến khích thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới phù hợp với đặc thù từng lĩnh vực.

5. Bảo đảm tính bao trùm, tạo điều kiện để mọi tổ chức và cá nhân đều có cơ hội tiếp cận, sử dụng dịch vụ số thuận lợi, an toàn và hiệu quả.

6. Bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với quyết định dựa trên công nghệ số nhằm nâng cao niềm tin của người sử dụng.

7. Khuyến khích gắn chuyển đổi số với hoạt động đo lường, đánh giá, giám sát và cải thiện liên tục để nâng cao hiệu quả triển khai và chất lượng dịch vụ.

8. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc chuyển đổi số. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc quy định tại Điều này trong hoạt động của mình.

Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số

1. Được thiết kế theo hướng sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung, thúc đẩy khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại để nâng cao hiệu quả đầu tư và hạn chế trùng lặp.

2. Bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây và các công nghệ cho phép mở rộng linh hoạt theo nhu cầu, bảo đảm hiệu quả vận hành, an toàn và tối ưu chi phí.

3. Hỗ trợ kết nối và tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn để thuận lợi cho chia sẻ dữ liệu và liên thông giữa các hệ thống.

4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế và phát triển; khuyến khích áp dụng các biện pháp bảo vệ tiên tiến phù hợp với rủi ro.

5. Lấy dữ liệu làm trung tâm; bảo đảm dữ liệu được thu thập, quản lý, chia sẻ và khai báo một lần là yêu cầu mặc định; sử dụng hiệu quả để nâng cao chất lượng ra quyết định, chất lượng dịch vụ.

6. Lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng và phù hợp với nhiều nhóm đối tượng, đặc biệt là người yếu thế, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.

7. Bảo đảm linh hoạt, dễ nâng cấp và thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ, khuyến khích áp dụng mô hình kiến trúc mô-đun, thành phần độc lập và công nghệ mới phù hợp.

8. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc thiết kế và kiến trúc hệ thống số. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc quy định tại Điều này trong hoạt động của mình.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tiễn triển khai.

Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số

1. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số được áp dụng bắt buộc đối với hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của cơ quan nhà nước, hệ thống số phục vụ lợi ích công, dịch vụ số thiết yếu và hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp được cơ quan nhà nước giao cung cấp dịch vụ công.

Đối với hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp khác, Nhà nước khuyến khích áp dụng theo khả năng và nhu cầu.

2. Bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ; có cơ chế giám sát, phát hiện, cảnh báo, ứng cứu và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố.

3. Bảo đảm khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu theo chuẩn với các hệ thống khác; hỗ trợ giao diện lập trình ứng dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sử dụng chuẩn dữ liệu quốc gia, chuẩn mở, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

4. Dữ liệu được xử lý bởi hệ thống số phải được lưu trữ, sao lưu, bảo vệ và phục hồi theo phương án bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng chống chịu sự cố; tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về dữ liệu.

5. Hệ thống số và dịch vụ số phải duy trì mức độ sẵn sàng hoạt động tối thiểu; có phương án dự phòng và chuyển đổi dự phòng để bảo đảm hoạt động thông suốt đối với hệ thống quan trọng hoặc dịch vụ thiết yếu.

6. Hệ thống số phải ghi nhận, lưu trữ và bảo vệ nhật ký hoạt động; bảo đảm khả năng kiểm tra, giám sát và truy vết phục vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giải trình khi cần thiết.

7. Hệ thống số và dịch vụ số phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về khả năng tiếp cận tối thiểu đối với người sử dụng, đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương khác.

8. Hệ thống số được phân loại theo mức độ rủi ro, quan trọng, lĩnh vực, phạm vi ảnh hưởng và có lộ trình áp dụng yêu cầu tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số

1. Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.

2. Thúc đẩy hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập, chia sẻ, sử dụng lại và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.

3. Khuyến khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng trong chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm và an sinh xã hội.

4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.

5. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm, dịch vụ số.

6. Thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

7. Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng số trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch trên môi trường số.

8. Bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.

9. Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.

10. Phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản, tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản theo pháp luật về viễn thông, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật về ngân hàng.

11. Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số; nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo quy định của pháp luật.

12. Cơ quan nhà nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê duyệt để tạo cơ hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển đổi số; khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, làm chủ công nghệ; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.

Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số

1. Nhà nước đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp toàn cầu trong lĩnh vực chuyển đổi số theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.

2. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số tập trung vào các hoạt động sau đây:

a) Trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ;

b) Thu hút đầu tư nước ngoài và mở rộng thị trường cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ chuyển đổi số của Việt Nam; thúc đẩy, mở rộng thương mại điện tử;

c) Đào tạo, trao đổi chuyên gia; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số;

d) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có tính tương thích quốc tế;

đ) Tham gia tích cực các diễn đàn, sáng kiến và thiết lập khuôn khổ hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.

Chương III

ĐIỀU PHỐI QUỐC GIA VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số

1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số.

2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số.

3. Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số.

4. Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số.

5. Tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.

6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số.

7. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số.

8. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.

Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

2. Chương trình Chuyển đổi số quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động chuyển đổi số, bao gồm nhiệm vụ liên ngành, liên vùng do Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ, phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ, ngành, địa phương được xây dựng và ban hành phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Kinh phí thực hiện Chiến lược, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, kế hoạch 05 năm, hằng năm từ nguồn tài chính cho chuyển đổi số được quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số

1. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số khái quát mô hình kiến trúc số tổng thể cho quốc gia, trong đó xác định những thành phần dùng chung, cơ bản nhất cho các cơ quan trong hệ thống chính trị; bảo đảm an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu; bảo đảm kết nối, chia sẻ, dùng chung tài nguyên, dữ liệu; tránh trùng lặp trên quy mô quốc gia; hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ người dân, doanh nghiệp.

2. Các hợp phần chính của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số bao gồm:

a) Khung kiến trúc số của cơ quan Đảng;

b) Khung kiến trúc số của Quốc hội;

c) Khung kiến trúc số của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Khung kiến trúc Chính phủ số;

đ) Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức khác.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện:

a) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;

b) Cập nhật, tổ chức triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

4. Việc xây dựng, phát triển, kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của các cơ quan trong hệ thống chính trị cần tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.

Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số

1. Hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chuyển đổi số phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Ngoài việc tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chuyển đổi số phải bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống số;

b) Phù hợp trình độ và định hướng phát triển công nghệ, điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không làm tổn hại tới quốc phòng, an ninh, lợi ích kinh tế - xã hội và các lợi ích khác của quốc gia;

d) Không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết cho chuyển đổi số;

đ) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền con người, quyền công dân trên môi trường số.

3. Chính phủ phân công Bộ chủ trì lập kế hoạch tổng thể xây dựng và định hướng phát triển tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực chuyển đổi số; điều phối và thúc đẩy các Bộ, ngành triển khai kế hoạch phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực chuyển đổi số theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, phù hợp với quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân triển khai chuyển đổi số chịu trách nhiệm lựa chọn và áp dụng tiêu chuẩn phù hợp, bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

5. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chuyển đổi số thông qua Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, kế hoạch về chuyển đổi số, cụ thể như sau:

a) Tham gia các tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số mà Việt Nam là thành viên;

b) Khuyến khích chuyên gia là người Việt Nam tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số;

c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia kỹ thuật trình độ cao, có đủ năng lực đảm nhiệm vai trò chủ chốt tại các ban kỹ thuật, các nhóm công tác quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số;

d) Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; hằng năm báo cáo Quốc hội về kết quả triển khai chuyển đổi số.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

4. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về cơ yếu.

5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước:

a) Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn và cơ quan, đơn vị được phân công;

b) Ưu tiên nguồn lực, nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện chuyển đổi số hiệu quả;

c) Tổ chức kiểm tra nội bộ và báo cáo định kỳ về kết quả chuyển đổi số theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số

1. Trách nhiệm của tổ chức:

a) Tuân thủ pháp luật về chuyển đổi số, an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trí tuệ nhân tạo và pháp luật khác có liên quan khi tham gia, cung cấp hoặc sử dụng hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số;

b) Cung cấp, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử, dịch vụ số;

c) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình ứng dụng công nghệ số và vận hành hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số của tổ chức;

d) Phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc xác thực, chia sẻ dữ liệu số và thực hiện các nghĩa vụ khác phục vụ chuyển đổi số theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của cá nhân:

a) Tuân thủ pháp luật khi tham gia hoạt động trên môi trường số, sử dụng dịch vụ số, nền tảng số, hệ thống số, hệ thống thông tin;

b) Cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung đã cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ số, giao dịch điện tử;

c) Bảo vệ thông tin tài khoản, dữ liệu cá nhân và thực hiện các biện pháp an toàn trong sử dụng dịch vụ số;

d) Tham gia góp ý, phản hồi, đánh giá để nâng cao chất lượng dịch vụ số.

Chương V

BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHUYỂN ĐỔI SỐ

Mục 1. ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SỐ

Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số

1. Năng lực số là nội dung bắt buộc trong các chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số ban hành, cập nhật Khung năng lực số làm cơ sở cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin về nguồn nhân lực số.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản phù hợp với Khung năng lực số cho các đối tượng phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

4. Cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực số theo Khung năng lực số, bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực số cần thiết để triển khai chuyển đổi số.

5. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập năng lực số cơ bản cho người lao động; đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao năng lực số phù hợp nhu cầu thị trường cho người lao động có nguy cơ mất việc làm do chuyển đổi số.

Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số

1. Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:

a) Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước, nước ngoài;

b) Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.

3. Người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số

1. Cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển đổi số, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh, thành phố; người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong cơ quan trong hệ thống chính trị; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số.

2. Các hình thức đãi ngộ bao gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và các hình thức khen thưởng khác.

3. Chế độ, chính sách đãi ngộ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mục 2. TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 20. Nguồn tài chính cho chuyển đổi số

1. Nhà nước bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.

Nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định về một số nội dung đặc thù tại Luật Ngân sách nhà nước quy định của Luật này và được tổng hợp chung trong tổng chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước bao gồm nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số theo quy định tại Điều 4 của Luật này.

2. Chính phủ quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho chuyển đổi số.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương đề xuất sử dụng ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số bảo đảm phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quy định tại Điều 12 của Luật này và nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 3. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHUYỂN ĐỔI SỐ

Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số

1. Hạ tầng chuyển đổi số là hạ tầng để chuyển đổi số toàn diện, phục vụ việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu số. Hạ tầng chuyển đổi số bao gồm hạ tầng số và hạ tầng số công cộng.

2. Nhà nước thống nhất quản lý, vận hành theo các quy tắc mở, an toàn, minh bạch và bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng đối với các hạ tầng số công cộng sau đây:

a) Định danh và xác thực điện tử theo pháp luật về căn cước;

b) Hạ tầng thanh toán số do Nhà nước quản lý, vận hành;

c) Nền tảng kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu cấp quốc gia;

d) Hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia.

3. Trong từng thời kỳ, Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược hạ tầng số, trong đó xác định các thành phần hạ tầng số, mục tiêu phát triển hạ tầng số, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.

Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây

1. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để bảo đảm đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, bảo đảm dự phòng cho các trung tâm dữ liệu; chỉ đạo các đơn vị điện lực ưu tiên bố trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển trung tâm dữ liệu, phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên việc bố trí tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.

3. Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm đánh giá, ưu tiên xem xét phương án lựa chọn mô hình triển khai trên điện toán đám mây trong các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phục vụ hoạt động chuyển đổi số.

4. Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm dữ liệu; quy định về công bố sự phù hợp của trung tâm dữ liệu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo pháp luật về viễn thông.

5. Cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia là thành phần hạ tầng số quan trọng phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Việc bảo đảm nguồn lực xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu.

Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện tích hợp thiết bị cảm biến cho phép thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh và các ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng kỹ thuật giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, đô thị, tòa nhà công cộng, môi trường và hạ tầng kỹ thuật khác.

2. Việc triển khai các dự án tích hợp vào hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu thiết yếu phát sinh từ các thiết bị cảm biến, tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; bảo đảm an ninh mạng và khả năng mở rộng, tương thích, liên thông, vận hành liên tục giữa các hệ thống; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong từng lĩnh vực.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng công nghệ số khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp với Chiến lược hạ tầng số, các quy hoạch, chiến lược trong từng lĩnh vực;

b) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về kết nối, chia sẻ, khai thác phù hợp với từng lĩnh vực;

c) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn để bảo đảm dữ liệu từ hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy có khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác thống nhất; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng đối với dữ liệu được tạo ra, xử lý, truy xuất từ hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.

Mục 4. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SỐ, NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG QUỐC GIA

Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia

1. Nhà nước ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, phát triển các hệ thống số dùng chung quốc gia.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, vận hành hệ thống số theo phương thức đối tác công tư trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị

1. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về nền tảng số dùng chung; đo lường và giám sát trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác nền tảng số dùng chung.

2. Các cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng số dùng chung thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên môn dùng chung, tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả, theo hướng mở, linh hoạt; mở và công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số.

Mục 5. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM KHÁC

Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động chuyển đổi số phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và pháp luật khác có liên quan. Chủ quản dữ liệu phải chủ động thiết lập quy trình, biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp với tính chất hoạt động và phương thức đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Chủ quản hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có trách nhiệm xây dựng công cụ để chủ động sàng lọc, phát hiện, thông báo, xử lý nhằm bảo vệ người sử dụng khỏi các nội dung xấu, độc hại, thông tin vi phạm pháp luật, tin giả, nội dung lừa đảo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh trong chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.

Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển và ứng dụng bản sao số trong các ngành, lĩnh vực được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với mô hình, thuật toán và giải pháp liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân triển khai bản sao số có nghĩa vụ bảo đảm tính chính xác, cập nhật và đồng bộ dữ liệu; thông báo cho người sử dụng khi đang tương tác hoặc sử dụng kết quả đầu ra do bản sao số tạo ra; chịu trách nhiệm về hệ quả phát sinh từ việc sử dụng bản sao số trong quản lý, vận hành và ra quyết định.

Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số

1. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, công bố bộ chỉ số thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số; xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;

b) Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc gia, các Bộ, ngành, địa phương; kết quả đánh giá được công bố công khai và là căn cứ xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh chính sách, ưu tiên bố trí kinh phí cho các cơ quan, địa phương.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu thập, cung cấp, cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước về chuyển đổi số.

Chương VI

CHÍNH PHỦ SỐ

Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số

1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện cung cấp dịch vụ công, công tác quản trị nội bộ, chỉ đạo, điều hành, giám sát, kiểm tra thực hiện toàn trình trên môi trường số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; có phương án xử lý trong tình huống khẩn cấp hoặc xảy ra sự cố làm gián đoạn hoạt động trên môi trường số và phương án ứng phó, khắc phục sự cố, duy trì hoạt động bình thường.

2. Hoạt động chỉ đạo, điều hành, ra quyết định được thực hiện dựa trên dữ liệu số đầy đủ, chính xác, kịp thời.

3. Quy trình nghiệp vụ phải được rà soát, chuẩn hóa, tái cấu trúc và đơn giản hóa trước khi thực hiện số hóa; bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp, tăng cường tự động hóa và không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu số hợp lệ đã được cung cấp.

4. Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.

Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương trên Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh quốc gia, cụ thể như sau:

a) Thủ tục hành chính được cung cấp mặc định theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình;

b) Chỉ cung cấp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến một phần trong trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật chưa thể khắc phục ngay.

2. Việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn, hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến; công khai quy trình, thời hạn xử lý và kết quả xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi yêu cầu nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính

1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống thông tin tham gia vào việc xử lý thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế, xây dựng, kết nối, liên thông, vận hành tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật liên quan.

2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của cơ quan khác để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm liên thông xuyên suốt, không phân mảnh giữa trung ương và địa phương.

Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến

1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và hệ thống thông tin tham gia vào việc xử lý thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế để đo lường, giám sát chất lượng dịch vụ theo thời gian thực, bao gồm tốc độ, tính ổn định, khả năng xử lý, mức độ tự động hóa, trải nghiệm của người sử dụng và bảo đảm an ninh mạng.

2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật để cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả trên môi trường số; có biện pháp khắc phục và hướng dẫn phương án thay thế khi xảy ra sự cố; xử lý kịp thời lỗi kỹ thuật, vấn đề phát sinh và công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của cơ quan các nội dung sau đây:

a) Cam kết chất lượng dịch vụ;

b) Các chỉ số giám sát chất lượng theo thời gian thực;

c) Cơ chế phản hồi và xử lý sự cố;

d) Kết quả cải thiện chất lượng dịch vụ;

đ) Hiệu quả sử dụng dịch vụ;

e) Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ.

3. Chất lượng dịch vụ công trực tuyến phải được cải thiện liên tục dựa trên kết quả đánh giá độc lập, khảo sát người sử dụng và dữ liệu thực tế sử dụng.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn phương pháp đo lường, đánh giá và công bố chất lượng dịch vụ công trực tuyến.

Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến

1. Cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải bảo đảm người sử dụng dễ dàng tiếp cận và truy cập, đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương khác.

2. Cơ quan thực hiện dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm tự đánh giá định kỳ mức độ phổ cập và khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến; công khai kết quả đánh giá; tiếp nhận, xử lý phản ánh của tổ chức, cá nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời.

Chương VII

KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ

Mục 1. KINH TẾ SỐ

Điều 36. Phát triển kinh tế số

1. Phát triển kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm và hiệu quả dựa trên hệ thống số, nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số.

2. Việc phát triển kinh tế số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Lấy doanh nghiệp là trung tâm, thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển công nghệ số;

b) Ưu tiên phát triển các hệ thống số, nền tảng số, hệ sinh thái số phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế;

c) Gắn với việc bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà nước có trách nhiệm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các hoạt động kinh tế số; quản lý rủi ro và giám sát hoạt động kinh tế số.

Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh

1. Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, tham gia vào hoạt động phát triển kinh tế số, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững.

2. Việc hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu, mức độ chuyển đổi số của từng tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.

3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, tiêu chí, điều kiện, hình thức hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đáp ứng một trong những tiêu chí sau đây:

a) Hoạt động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

b) Hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ; định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo Chính phủ theo quy định.

Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số

1. Công khai, minh bạch quy tắc ứng xử, điều khoản, điều kiện sử dụng, cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và chính sách bảo vệ quyền lợi người sử dụng.

2. Chịu trách nhiệm thiết lập biện pháp kỹ thuật và quy trình quản lý để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, nội dung vi phạm pháp luật, trái thuần phong mỹ tục hoặc gây hại cho người sử dụng trên hệ thống số, nền tảng số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Chủ quản nền tảng số trung gian không được thực hiện các hành vi ngăn cản, áp đặt, phân biệt đối xử trái pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh đối với các nhà cung cấp khác khi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số.

4. Tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.

Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số

1. Hệ thống thống kê về kinh tế số được thiết lập nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá các hoạt động thuộc kinh tế số, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế số.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và công bố hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê về kinh tế số.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp và báo cáo dữ liệu phục vụ thống kê về kinh tế số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Mục 2. XÃ HỘI SỐ

Điều 40. Phát triển xã hội số

1. Phát triển xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác bảo đảm tổ chức, cá nhân được tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách thuận tiện, an toàn và hiệu quả trên môi trường số.

2. Việc phát triển xã hội số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm mọi đối tượng người dân, đặc biệt là các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn đều có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ số;

b) Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia vào giao dịch điện tử, dịch vụ số;

c) Thúc đẩy hành vi và văn hóa ứng xử có trách nhiệm trên môi trường số;

d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển xã hội số, tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:

a) Phát triển năng lực số;

b) Thu hẹp khoảng cách số;

c) Bảo đảm môi trường số an toàn;

d) Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trên môi trường số;

đ) Phát triển văn hóa số.

Điều 41. Quyền con người, quyền công dân trên môi trường số

1. Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số.

2. Đăng ký, sử dụng và quản lý tài khoản danh tính điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, chữ ký số theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử, giao dịch điện tử.

3. Được bảo vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

4. Được phổ cập năng lực số cơ bản.

5. Được lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, chính xác, minh bạch, kịp thời về điều khoản, điều kiện sử dụng; không bị áp đặt điều kiện bất hợp lý hoặc bị phân biệt đối xử khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ số.

6. Được bảo đảm điều kiện tiếp cận công bằng, an toàn, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn thương trên môi trường số.

7. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số.

8. Được bảo đảm các quyền lợi của công dân số theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số

1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực gồm nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính để thu hẹp khoảng cách số; bảo đảm bố trí nguồn lực cao hơn mức trung bình của cả nước đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản, nâng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian trong Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 12 của Luật này.

4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo danh mục, địa bàn, khu vực, điều kiện, chất lượng và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Điều 43. Bảo đảm môi trường số an toàn, phù hợp với trẻ em

1. Quyền của trẻ em được bảo vệ, bảo đảm an toàn, lành mạnh trên môi trường số ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm và dịch vụ số.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức xây dựng, công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường số; cơ chế giám sát, cảnh báo và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại hoặc cung cấp thông tin gây hại đến trẻ em trên môi trường số phù hợp với yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực được phân công.

3. Gia đình, nhà trường có trách nhiệm chủ động giáo dục, hướng dẫn trẻ em về năng lực số và hành vi ứng xử trên môi trường số; giám sát thời gian, nội dung truy cập và lựa chọn cho phép các hoạt động trực tuyến của trẻ em trên môi trường số.

4. Sản phẩm nội dung số mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.

Điều 44. Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật trong chuyển đổi số

1. Người cao tuổi và người khuyết tật được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ trong quá trình tham gia, sử dụng sản phẩm, dịch vụ số, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Được miễn, giảm phí xác thực điện tử, phí thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;

b) Được tư vấn, hướng dẫn khi thực hiện giao dịch điện tử liên quan đến thủ tục hành chính, y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội;

c) Được hỗ trợ tham gia các chương trình phổ cập, bồi dưỡng năng lực số cơ bản được thiết kế phù hợp với người cao tuổi và người khuyết tật.

2. Doanh nghiệp được khuyến khích tham gia phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số đáp ứng tiêu chuẩn hỗ trợ tiếp cận đối với người cao tuổi và người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ và thúc đẩy chuyển đổi số đối với người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn; bảo đảm điều kiện tiếp cận thuận lợi, an toàn và phù hợp với nhu cầu của nhóm đối tượng này.

Điều 45. Văn hóa số

1. Văn hóa số là các giá trị, chuẩn mực, hành vi ứng xử, hoạt động sáng tạo và chia sẻ nội dung văn hóa trên môi trường số phù hợp với quy định của pháp luật và truyền thống văn hóa Việt Nam.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số;

b) Xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sáng tạo, sản xuất và phân phối sản phẩm nội dung số bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan

1. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 Điều 66 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 như sau:

“d1) Thực hiện hoạt động chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số;”.

2. Bãi bkhoản 5 Điều 42 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15 và Luật số 116/2025/QH15.

Điều 47. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này.

Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chiến lược, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số đã được phê duyệt và đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp các bên lựa chọn áp dụng Luật này.

2. Chứng chỉ công nghệ thông tin, chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin đã được cấp theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trên chứng chỉ.

3. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm rà soát, công bố hoặc trình cấp có thẩm quyền công bố việc tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Tr
ần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Chuyển đổi số 2025
Tải văn bản gốc Luật Chuyển đổi số 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No.: 148/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

LAW

ON DIGITAL TRANSFORMATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam promulgates the Law on Digital Transformation.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

1. This Law regulates the digital transformation including principles and policies for digital transformation; national coordination of digital transformation; measures to ensure digital transformation; digital government; digital economy and digital society; and responsibilities of authorities, organizations and individuals in digital transformation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Regulated entities

This Law applies to Vietnamese and foreign authorities, organizations and individuals that participate in and are related to press activities in the Socialist Republic of Vietnam.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. Digital transformation is the process of changing methods for operation, administration and provision of services based on digital technology, digital data, digital systems, digital platforms and digital procedures to create new value, efficiency and transparency.

2. Digital infrastructure is a collection of technical systems, systems for connectivity, computing, archive and digital technology components for operation in the digital environment including telecommunications infrastructure, data center infrastructure, cloud computing and transmission infrastructure for machine-to-machine connectivity.

3. Public digital infrastructure includes digital platforms and shared digital services invested, managed or operated by the State; built on principles of openness, standards and high compatibility to serve the public interest; providing safe domestic, regional and international connectivity, integration and interoperation.

4. Digital system is the development of an information system including digital technology components, digital data, digital platforms, software, hardware, algorithms, processing models, and connecting devices that are organized to create, process, archive, connect and operate digital services or digital procedures including real-time operations.

5. Digital platform is an information system that creates a digital environment allowing parties to conduct transactions, provide or use products and services, or develop products and services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Digital environment is the space for operation, interaction, transactions and services formed and operated through digital infrastructure, public digital infrastructure, digital systems, digital platforms and digital data.

8. Digitization is the conversion of information, data or documents from physical or analog form into digital data.

9. Digitization of procedures is the use of digital technology and digital data to automate and optimize operational procedures of authorities, organizations or individuals.

10. Digital data sharing is the provision, exchange or access to digital data among authorities, organizations and individuals in accordance with principles, standards and safety requirements.

11. Digital government is a model to organize and operate activities of state authorities in the digital environment to make timely decisions, operate effectively, ensure transparency, connect and interoperate with organizations, enterprises and citizens based on digital data, digital infrastructure, public digital infrastructure, digital systems and digital platforms.

12. Digital economy is economic activities based on digital data, digital infrastructure, public digital infrastructure, digital systems, digital platforms and digital operating models.

13. Digital society is a society in which individuals and organizations mainly operate and interact through digital services, digital systems, digital platforms and digital environment.

14. Digital service is a service provided in the digital environment.

15. Online public services are administrative services and other services provided by state authorities in the digital environment including wholly online public services and partially online public services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Partially online public services are services of which one or some stages are conducted online.

16. Digital citizen is an individual capable of accessing, using and participating safely and effectively in activities in the digital environment in accordance with the laws.

17. Digital competence is the collection of knowledge and skills to safely, effectively and responsibly use digital technology to participate in activities in the digital environment.

18. Digital workforce is the labor force across sectors possessing digital competence to participate in digital transformation activities.

19. Digital divide is the disparity among groups, organizations or individuals in digital competence, conditions, access, use, and benefits from digital infrastructure, public digital infrastructure, digital technology, digital platforms and digital data.

20. Information technology is a set of scientific methods, modern technologies and technical equipment for producing, transmitting, collecting, processing, archiving and exchanging digital information. Information technology is a part of digital technology as prescribed in the Law on Digital Industry.

21. Digital information is information created by using digital signals.

22. Network environment is an environment where information is provided, transmitted, collected, processed, archived and exchanged through information infrastructure.

23. Information infrastructure is a system of equipment serving the production, transmission, collection, process, archive and exchange of digital information including telecommunications networks, the Internet, computer networks and databases.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Digital transformation activities

1. Develop, promulgate and organize the implementation of strategies, programs, plans, architectures, regulations, technical requirements, standards and technical regulations on digital transformation; manage, cooperate, collect statistics, measure, supervise and audit digital transformation activities; evaluate the level and effectiveness of digital transformation.

2. Develop, upgrade, integrate, connect, manage, supervise, operate, maintain and sustain digital infrastructure, public digital infrastructure, digital systems, digital platforms, shared software, specialized software and databases.

3. Develop, protect, administer, process and use data; cooperate, connect, share, open, supervise, evaluate, use, audit, rank data and other activities as prescribed by laws related to data.

4. Digitize information, data and documents; digitize procedures; innovate and restructure procedures, organizational models, administration of internal affairs, leadership, direction, operation, inspection, supervision and services; develop and provide online public services, digital services and other applications in state management, production, business and social life; build and develop digital twins.

5. Implement cybersecurity and data protection measures in the design, deployment, operation and use of digital systems; carry out supervision, evaluation, response, risk management and incident remediation activities in accordance with laws on cybersecurity.

6. Research, experiment, pilot, evaluate and deploy application of digital products, services, new models and solutions for digital transformation; implement sandbox mechanisms in digital transformation.

7. Train and develop digital competence; promote basic digital literacy.

8. Communicate and disseminate guidelines, policies and laws on digital transformation; guide and support entities in accessing, using digital services and participating in digital environment activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Equip, purchase, lease and use digital transformation infrastructure, digital systems, digital platforms, digital technology products, cloud computing services, data services, cybersecurity services, consulting services and other digital services; tools and terminal devices for digital transformation.

11. Develop pilot projects including building and operating experimental digital systems, digital platforms and digital services unavailable on the market; unprecedented projects within limited scope to evaluate the effectiveness before proceeding with investment, rental or purchase procedures as prescribed by laws.

12. Other digital transformation activities as prescribed by the Government.

Article 5. Prohibited activities

1. Obstruct, sabotage digital transformation activities; cause disruption, stagnation or compromise the security of digital systems of authorities, organizations and individuals.

2. Carry out unauthorized access or interference; alter, disable or cause damage to digital systems, digital data, digital platforms and digital services.

3. Collect, use, share, purchase, sell or use digital data against the laws.

4. Exploit digital transformation for fraud, manipulation, profiteering or infringing upon the lawful rights and interests of authorities, organizations and individuals.

5. Abuse positions and powers to cause obstruction, discrimination, monopolization, factionalism or restriction of competition in the development, operation and use of digital systems.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

PRINCIPLES AND POLICIES FOR DIGITAL TRANSFORMATION

Article 6. Principles of digital transformation

1. Promote innovation, user-centricity; improve service quality and create new value for authorities, organizations, enterprises and citizens

2. Enhance connectivity, data sharing and data reuse with “one-time declaration” as the default to improve management efficiency, reduce duplication, simplify procedures and strengthen decision-making capacity.

3. Ensure cybersecurity, data protection and privacy in accordance with the laws; encourage the adoption of advanced measures to enhance safety levels.

4. Be implemented flexibly and adaptively to rapid technological developments; encourage experimentation and application of new technologies suitable to the characteristics of each sector.

5. Ensure inclusiveness; enable all entities to have opportunities to access and use digital services conveniently, safely and effectively.

6. Ensure transparency and accountability for decisions based on digital technology to enhance user trust.

7. Encourage linking digital transformation with measurement, evaluation, supervision and continuous improvement activities to enhance implementation effectiveness and service quality.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Principles of architecture and design for digital systems

1. Be designed to use digital platforms and shared components; promote scalability, integration and reuse to enhance investment efficiency and limit duplication.

2. Ensure effective use of cloud computing infrastructure and technologies to enable flexible scaling according to demand; ensure operational efficiency, security and cost optimization.

3. Support connectivity and integration from the design phase based on open standards, open architecture and standardized application programming interfaces (hereinafter referred to as “APIs”) to facilitate data sharing and interoperability between systems.

4. Ensure cybersecurity and data protection from the design and development phases; encourage the application of advanced protective measures appropriate to risks.

5. Apply data-centric approach; ensure that data is collected, managed, shared and declared once as a default requirement; use data effectively to improve decision quality and service quality.

6. Apply user-centric approach; ensure convenience, accessibility, ease of use and suitability for diverse user groups, especially vulnerable and disadvantaged groups.

7. Ensure flexibility, ease of upgrade and adaptation to rapid technological developments; encourage the application of modular architecture models, independent components and appropriate new technologies.

8. State authorities are responsible for complying with principles of design and architecture of digital systems. The State shall encourage non-public entities to apply the principles prescribed in this Article in their operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. Minimum requirements for digital systems

1. The minimum requirements for digital systems are mandatory for information systems, digital platforms, databases and digital services of state authorities; digital systems serving public interests; essential digital services; and digital systems of organizations and enterprises assigned by state authorities to provide public services.

For digital systems of other organizations and enterprises, the State shall encourage the application in accordance with their capacity and needs.

2. Cybersecurity shall be ensured according to levels. There must be mechanisms for supervision, detection, warning, response and recovery when incidents occur.

3. The connectivity and data sharing with other systems shall comply with the standards. APIs shall be supported in accordance with standards and technical regulations. National data standards, open standards and technical standards as prescribed by laws shall be applied.

4. Data processed by digital systems shall be archived, backed up, protected and restored in accordance with plans for integrity, availability and resilience; comply with regulations on personal data protection and important/core data in accordance with laws on personal data protection and data management.

5. Digital systems and digital services shall maintain minimum operational availability; have contingency and failover plans to ensure smooth operation of critical systems or essential services.

6. Digital systems shall record, archive and protect activity logs; ensure capability for inspection, supervision and traceability to serve inspections, audits and explanation when necessary.

7. Digital systems and digital services shall satisfy technical standards, regulations and requirements on minimum accessibility for users, especially persons with disabilities, the elderly and other vulnerable groups.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9. State policies on digital transformation

1. Develop a uniform, secure, reliable and scalable digital transformation infrastructure that satisfies requirements for connectivity, data sharing and digital service provision.

2. Promote the formation and development of digital data; ensure accessibility, sharing, reuse and use of digital data in accordance with the laws.

3. Encourage the development and use of shared digital platforms, open digital platforms and digital technology products and services serving management, service provision and socio-economic development; ensure equitable access and benefits in digital transformation, especially in education, health, culture, labor, employment and social security.

4. Ensure cybersecurity and data protection in digital transformation activities; prevent, detect and handle violations of laws in the digital environment.

5. Encourage innovation, controlled experimentation and application of new digital technologies to enhance service provision efficiency, develop digital products and services.

6. Promote and support enterprises, cooperatives and business households in digital transformation; prioritize support for small and medium enterprises, and enterprises operating in disadvantaged or extremely disadvantaged areas.

7. Strengthen management and supervision of digital systems and platforms, especially large-scale intermediary digital platforms to ensure fair competition, safety and transparency in the digital environment.

8. Ensure uniform coordination among ministries, central authorities and local authorities; improve mechanisms, policies, standards and technical regulations to support digital transformation; avoid resource fragmentation and duplication of digital systems, platforms and data.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Develop digital citizens and promote requirements for fair access and use of basic digital services including electronic identity, basic digital competence, digital signature certificates as prescribed by laws on electronic transactions, online public services, basic telecommunications services as prescribed by laws on telecommunications, and cashless payment services as prescribed by laws on banking.

11. Support development of digital transformation infrastructure; narrow the digital divide; assist access and effective use of digital transformation infrastructure, digital technology devices and digital capacity; enhance information and knowledge access capacity for people with disabilities, the elderly, children, residents in border, island, ethnic minority, mountainous, disadvantaged and extremely disadvantaged areas, and other vulnerable groups as prescribed by laws.

12. State authorities shall disclose digital transformation plans immediately after approving the creation of opportunities for economic sectors to participate in the digital transformation market; encourage the use of digital technology products and services produced and mastered by Vietnamese enterprises; implement mechanisms for the State to commission digital technology enterprises to research and solve important national tasks.

Article 10. International cooperation in digital transformation

1. The State shall promote bilateral and multilateral cooperation with countries, international organizations and global enterprises in the field of digital transformation based on the principles of respecting independence, sovereignty and protecting national sovereignty in cyberspace.

2. International cooperation in digital transformation shall focus on the following activities:

a) Exchange of experience and technology transfer;

b) Attracting foreign investment and expanding markets for Vietnam’s products, goods and services to serve digital transformation; promoting and expanding e-commerce;

c) Training and exchange of experts; training and developing digital human resources;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Actively participating in forums, initiatives and establishing international cooperation in digital transformation.

Chapter III

NATIONAL COORDINATION IN DIGITAL TRANSFORMATION

Article 11. Content of state management of digital transformation

1. Develop, promulgate and organize the implementation of policies and laws on digital transformation; technical standards and regulations; and a uniform digital transformation index system.

2. Develop, promulgate and organize the implementation of strategies, programs and plans on digital transformation.

3. Disseminate information about digital transformation.

4. Manage and supervise digital transformation activities.

5. Collect statistics, measurement, supervision and evaluation of the level and effectiveness of digital transformation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Train and develop digital human resources.

8. Engage in international cooperation in digital transformation.

Article 12. Strategies, programs, plans for digital transformation

1. The Prime Minister shall approve the National Strategy for Digital Transformation in accordance with the strategy for socio-economic development.

2. The National Program for Digital Transformation is a collection of content and tasks related to digital transformation activities including inter-sectoral and inter-regional tasks that are developed by the State management authority for digital transformation and proposed to the Prime Minister for promulgation periodically in accordance with the National Strategy for Digital Transformation as specified in clause 1 of this Article.

3. Plans for digital transformation of ministries, central authorities and local authorities are developed and promulgated in accordance with the National Strategy for Digital Transformation and the National Program for Digital Transformation as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article.

4. The implementation of the National Strategy, the National Program for National Digital Transformation, five-year and annual plans shall be funded by digital transformation financial sources as prescribed in Section 2, Chapter V of this Law.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 13. National digital architecture framework

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The main components of the National Digital Architecture Framework include:

a) Digital architecture framework of the Communist Party of Vietnam (hereinafter referred to as “CPV”) authorities;

b) Digital architecture framework of the National Assembly;

c) Digital architecture framework of the Vietnam Fatherland Front;

d) Digital architecture framework of the Government;

dd) Digital architecture frameworks of other authorities and organizations.

3. The state management authority for digital transformation shall preside and cooperate with relevant authorities to:

a) Develop and propose the National Digital Architecture Framework to the Prime Minister for promulgation;

b) Update and organize the implementation of the National Digital Architecture Framework.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Standards, technical regulations and conformity evaluation for digital transformation

1. Activities related to standards, technical regulations and conformity evaluation in the field of digital transformation shall comply with the principles prescribed in the Law on Standards and Technical Regulations, and the Law on Product and Goods Quality.

2. In addition to complying with the principles prescribed in clause 1 of this Article, activities on standards and technical regulations in digital transformation shall comply the following principles:

a) Ensure consistency, synchronization, interoperability and capability for connectivity and data sharing among digital systems;

b) Be conformity with technological development level and orientation, socio-economic conditions and state management requirements;

c) Authorities, organizations and individuals are permitted to directly apply international standards, regional standards and foreign standards. The application of international, regional and foreign standards shall not contradict Vietnamese laws, nor harm national defense, security, socio-economic interests or other national interests;

d) Avoid creating unnecessary technical barriers to digital transformation;

dd) Ensure cybersecurity, protection of personal data, human and citizen rights in the digital environment.

3. The Government shall assign the Ministry to take charge of the development of a comprehensive plan for developing and orienting national standards and technical regulations in digital transformation; coordinate and promote ministries and central authorities to implement the plan in accordance with the National Strategy for Digital Transformation and the National Program for Digital Transformation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Authorities, organizations and individuals implementing digital transformation are responsible for selecting and applying appropriate standards in accordance with national technical regulations.

5. The State shall encourage and support enterprises, organizations and individuals to participate in standardization and technical regulation activities in digital transformation through the National Strategy for Digital Transformation, National Program for Digital Transformation, and plans for digital transformation. To be specific:

a) Participate in international standardization organizations in digital transformation of which Vietnam is a member;

b) Encourage Vietnamese experts to participate in international forums and organizations on standards in digital transformation;

c) Train highly qualified technical experts that are capable of holding key roles in technical committees and international groups on digital transformation standards;

d) Encourage organizations, enterprises and individuals to participate in developing and applying standards in digital transformation.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF STATE AUTHORITIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 15. Assignment of responsibilities in state management of digital transformation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Ministry of Science and Technology is the focal authority accountable to the Government for state management of digital transformation.

3. Ministries, ministerial-level authorities and province-level People's Committees shall perform state management of digital transformation within their sectors and local areas in accordance with their assigned tasks and powers.

4. The Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, and the Minister of National Defense shall perform state management of data in accordance with laws on data and cipher activities.

5. Heads of state authorities shall:

a) Directly lead, organize implementation, and be accountable for digital transformation results within their sectors, local areas, assigned authorities or units;

b) Prioritize resources, personnel and necessary conditions for effective implementation of digital transformation;

c) Organize internal inspections, and periodically report on digital transformation results as prescribed by laws.

Article 16. Responsibilities of organizations and individuals in digital transformation

1. Responsibilities of organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Provide, update and be responsible for the accuracy of information and data serving electronic transactions and digital services;

c) Ensure cybersecurity, protect personal data and implement risk prevention measures during the application of digital technologies and operation of the organization’s digital systems, information systems and digital platforms;

d) Cooperate with state authorities in authentication, data sharing and fulfilling other obligations to serve digital transformation as prescribed by laws;

e) Fulfill other relevant obligations as prescribed by laws.

2. Responsibilities of individuals

a) Comply with the laws when participating in activities in digital environment, using digital services, digital platforms, digital systems and information systems;

b) Provide complete and accurate information and data; and be responsible for the content provided when performing administrative procedures, digital services and electronic transactions;

c) Protect account information and personal data; take safety measures when using digital services;

d) Participate in giving feedback, comments and evaluation to improve the quality of digital services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MEASURES FOR ASSURANCE OF DIGITAL TRANSFORMATION

Section 1. TRAINING AND DEVELOPMENT OF DIGITAL HUMAN RESOURCES

Article 17. Training and development of digital human resources

1. Digital competency is a mandatory content in educational and training programs as prescribed by laws on education, vocational education and higher education.

2. The state management authority for digital transformation shall issue and update the Digital Competency Framework as the basis for training, evaluation, analysis and summary of information about the digital human resources.

3. Ministries, ministerial-level authorities, governmental authorities and People's Committees at all levels are responsible for organizing the dissemination of basic digital competencies suitable to the Digital Competency Framework for appropriate target groups within their assigned sectors and local areas.

4. Authorities within the political system are responsible for providing training in digital competencies in accordance with the Digital Competency Framework to ensure that cadres, civil servants and public employees have the necessary digital competencies to carry out digital transformation.

5. Enterprises and employers are responsible for providing training and disseminating basic digital competencies to their employees; providing training and guidelines for career transition and improvement of digital competencies suitable to market demands for employees at risk of job loss due to digital transformation.

Article 18. Attraction and utilization of experts in digital transformation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. State authorities and state-owned enterprises are permitted to hire experts and collaborators as follows:

a) Proactively choose the form and duration of contracts with domestic and foreign personnel and experts;

b) State-owned enterprises may cooperate, exchange and utilize experts and personnel to serve digital transformation activities.

3. Individuals with outstanding achievements in digital transformation shall be honored and rewarded in accordance with laws on emulation and commendation.

Article 19. Incentives for cadres, civil servants and employees working in digital transformation

1. Authorities within the political system shall implement special remuneration regimes for personnel working in digital transformation including cadres, civil servants and public employees of units carrying out state management of digital transformation at central, province- and commune- levels; full-time digital transformation and cybersecurity staff within authorities of the political system; chief engineers, chief architects in science, technology, innovation and digital transformation; and other positions related to digital transformation.

2. Forms of remuneration include salary, allowances, working conditions, career development opportunities, and other forms of commendation.

3. The regimes and policies on remuneration for subjects prescribed in clause 1 of this Article shall comply with regulations of the Government.

Section 2. FINANCE FOR DIGITAL TRANSFORMATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The State shall ensure annual spending on digital transformation of at least 1% of the total state budget expenditure which is drawn from a minimum of 3% of the state budget for development of science, technology, innovation and digital transformation with gradual increases according to development requirements to implement the policies and guidelines of the CPV and State in each period.

The state budget allocated for digital transformation serving national defense and security shall comply with the Law on State Budget Law and this Law; and be summarized within the total expenditure for science, technology, innovation and digital transformation.

2. Non-state budget financial sources include lawful financial resources of enterprises, organizations, individuals; Foundations for Development of Science and Technology of enterprises, organizations and public service providers; and other lawful financial sources as prescribed by laws.

Article 21. State budget expenditure for digital transformation

1. The expenditure of the state budget for digital transformation activities shall comply with Article 4 of this Law.

2. The Government shall regulate the management of investment, procurement, service renting and special mechanisms for pilot development in digital transformation funded by the state budget capital; the expenditure of the state budget; and the decentralization of expenditure responsibilities between the central budget and local budgets for digital transformation.

3. Ministries, ministerial-level authorities, governmental authorities and other authorities at central and local levels shall propose the use of state budget for digital transformation in accordance with strategies, programs and plans for digital transformation prescribed in Article 12 of this Law and the expenditure of the state budget as prescribed in clause 2 of this Article.

Section 3. DEVELOPMENT OF DIGITAL TRANSFORMATION INFRASTRUCTURE

Article 22. Digital transformation infrastructure

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The State shall unify management and operation according to open, safe, transparent rules, and ensure equal access rights to the following public digital infrastructures:

a) Electronic identification and authentication as prescribed by laws on identification;

b) Digital payment infrastructure managed and operated by the State;

c) National platforms for data connection, integration, sharing and coordination;

d) National electronic authentication infrastructure.

3. In each period, the state management authority for digital transformation shall develop and propose the Prime Minister for promulgation the Digital Infrastructure Strategy which identifies components of digital infrastructure, development goals, tasks and implementation measures.

Article 23. Development of centers for data and cloud computing

1. The state management authority for electricity shall take charge of developing, promulgating or proposing competent authorities for promulgation, adjustment and supplementation of the national plan for power development to ensure the supply of green, clean power and reserve capacity for data centers; direct electricity units to prioritize stable, high-quality power supply allocation in areas planned for development of data centers in accordance with the Planning for information and communication infrastructure, Digital Infrastructure Strategy, and province-level planning.

2. Province-level People's Committees are responsible for allocating suitable land funds in the planning and plans for local land use for data center projects, prioritize locations in high-tech zones, concentrated digital technology zones and areas with favorable technical infrastructure conditions in accordance with the Planning for information and communication infrastructure, Digital Infrastructure Strategy, and province-level planning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Competent authorities shall promulgate and publish national standards and national technical regulations on data centers; regulate the conformity declaration of data centers to standards and technical regulations in accordance with telecommunications laws.

5. The infrastructure of the National data center is an important component of digital infrastructure serving national digital transformation. The assurance of resources for building and developing the infrastructure of the National data center shall comply with laws on data.

Article 24. Development of transmission infrastructure for machine-to-machine connectivity

1. The State shall encourage and facilitate the integration of sensor devices that archive data about the surrounding environment and digital technology applications into technical infrastructures for transportation, energy, water supply and drainage, urban areas, public buildings, environment and other technical infrastructures.

2. The implementation of projects integrating into the technical infrastructure as prescribed in clause 1 of this Article must satisfy the following requirements:

a) The ability to connect and share essential data generated from sensor devices in accordance with laws on data and personal data protection;

b) The compliance with relevant standards and technical regulations; assurance of cybersecurity, scalability, compatibility, interoperability and continuous operation between systems; promotion of comprehensive digital transformation in each sector.

3. Ministries, ministerial-level authorities and province-level People's Committees within their assigned tasks and powers shall be responsible for:

a) Promulgating or proposing competent authorities for promulgation of regulations on technical infrastructure works under their management that must have sensor devices and other digital technology applications attached with an application roadmap suitable to the Digital Infrastructure Strategy, planning and strategies of each sector;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Promulgating standards, technical regulations and guidelines for protection of data of transmission infrastructure so that machine-to-machine connectivity can be consistently connected, shared and utilized; promulgating standards and technical regulations on cybersecurity for data generated, processed and accessed from the transmission infrastructure for machine-to-machine connectivity.

Section 4. DEVELOPMENT OF NATIONAL SHARED DIGITAL SYSTEMS AND PLATFORMS

Article 25. Development of national shared digital systems

1. The State shall prioritize allocating state budget resources to invest in and develop national shared digital systems.

2. The State shall encourage organizations and enterprises to participate in the development and operation of digital systems under the public-private partnership model in accordance with technical standards and technical regulations.

Article 26. Development of national shared digital platforms

1. The state management authority for digital transformation shall take charge of developing and proposing the Prime Minister for promulgation of the criteria and list of national shared digital platforms among authorities of the political system; publishing and promulgating standards, technical regulations and technical requirements for shared digital platforms; measuring and supervising the operation and activities of shared digital platforms via online method.

2. Authorities of the political system are responsible for building, managing and operating shared digital platforms under their management to serve common professional activities, avoiding duplication, ensuring efficiency, and adopting an open, flexible approach; opening and disclosing standards and technical regulations to allow enterprises to participate in the development and provision of services on digital platforms.

Section 5. OTHER ASSSURANCE MEASURES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Authorities, organizations and individuals participating in or related to digital transformation activities must comply with laws on cybersecurity, protection of data, personal data, state secrets, and other relevant laws. Data controllers shall proactively establish procedures and measures to protect data appropriate to the nature of their activities and the methods for satisfying the data subject's requirements, except where otherwise prescribed by laws.

2. Controllers of digital infrastructure, public digital infrastructure, digital systems, digital platforms, information systems and databases are responsible for developing tools to proactively filter, detect, notify and handle to protect users from harmful content, violations, fake news and fraudulent information in accordance with cybersecurity laws and other relevant laws.

Article 28. Sandbox mechanisms

Authorities, organizations and enterprises are permitted to apply sandbox for procedures, measures, products, services and business models in digital transformation in accordance with laws on science, technology and innovation; laws on digital technology industry; data laws; and other relevant laws.

Article 29. Promotion of development and application of digital twins

1. Authorities, organizations and individuals researching, developing and applying digital twins in various sectors are entitled to incentives as prescribed by laws on science, technology and innovation; laws on digital technology industry. They are also protected by intellectual property rights for relevant models, algorithms and measures.

2. Organizations and individuals deploying digital twins have the obligation to ensure the accuracy, up-to-date and synchronization of data; to notify users when interacting with or using outputs generated by the digital twin; bear responsibility for consequences arising from the use of digital twins in management, operation and decision-making.

Article 30. Statistics, measurement, supervision and evaluation of digital transformation effectiveness

1. The state management authority for digital transformation has the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Annually organize evaluations of the level of digital transformation of the nation, ministries, central authorities and local authorities. The evaluation results shall be disclosed and serve as the basis for ranking, commendation, policy adjustment. The funding allocation shall be prioritized for authorities and local authorities.

2. Ministries, ministerial authorities, governmental authorities, other central authorities, and province-level People's Committees are responsible for collecting, providing and updating complete, accurate and timely data on the platform for statistics, measurement, supervision and evaluation of digital transformation implementation to serve state management of digital transformation.

Chapter VI

DIGITAL GOVERNMENT

Article 31. Activities of digital government

1. State authorities are responsible for providing public services, internal affairs, direction, management, supervision and inspection of the entire procedures on digital platforms, except where otherwise prescribed by laws. They must have contingency plans for emergencies or incidents causing disruption to digital operations, and plans for response, remediation and maintenance of normal operations.

2. Direction, management and decision-making activities shall be based on complete, accurate and timely digital data.

3. Professional procedures shall be reviewed, standardized, restructured and simplified before digitization to ensure the efficiency, avoid duplication and enhance automation. Organizations or individuals are not required to re-submit valid digital information or data that has already been provided.

4. Comply with principles of digital transformation prescribed in Article 6 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. State authorities shall provide uniform and centralized online public services from central to local levels on the National Public Service Portal and the National Identification Application. To be specific:

a) Administrative procedures shall be provided as wholly online public services by default;

b) Partially online public services shall only be provided in cases where the laws prescribe otherwise or when technical incidents prevent immediate resolution.

2. The provision of information and online public services by state authorities on digital platforms shall comply with regulations of the Government.

3. State authorities have the following responsibilities:

a) Provide guidelines and support citizens during the use of online public services; disclose procedures, deadlines and results in accordance with this Law and relevant laws;

b) Handle any cadres, civil servants, public employees or employees who request additional documents in cases where information systems serving administrative procedures have already connected and used data from national or specialized databases in accordance with the laws.

Article 33. Interconnection, integration and use of data to serve administrative procedure resolution

1. Information systems for administrative procedure resolution; information systems involved in processing administrative procedures and online public service provision shall be designed, developed, connected, interoperable and operated in accordance with the National Digital Architecture Framework, the National Data Architecture Framework, and the National Data Administration and Management Framework, common data dictionary, relevant standards, technical regulations and technical requirements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 34. Assurance of quality of online public services

1. Information systems for administrative procedure resolution; information systems involved in processing administrative procedures and providing online public services shall be designed to measure and supervise service quality in real-time including speed, stability, processing capacity, level of automation, user experience and cybersecurity.

2. State authorities are responsible for complying with standards, technical regulations and technical requirements to provide high-quality and efficient online public services in the digital environment. They must have remediation measures and guidelines for alternative measures in case of incidents; promptly resolve technical errors and arising issues; and disclose the following information on the National Public Service Portal and the authority’s electronic information portal:

a) Service quality commitments;

b) Real-time quality indicators;

c) Feedback and incident handling mechanisms;

d) Results of service quality improvements;

d) Service effectiveness;

e) Satisfaction levels of citizens and enterprises using the service.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Minister of Science and Technology shall promulgate standards, technical regulations and technical requirements for online public services; provide guidelines for methods for measuring, evaluating and disclosing the quality of online public services.

Article 35. Universal accessibility in using online public services

1. Authorities providing online public services must ensure easy access and usability for all users, especially people with disabilities, the elderly, children, residents in border areas, islands, ethnic minority areas, mountainous regions, disadvantaged areas, extremely disadvantaged areas and other vulnerable groups.

2. Authorities providing online public services are responsible for periodically self-evaluating the level of service accessibility and coverage; disclosing the evaluation results; receiving and handling feedback from organizations and individuals; and promptly implementing remedial measures.

Chapter VII

DIGITAL ECONOMY AND SOCIETY

Section 1. DIGITAL ECONOMY

Article 36. Digital economy development

1. Digital economy development is a key and breakthrough task in the strategy for socio-economic development of the country in order to promote rapid, sustainable, inclusive and efficient growth based on digital systems, digital platforms, digital technologies and digital data.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Apply enterprise-centered method; promote the application and development of digital technology;

b) Prioritize the development of digital systems, digital platforms and digital ecosystems to serve domestic and international market demands;

c) Link with cybersecurity and personal data protection;

d) Comply with principles of digital transformation prescribed in Article 6 of this Law.

3. The State is responsible for creating a healthy competitive environment, promoting digital economic activities; managing risks and supervising digital economic activities.

Article 37. Policies for development of digital economy for small and medium enterprises, cooperatives and business households

1. The State shall implement financial support measures and other forms of assistance for small and medium enterprises, cooperatives and business households to undergo digital transformation, participate in digital economy development activities, and contribute to rapid and sustainable growth objectives.

2. The support is provided based on principles of transparency, openness, correct subjects and compliance with the needs and level of digital transformation of each organization and enterprise in order to ensure focus, prioritization and suitability with resource balancing capacity.

3. The Government shall specify detailed content, criteria, requirements and forms of support prioritizing small and medium enterprises, cooperatives and business households that satisfy one of the following criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Operating in sectors prioritized for digital transformation under the National Strategy for Digital Transformation and the National Program for Digital Transformation.

4. The state management authority for digital transformation shall take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities, governmental authorities and province-level People's Committees to guide and organize support activities; periodically summarize, evaluate and report to the Government as prescribed by laws.

Article 38. Responsibilities of digital system and digital platform owners

1. Disclose codes of conduct, terms and conditions of use, complaint reception and resolution mechanisms, and user rights protection policies.

2. Be responsible for establishing technical measures and management procedures to detect, prevent and remove illegal content, content violating social customs and morals, or harmful information for users on digital systems and platforms at the request of competent state authorities.

3. Owners of intermediary digital platforms shall not engage in unlawful obstruction, imposition, discrimination or unfair competition against other providers participating in offering products and services on digital platforms.

4. Comply with laws on electronic transactions, e-commerce, cybersecurity, personal data protection, and other relevant laws.

Article 39. Statistics and reports on digital economy

1. The statistical system on the digital economy is established to supervise, measure and evaluate activities of the digital economy to serve as a basis for development of policies, strategies, planning and state management of digital economy development.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Authorities, organizations and enterprises are responsible for providing and reporting data to support digital economy statistics at the request of competent state authorities and in accordance with the laws.

Section 2. DIGITAL SOCIETY

Article 40. Digital society development

1. Development of the digital society aims to create a working, learning and interactive environment to ensure that organizations and individuals can conveniently, safely and effectively access, use and benefit from digital transformation in the digital environment.

2. The development of the digital society shall satisfy the following requirements:

a) Ensure that all citizens, especially vulnerable groups and residents in border areas, islands, ethnic minority areas, mountainous regions, disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas have opportunities to access and benefit from digital services;

b) Protect personal data and ensure cybersecurity for citizens and enterprises when participating in electronic transactions and digital services;

c) Promote responsible behavior and culture in the digital environment;

d) Comply with principles of digital transformation prescribed in Article 6 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Developing digital capabilities;

b) Narrowing the digital divide;

c) Ensuring a safe digital environment;

d) Protecting human rights and citizens’ rights in the digital environment;

dd) Developing digital culture.

Article 41. Human rights and citizens’ rights in the digital environment

1. Human rights and citizens’ rights are recognized, respected, protected, and shall not be denied even if they are exercised in the digital environment.

2. Registration, use and management of electronic identity accounts, electronic transaction accounts and digital signatures shall comply with laws on electronic identification and authentication, and electronic transactions.

3. Personal data shall be protected in accordance with personal data protection laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Having the right to choose to use or discontinue using digital products and services based on receiving complete, clear, accurate, transparent and timely information about terms and conditions of use; not being subjected to unreasonable conditions or discrimination when using digital products and services.

6. Being ensured fair and safe access conditions, especially for vulnerable groups in the digital environment.

7. Having the right to request competent authorities to protect lawful rights in the digital environment.

8. Being ensured digital citizen rights as prescribed by relevant laws.

Article 42. Narrowing the digital divide

1. The State shall prioritize allocating resources including investment capital and other forms of financial support to narrow the digital divide; to ensure resource allocation above the national average for border areas, islands, ethnic minority areas, mountainous regions, disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas.

2. Ministries, ministerial authorities, governmental authorities and People's Committees at all levels, according to the National Strategy for Digital Transformation and the National Program for Digital Transformation, are responsible for universalizing and supporting conditions for access and the ability to use basic digital services; raising the requirements for universal telecommunication service coverage with focus on vulnerable groups and residents in border areas, islands, ethnic minority areas, mountainous regions, disadvantaged areas and extremely disadvantaged  areas.

3. The State shall have policies to support enterprises to provide free public digital signature certificates to citizens in accordance with the locations, subjects and time prescribed in the National Strategy for Digital Transformation and the National Program for Digital Transformation as prescribed in Article 12 of this Law.

4. Telecommunications enterprises are responsible for providing universal telecommunication services in accordance with the list, locations, areas, conditions, quality and service prices in accordance with telecommunications laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Children’s rights to protection, safety and healthy digital environment shall be ensured from the design stage of products and digital services.

2. Ministers and heads of ministerial authorities shall organize the development, publication and issuance of technical standards and regulations for products and services that protect children in the digital environment; establish supervision, warning and strict handling mechanisms for acts of abuse or provision of harmful information to children in the digital environment in accordance with management requirements for the assigned sector.

3. Families and schools are responsible for proactively educating and providing guidelines for children on digital literacy and behavior in the digital environment; supervising the time and accessed content; authorizing online activities for children in the digital environment.

4. Digital content products containing content harmful to children shall carry warning labels.

Article 44. Support for the elderly and people with disabilities in digital transformation

1. The elderly and people with disabilities are prioritized by the State for support in participating and using digital products and services including:

a) Exemption or reduction of electronic authentication fees and online public service fees as prescribed by laws;

b) Consultation and guidelines when conducting electronic transactions related to administrative procedures, healthcare, insurance and social security;

c) Support for participation in digital literacy universalization and basic digital skills training programs designed appropriately for the elderly and people with disabilities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Province-level People’s Committees are responsible for organizing the implementation of support activities and promoting digital transformation for the elderly and people with disabilities in provinces; ensuring accessible, safe and appropriate conditions for the needs of these groups.

Article 45. Digital culture

1. Digital culture refers to the values, norms, behaviors, creative activities and share of cultural content in the digital environment that comply with Vietnamese laws and cultural traditions.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism is responsible for:

a) Issue and implement the Code of Conduct for cultural behavior in the digital environment;

b) Develop, manage, operate, update, maintain and provide guidelines for the use of the national database on cultural heritage.

3. The State has policies to encourage and support organizations and individuals to create, produce and distribute digital content products that comply with Vietnamese laws and cultural traditions.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION CLAUSE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Point d1 is added after point d, clause 2, Article 66 of the Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15 as follows:

“d1) The digital transformation shall comply with laws on digital transformation;”.

2. Clause 5, Article 42 of the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15 (amended by the Law No. 60/2024/QH15 and the Law No. 116/2025/QH15) shall be annulled.

Article 47. Effect

1. This Law shall be effective from July 01, 2026.

2. The Law on Information Technology No. 67/2006/QH11 (amended by the Law No. 21/2017/QH14, the Law No. 20/2023/QH15, the Law No. 24/2023/QH15, the Law No. 71/2025/QH15 and the Law No. 84/2025/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Information Technology No. 67/2006/QH11”) ceases to be effective from the effective date of this Law, except for cases prescribed in clauses 1 and 2, Article 48 of this Law.

Article 48. Transitional provision

1. Strategies, programs, schemes, projects and tasks related to IT, IT applications and digital transformation that are approved and are being implemented before the effective date of this Law shall continue to be executed in accordance with the Law on Information Technology No. 67/2006/QH11 and guidelines for such Law until completion, except where the parties choose to apply this Law.

2. Information technology certificates and information technology application certificates issued in accordance with the Law on Information Technology No. 67/2006/QH11 and other relevant legislative documents shall remain valid until the expiration date stated on the certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Law was ratified by the 10th meeting of the 15th National Assembly of Socialist Republic of Vietnam on December 11, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Chuyển đổi số 2025
Số hiệu: 148/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản