Luật Đất đai 2024

Luật Giáo dục đại học 2025

Số hiệu 125/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giáo dục
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 125/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Giáo dục đại học.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động giáo dục đại học; tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục đại học; trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý và phát triển giáo dục đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Luật này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học áp dụng quy định của Luật này trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động giáo dục đại học là những hoạt động xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng; tuyển sinh, tổ chức đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá, kiểm định chất lượng.

2. Quyền tự chủ là quyền được chủ động quyết định gắn với trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật về chuyên môn học thuật, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính và hoạt động giáo dục đại học khác.

3. Trách nhiệm giải trình là việc cung cấp, cập nhật, công khai, minh bạch thông tin, tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin, kiến nghị từ các bên liên quan; báo cáo, chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và xã hội.

4. Liêm chính học thuật là việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn; bảo đảm trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; không sao chép, xuyên tạc, làm giả dữ liệu, vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.

5. Tự do học thuật là quyền được giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trao đổi, công bố, phản biện theo quy định của pháp luật trên cơ sở chuẩn mực nghề nghiệp, liêm chính học thuật phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội.

6. Chương trình đào tạo là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế, tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ giáo dục đại học cho người học.

7. Ngành đào tạo là đơn vị phân loại các chương trình đào tạo có cùng mục tiêu, nội dung kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp.

8. Lĩnh vực đào tạo là đơn vị phân loại các ngành đào tạo có đặc điểm chung về chuyên môn, nghề nghiệp.

9. Chứng chỉ giáo dục đại học là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân xác nhận kết quả học tập giáo dục đại học đã tích lũy của người học.

10. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học là tập hợp các dữ liệu điện tử về giáo dục đại học được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học; hiệu lực quản lý nhà nước, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học, thúc đẩy học tập suốt đời.

4. Bảo đảm tự do học thuật gắn với liêm chính học thuật và trách nhiệm đối với cộng đồng.

5. Phát triển nhân tài, gắn kết đào tạo nhân lực trình độ cao với nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

6. Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch dựa trên chất lượng, hiệu quả.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học

1. Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.

2. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.

3. Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.

Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.

4. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.

5. Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.

6. Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục đại học.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao có trách nhiệm nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý về giáo dục đại học trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý về giáo dục đại học trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại địa phương.

Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học

1. Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.

2. Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển giáo dục đại học bao gồm:

a) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm cân đối vùng miền, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;

b) Xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên trong từng giai đoạn;

c) Phát triển, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân lực khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học;

d) Định hướng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.

3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đại học.

Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ

1. Mục tiêu đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được quy định như sau:

a) Đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực cơ bản trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, thực hành nghề nghiệp;

b) Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, thực hành nghề nghiệp của người học;

c) Đào tạo trình độ tiến sĩ phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học.

2. Chương trình đào tạo cấp văn bằng bao gồm:

a) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân;

b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ hoặc tích hợp đại học và thạc sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;

c) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ cấp bằng tiến sĩ hoặc tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;

d) Chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp văn bằng bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý.

3. Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học được thiết kế độc lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng, có giá trị công nhận trong hệ thống giáo dục đại học.

Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học quy định các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng, chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; được rà soát, cập nhật định kỳ, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập chuẩn khu vực, quốc tế.

2. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là căn cứ quy hoạch mạng lưới, đầu tư phát triển, đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học, cấp phép, thu hồi cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành sức khỏe; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành pháp luật.

Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến khác có kiểm soát trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục đại học.

2. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và nguyên tắc đạo đức trong công nghệ;

b) Bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu;

c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản trị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu;

d) Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người học đối với hạ tầng, nền tảng và tài nguyên số;

đ) Bảo đảm minh bạch và giải trình về các giải pháp công nghệ khi có ảnh hưởng đến quyết định quản lý, quản trị hoặc học thuật;

e) Nâng cao chuẩn năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo của giảng viên, cán bộ quản lý và người học;

g) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, cá nhân có liên quan.

3. Cơ sở giáo dục đại học được hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác để tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về năng lực số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến cho giảng viên, cán bộ quản lý, người học.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.

Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

a) Trường đại học, trường đại học có tên gọi là học viện, đào tạo nhiều ngành ở các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm phòng chức năng, trường thuộc, khoa hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi chung là khoa), bộ môn hoặc đơn vị tương đương không phải là đơn vị hành chính do cơ sở giáo dục đại học tự quyết định thành lập hoặc không thành lập (sau đây gọi chung là bộ môn);

b) Đại học đào tạo đa ngành ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm ban chức năng, trường thuộc, khoa, bộ môn;

c) Đại học quốc gia, đại học vùng đào tạo đa lĩnh vực ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm ban chức năng, trường đại học thành viên, viện nghiên cứu thành viên, trường thuộc, đơn vị trực thuộc, khoa, bộ môn;

d) Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo thỏa thuận của Hiệp định đó; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học bao gồm:

a) Viện hàn lâm, viện nghiên cứu do Thủ tướng Chính phủ thành lập được phép đào tạo trình độ tiến sĩ;

b) Trường, trường có tên gọi khác của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân được phép đào tạo một hoặc một số trình độ của giáo dục đại học trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Tổ chức, đơn vị được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được phép đào tạo một hoặc một số trình độ của giáo dục đại học.

4. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập, cho phép thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục; thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập và hoạt động; đình chỉ hoạt động, đình chỉ tuyển sinh; sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục. Việc đặt tên cơ sở giáo dục đại học; điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận đại học quốc gia, đại học vùng, đại học thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học có sứ mạng, chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức, phục vụ xã hội, đất nước, nhân loại.

2. Đại học vùng thực hiện sứ mạng, chức năng quy định tại khoản 1 Điều này; tập hợp nguồn lực, thúc đẩy liên kết vùng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của vùng; góp phần thực hiện chiến lược phát triển quốc gia.

3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện sứ mạng, chức năng theo lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ được giao; phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 13. Đại học quốc gia

1. Đại học quốc gia là cơ sở giáo dục đại học công lập, có sứ mạng là trung tâm đào tạo chất lượng cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm; thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.

2. Đại học quốc gia giữ vai trò nòng cốt, là trụ cột của hệ thống giáo dục đại học; phát triển các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu mũi nhọn đạt trình độ tiên phong, dẫn dắt đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế trong khu vực và quốc tế.

3. Đại học quốc gia có tổ chức, cơ chế phù hợp được bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện sứ mạng, vai trò theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:

a) Xác định số lượng tuyển sinh, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, trừ các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng và an ninh;

b) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng, khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ, hoạt động hợp tác quốc tế;

c) Thực hiện nội dung thu, chi, phân phối kết quả tài chính, quản lý tài sản, đầu tư phát triển, huy động các nguồn lực hợp pháp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

d) Xác định số lượng người làm việc, tuyển dụng các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước làm việc tại cơ sở, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

đ) Được tổ chức thực hiện các trình độ đào tạo khác khi đáp ứng quy định của pháp luật có liên quan và của Chính phủ;

e) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện các trách nhiệm sau đây:

a) Bảo đảm các nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học;

b) Bảo đảm chất lượng, định kỳ đánh giá, rà soát, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Thực hiện sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển do cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; nhà đầu tư phê duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, phù hợp với chiến lược giáo dục đại học;

d) Thực hiện chuyển đổi số trong quản trị, quản lý; xây dựng mô hình giáo dục đại học số, bảo đảm an toàn thông tin, quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; trách nhiệm đối với người học, xã hội;

e) Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất; thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong, đánh giá, kiểm định chất lượng;

g) Công khai trung thực, đầy đủ thông tin về tổ chức, hoạt động, chất lượng, tài chính; tiếp nhận, xử lý, phản hồi kiến nghị từ các bên liên quan; thực hiện hoạt động tự kiểm tra theo quy định của pháp luật;

h) Báo cáo, cập nhật thông tin theo quy định của pháp luật; cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có quyết định thay đổi nhà đầu tư;

i) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa học;

k)Tham gia xây dựng, góp ý phản biện chính sách giáo dục và đào tạo;

l) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, người lao động, tổ chức, cá nhân có liên quan;

m) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện quyền, trách nhiệm trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ

Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học

1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:

a) Giám đốc, phó giám đốc đại học và tương đương; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học và tương đương;

b) Hội đồng đại học của đại học tư thục, hội đồng trường của trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường tư thục); hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài;

c) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn khác;

d) Trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng là cơ sở giáo dục đại học, hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia, đại học vùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Trường thuộc, phân hiệu, khoa, bộ môn (nếu có);

e) Viện, trung tâm nghiên cứu, đơn vị đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;

g) Phòng, ban và các đơn vị khác;

h) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đơn vị khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện đối với cơ sở giáo dục đại học.

4. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương ban hành theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học và tương đương (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng tiêu chuẩn, thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

3. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển giám đốc đại học quốc gia; cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập; hội đồng trường bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục.

4. Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 17. Hội đồng trường tư thục

1. Hội đồng trường tư thục là tổ chức quản trị, đại diện các bên liên quan, quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực, giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học tư thục.

2. Hội đồng trường tư thục hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về các quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục đại học tư thục.

3. Thành phần hội đồng trường tư thục gồm đại diện nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, giảng viên, người học, người lao động, các bên liên quan bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở.

4. Nhà đầu tư bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ; quy trình bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường tư thục; cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường tư thục.

Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo

1. Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức có chức năng tư vấn về chuyên môn học thuật, định hướng đào tạo, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển đội ngũ giảng viên, hợp tác quốc tế, liêm chính học thuật của cơ sở giáo dục đại học.

2. Hội đồng khoa học và đào tạo do hiệu trưởng thành lập, làm việc theo nguyên tắc tập thể, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nội dung tư vấn.

3. Thành phần hội đồng gồm đại diện lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, chính quyền địa phương, một số chuyên gia do hiệu trưởng quyết định.

4. Tổ chức, hoạt động, quy trình thành lập hội đồng được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo

1. Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học, không có tư cách pháp nhân, được phân cấp quản lý, thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo trực tiếp thực hiện đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ cộng đồng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; được thành lập theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm cả các hình thức liên kết, hợp tác, đầu tư quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật này.

3. Việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, phân cấp quản lý đối với trường thuộc, khoa, bộ môn, đơn vị đào tạo được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học

1. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục đại học trong nước bao gồm:

a) Trụ sở chính, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, thực hiện chức năng quản trị, điều hành theo quy định của Luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;

b) Phân hiệu, nơi tổ chức hoạt động giáo dục đại học, có hoặc không có bộ máy quản lý do cơ sở giáo dục đại học quyết định; không có tư cách pháp nhân; thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành theo phân cấp, ủy quyền trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;

c) Địa điểm đào tạo khác là nơi tổ chức toàn bộ hoặc một phần chương trình đào tạo, chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học; đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, gồm địa điểm thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục đại học, địa điểm thuộc quyền sử dụng hợp pháp, địa điểm liên kết đào tạo, địa điểm đào tạo thực hành.

2. Phân hiệu, văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam ở nước ngoài không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học trong nước quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này; bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật nước sở tại; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi triển khai hoạt động đào tạo.

3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định như đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo.

Chương III

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 21. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo quy định của Chính phủ.

2. Phạm vi cấp phép hoạt động giáo dục đại học bao gồm trình độ, ngành, lĩnh vực, phân hiệu, trụ sở chính; hoạt động đào tạo trên không gian số.

3. Cơ sở đào tạo chỉ tổ chức hoạt động giáo dục đại học trong phạm vi được cấp phép; bị đình chỉ hoặc thu hồi cấp phép trong trường hợp vi phạm điều kiện hoạt động giáo dục đại học hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan. Thẩm quyền cấp phép, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.

Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo

1. Chuẩn chương trình đào tạo quy định những yêu cầu chung trong xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, gồm mục tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, cấu trúc, khối lượng học tập tối thiểu, nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng.

2. Chuẩn chương trình đào tạo bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Đáp ứng yêu cầu của từng trình độ tương ứng quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

b) Tính liên thông giữa các trình độ, giữa các ngành và liên ngành, tính cập nhật;

c) Gắn kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong thiết kế, triển khai chương trình đào tạo;

d) Cho phép áp dụng các phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện học tập suốt đời;

đ) Định kỳ rà soát, đánh giá nâng cao chất lượng đào tạo.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:

a) Quy định, ban hành chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, quốc phòng và an ninh;

c) Kiểm tra, giám sát thực hiện chuẩn chương trình đào tạo.

Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

1. Chương trình đào tạo được thiết kế đơn ngành hoặc liên ngành, thuộc Danh mục ngành đào tạo; có thể tích hợp một số học phần ở trình độ cao hơn hỗ trợ người học phát triển năng lực nền tảng, tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

2. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.

3. Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

b) Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;

c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

1. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo phê duyệt các chương trình đào tạo trừ những chương trình quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phê duyệt và cấp phép hoạt động.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc phê duyệt các chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe trên cơ sở phối hợp với Bộ Y tế, lĩnh vực pháp luật trên cơ sở phối hợp với Bộ Tư pháp.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:

a) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục phê duyệt, đình chỉ, chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

b) Quy định việc phê duyệt chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đối với các ngành, lĩnh vực không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 25. Tuyển sinh

1. Việc tuyển sinh phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch; có lộ trình phù hợp khi điều chỉnh, bảo đảm quyền lợi của người dự tuyển.

2. Cơ sở đào tạo xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành quy chế tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học bao gồm: nguồn tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, việc đình chỉ tuyển sinh;

b) Quy định tiêu chí, nguyên tắc, trình tự và phương pháp xác định số lượng tuyển sinh;

c) Quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe trên cơ sở phối hợp với Bộ Y tế, các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật trên cơ sở phối hợp với Bộ Tư pháp;

d) Quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo giáo viên.

Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Việc tổ chức đào tạo được thực hiện linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, học tập suốt đời của người học.

2. Hình thức đào tạo bao gồm:

a) Đào tạo chính quy thực hiện tập trung toàn thời gian tại các địa điểm đào tạo được cấp phép hoạt động;

b) Đào tạo thường xuyên thực hiện theo thời gian linh hoạt, tại các địa điểm đào tạo đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng được cấp phép hoạt động.

3. Phương thức tổ chức đào tạo gồm:

a) Trực tiếp;

b) Từ xa;

c) Kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.

4. Giáo dục đại học số là mô hình tổ chức đào tạo dựa trên nền tảng số, cập nhật công nghệ mới, được triển khai qua các hình thức, phương thức đào tạo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, tài nguyên giáo dục mở giữa cơ sở đào tạo và các bên liên quan, không giới hạn bởi không gian, thời gian.

5. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học có giá trị pháp lý xác nhận trình độ, năng lực của người học, được cấp theo quy định như sau:

a) Văn bằng giáo dục đại học cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở trình độ tương ứng;

b) Chứng chỉ giáo dục đại học cấp cho người học sau khi hoàn thành học phần hoặc một phần của chương trình đào tạo.

6. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, người đứng đầu cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học.

7. Kết quả học tập đã tích lũy của người học được công nhận và chuyển đổi giữa các trình độ, hình thức, phương thức đào tạo, thời hạn giá trị kết quả học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định điều kiện triển khai các hình thức, phương thức đào tạo, chứng chỉ giáo dục đại học; mô hình giáo dục đại học số; khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ sở giáo dục đại học được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ thì được hưởng quyền, chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ.

2. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học gắn với đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, nhà khoa học, người học.

3. Nội dung hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

a) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới và dự báo xu hướng phát triển khoa học, công nghệ;

b) Chuyển hóa kết quả nghiên cứu vào chương trình đào tạo, phát triển đào tạo chất lượng cao, liên ngành, tích hợp nghiên cứu và khởi nghiệp sáng tạo;

c) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là giảng viên, nhà khoa học, người học sau đại học, sinh viên tài năng trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược;

d) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư vấn, phản biện, chuyển giao tri thức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;

đ) Hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, địa phương để chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo;

e) Phổ biến tri thức, công bố kết quả nghiên cứu, đăng ký bản quyền hoặc bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;

g) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công cụ phân tích dữ liệu trong nghiên cứu, phát triển công nghệ và quản trị đổi mới sáng tạo.

4. Chính phủ quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học.

Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp quản lý tài sản trí tuệ, vốn đầu tư vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; phát triển nhóm nghiên cứu và tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở giáo dục đại học phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:

a) Hợp tác, thu hút chuyên gia, nhà khoa học ở trong và ngoài nước;

b) Xây dựng, phát triển mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ gắn với đào tạo, phát triển hệ thống thông tin khoa học, tạp chí chuyên ngành, tài sản trí tuệ;

c) Quyết định chế độ đãi ngộ, bổ nhiệm chức vụ quản lý, sử dụng, trọng dụng nhà khoa học uy tín ở trong và ngoài nước;

d) Định giá, xác lập quyền sở hữu, khai thác, góp vốn, phân chia lợi ích từ tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu, không gian sáng tạo, phòng thí nghiệm, phát triển và kết nối cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:

a) Gắn kết nghiên cứu với đào tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, minh bạch; tuân thủ quy tắc đạo đức, liêm chính trong nghiên cứu khoa học;

b) Thực hiện quản trị, quản lý nội bộ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quyền tự chủ của cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn lực và kết quả hình thành từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Công khai năng lực, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật thông tin hằng năm trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.

Chương V

GIẢNG VIÊN, NHÂN SỰ HỖ TRỢ VÀ NGƯỜI HỌC

Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học

1. Giảng viên đại học là người giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học, đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Nhà giáo.

2. Giảng viên đại học bao gồm giảng viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên thỉnh giảng.

Giảng viên đồng cơ hữu là viên chức có trình độ tiến sĩ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trừ cơ sở giáo dục đại học, được giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học như giảng viên cơ hữu tại cơ sở giáo dục đại học công lập.

3. Chức danh giảng viên đại học bao gồm giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác, cụ thể như sau:

a) Giáo sư là chức danh cao nhất, thể hiện năng lực, uy tín khoa học và vai trò dẫn dắt chuyên môn, khai phá, sáng tạo tri thức mới;

b) Phó giáo sư là chức danh kế cận giáo sư, có chuyên môn sâu về một lĩnh vực khoa học cụ thể;

c) Các chức danh khác theo quy định của Chính phủ.

4. Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác; việc sử dụng, quản lý và chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

6. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học

1. Giảng viên cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Giảng viên đồng cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của cơ sở đào tạo.

3. Giảng viên thỉnh giảng và giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo.

Điều 31. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học

1. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học bao gồm những đối tượng theo quy định của Luật Giáo dục và các đối tượng sau đây:

a) Trợ giảng là chức danh kế cận giảng viên, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động giảng dạy;

b) Nghiên cứu viên thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ giảng viên, người học trong thực hành, thí nghiệm và hoạt động nghiên cứu khác trong cơ sở giáo dục đại học;

c) Nhân sự hỗ trợ giảng dạy thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giảng viên trong hoạt động thực hành, thí nghiệm và hoạt động chuyên môn khác.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, bổ nhiệm, xếp lương nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 32. Người học

1. Người học thực hiện quyền, nghĩa vụ và được hưởng các chính sách theo quy định của Luật Giáo dục, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người học được lựa chọn theo học chương trình đào tạo phù hợp với năng lực cá nhân khi đáp ứng điều kiện tuyển sinh; được tham gia hoạt động trợ giảng theo quy định của cơ sở đào tạo; được tạo điều kiện thực hành, thực tập tại doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động trong quá trình học tập.

3. Người học được tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; được hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, tác phẩm, kết quả nghiên cứu thực hiện tại cơ sở đào tạo.

Chương VI

BẢO ĐẢM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong

1. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong có chức năng duy trì, phát triển văn hóa chất lượng; bảo đảm cải tiến chất lượng liên tục; công khai, minh bạch thông tin; nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình hoạt động giáo dục đại học.

2. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong bao gồm: đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách; chính sách chất lượng và các văn bản thực thi; bộ công cụ bảo đảm chất lượng với các quy trình, hệ thống thu thập, phân tích minh chứng; cơ chế phản hồi thông tin từ các bên liên quan; hệ thống thông tin quản lý; điều kiện cơ sở vật chất, tài chính vận hành hệ thống hiệu quả.

3. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng, vận hành, giám sát, phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn chất lượng trong nước hoặc quốc tế.

Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng

1. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học là căn cứ xác định mức độ đạt được về chất lượng giáo dục đại học.

2. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm:

a) Tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục đại học;

b) Tiêu chuẩn đối với chương trình đào tạo các trình độ.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học; công nhận tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đại học của các tổ chức kiểm định.

Điều 35. Đánh giá chất lượng

1. Cơ sở đào tạo thực hiện đánh giá chất lượng theo các hình thức sau đây:

a) Tự đánh giá định kỳ;

b) Tự đánh giá theo chu kỳ kiểm định.

2. Cơ sở đào tạo tự tổ chức hoặc được sử dụng tư vấn chuyên môn phù hợp thực hiện đánh giá chất lượng.

3. Kết quả đánh giá chất lượng được sử dụng cho việc cải tiến chất lượng, công khai thông tin, thực hiện trách nhiệm giải trình và phục vụ kiểm định chất lượng theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc đánh giá chất lượng.

Điều 36. Kiểm định chất lượng

1. Đối tượng phải thực hiện kiểm định định kỳ bao gồm:

a) Cơ sở giáo dục đại học;

b) Chương trình đào tạo thuộc các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật; chương trình đào tạo thuộc các ngành, lĩnh vực khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

2. Cơ sở đào tạo lựa chọn tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận hoạt động tại Việt Nam, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định theo quy định sau đây:

a) Tổ chức kiểm định trong nước sử dụng bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;

b) Tổ chức kiểm định nước ngoài sử dụng bộ tiêu chuẩn của nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

3. Tổ chức kiểm định bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các chương trình đào tạo liên quan đến quốc phòng và an ninh không thuộc đối tượng bắt buộc kiểm định chất lượng nhưng phải tổ chức hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 33 của Luật này và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chương trình đào tạo, tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên, tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định về việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.

Điều 37. xếp hạng

1. Cơ sở đào tạo chủ động lựa chọn bảng xếp hạng phù hợp với định hướng phát triển; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu cung cấp cho tổ chức xếp hạng và công khai kết quả xếp hạng.

2. Tổ chức thực hiện xếp hạng phải có tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn độc lập, công khai phương pháp, tiêu chí, nguồn dữ liệu sử dụng; chịu trách nhiệm về tính trung thực, minh bạch, khách quan của kết quả xếp hạng.

Chương VII

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học

1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:

a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;

b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;

c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;

d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:

a) Đối tượng, điều kiện, học bổng, mức hỗ trợ học phí;

b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;

c) Điều kiện áp dụng chính sách viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học;

d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.

Điều 39. Tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập

1. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí tài trợ, viện trợ, cho, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ hỗ trợ giáo dục, sản xuất, kinh doanh;

d) Nguồn vốn vay hợp pháp ở trong và ngoài nước;

đ) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ sở giáo dục đại học công lập được thực hiện quyền tự chủ tài chính, sử dụng các nguồn thu hợp pháp cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục đại học khác, cụ thể như sau:

a) Quyết định nội dung, mức chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu sự nghiệp phù hợp với khả năng tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch;

b) Thực hiện phân phối kết quả tài chính cuối năm theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập.

Điều 40. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học tư thục

1. Cơ sở giáo dục đại học tư thục được thực hiện quyền tự chủ tài chính, tự chủ quyết định mức thu, chi, phân phối kết quả tài chính, trích lập quỹ theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở.

2. Cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính.

3. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hằng năm từ hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải dành tối thiểu 25% đầu tư trở lại cho phát triển cơ sở giáo dục đại học và thực hiện trách nhiệm xã hội.

Chênh lệch thu chi tích lũy hằng năm của cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tài sản không phân chia của nhà trường, được sử dụng đầu tư phát triển cơ sở giáo dục theo nguyên tắc không hoàn lại.

Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học

1. Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ sở đào tạo phải công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của cơ sở đào tạo.

3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.

4. Chính phủ quy định chi tiết về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học.

Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục

1. Tài sản hợp nhất không phân chia bao gồm: tài sản được xác lập không phân chia theo quy định của pháp luật; tài sản được tài trợ, viện trợ, hiến tặng, cho tặng với điều kiện phải quản lý, sử dụng chung; là tài sản thuộc sở hữu chung không phân chia của cộng đồng nhà trường và được quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:

a) Hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục quản lý, sử dụng tài sản hợp nhất không phân chia vì mục tiêu phát triển bền vững của cơ sở giáo dục, phục vụ lợi ích chung; không được chuyển thành sở hữu cá nhân hoặc định giá phân chia trong mọi trường hợp;

b) Trường hợp chuyển nhượng vốn, tài sản hợp nhất không phân chia không được tính vào giá trị tài sản được định giá của cơ sở giáo dục đại học tư thục;

c) Trường hợp giải thể, tài sản hợp nhất không phân chia được chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, sử dụng cho mục đích phát triển giáo dục đại học.

2. Đối với tài sản thuộc sở hữu tư nhân của nhà đầu tư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở giáo dục đại học tư thục có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm minh bạch, đúng mục đích hoạt động, không gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người học và cộng đồng.

3. Quyền sở hữu tài sản của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; việc quản lý, sử dụng tài sản phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, cam kết quốc tế có liên quan.

Chương VIII

HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ

Điều 43. Hợp tác, liên kết

1. Hoạt động hợp tác, liên kết trong nước và với nước ngoài của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Hình thức hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và các hình thức sau đây:

a) Thành lập đơn vị chuyên môn, khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm trọng điểm;

b) Triển khai mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu gắn với đào tạo;

c) Phát triển, chuyển giao, sử dụng chương trình, học liệu, nền tảng số;

d) Thực hiện chương trình liên kết đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ; công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học;

đ) Thực hiện giải pháp nâng cao năng lực số; triển khai mô hình giáo dục đại học số, nền tảng đào tạo trực tuyến, chia sẻ tài nguyên học liệu mở;

e) Các hình thức hợp tác, liên kết khác theo quy định của pháp luật.

3. Hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với sứ mạng cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học, không hình thành pháp nhân mới;

b) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, không phương hại đến quốc phòng và an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc;

c) Minh bạch thông tin, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên quan;

d) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định điều kiện, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo cấp văn bằng và chứng chỉ giáo dục đại học với nước ngoài.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.

Điều 44. Đầu tư trong giáo dục đại học

1. Hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển giáo dục đại học, định hướng phát triển kinh tế - xã hội.

2. Hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học có yếu tố nước ngoài phải tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật Việt Nam; bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng và an ninh, văn hóa, tư tưởng, chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khoản 4 Điều 10, khoản 4 Điều 14, khoản 4 Điều 15, khoản 4 Điều 20, khoản 4 Điều 23, khoản 3 Điều 24, khoản 8 Điều 26, khoản 4 và khoản 5 Điều 29, khoản 2 Điều 31, khoản 3 Điều 34, khoản 4 Điều 35, khoản 3 Điều 38 và khoản 4, khoản 5 Điều 43 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 46 của Luật này.

Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, hội đồng đại học công lập, hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học công lập kết thúc hoạt động và có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho hiệu trưởng. Hiệu trưởng có trách nhiệm báo cáo kết quả tiếp nhận bàn giao với cơ quan quản lý trực tiếp hoặc báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở giáo dục đại học không có cơ quan quản lý trực tiếp trong thời gian 03 tháng kể từ ngày hội đồng trường kết thúc hoạt động.

2. Các văn bản do hội đồng đại học công lập và hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học công lập ban hành tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế hoặc bãi bỏ của cấp có thẩm quyền, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ các quyết định về nhân sự theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập đã được công nhận hoặc bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với trường hợp quyết định công nhận hoặc bổ nhiệm có thời hạn kết thúc sau ngày 31 tháng 12 năm 2025, hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ cho đến khi cơ quan quản lý trực tiếp có quyết định về nhân sự. Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan quản lý trực tiếp hoàn thành việc bổ nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật;

b) Đối với trường hợp quyết định công nhận hoặc bổ nhiệm có thời hạn kết thúc trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó giám đốc đại học quốc gia, phó hiệu trưởng theo quy định của pháp luật.

4. Chức danh quản lý khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này do hội đồng trường bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ đến hết thời hạn bổ nhiệm.

5. Trường hợp đã được bổ nhiệm chức danh trợ giảng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bảo lưu các chế độ phụ cấp đang áp dụng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm rà soát, xếp lại bậc lương, chế độ phụ cấp phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Cơ sở giáo dục đại học công lập có trách nhiệm rà soát sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển phù hợp với quy định của Luật này, trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

7. Hồ sơ thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, chuyển trường đại học thành đại học, liên kết các trường đại học thành đại học, công nhận đại học quốc gia, đại học vùng, đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trong trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này.

8. Cơ sở giáo dục đại học đã có quyết định thành lập, chia, tách, sáp nhập ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo các nội dung ghi trong quyết định và phải đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Trường hợp chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sửa đổi, bổ sung trong thời hạn này thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Hồ sơ cấp phép hoạt động giáo dục đại học đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này.

10. Hồ sơ mở ngành đào tạo đã được nộp hợp lệ cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền đó tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, kể cả trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của Luật này.

11. Cơ sở đào tạo đã có quyết định mở ngành ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo các nội dung ghi trong quyết định và phải đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Trường hợp chuẩn chương trình đào tạo được sửa đổi, bổ sung trong thời hạn này thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đã có quyết định cấp phép hoạt động, các địa điểm đào tạo đang triển khai thực hiện hoạt động giáo dục đại học trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục hoạt động và phải đáp ứng quy định về phân hiệu, địa điểm đào tạo của Luật này trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Trường hợp quy định về phân hiệu, địa điểm đào tạo được sửa đổi, bổ sung trong thời hạn này thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Giáo dục đại học 2025
Tải văn bản gốc Luật Giáo dục đại học 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

Law No. 125/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

HIGHER EDUCATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Higher Education;

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for higher education; organization and operation of higher education institutions; powers and responsibilities of organization and individuals engaged in higher education; responsibilities of the State for management and development of higher education.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Law applies to higher education institutions and relevant organizations and individuals.

2. Other educational institutions having higher education activities shall apply regulations of this Law within the scope of their higher education activities.

Article 3. Definition of terms

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. Higher education activities mean establishment and development of training programs; maintenance of quality; admission and training associated with scientific research, technological development, and innovation; and quality assessment and accreditation.

2. “Autonomy” means the right to proactively make decisions in association with accountability according to regulations of laws on professional and academic activities, training, scientific research, international cooperation, organizational structure, personnel, funding and other education activities 

3.  “Accountability” means acts of providing and updating information in a public and transparent manner, receiving, processing and responding to information and recommendations given by relevant parties; submitting reports and being subject to supervision and inspection by competent authorities, organizations and the society.

4. Academic integrity means compliance with ethical standards and professional principles; assurance of honesty and respect for objective truth; and avoidance of plagiarism, distortion, falsification of data, and infringement of copyright and intellectual property rights.

5. Academic freedom means the rights to teach, learn, study, exchange, publish and critique matters in accordance with the law on the basis of professional standards and academic integrity, and in conformity with interests of the State and society.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Training discipline means a category of training programs with the same purposes, professional knowledge and skills.

8. Training field means a category of training disciplines that have common knowledge and skills.

9. Higher education certificate means a certificate under the national education system, confirming the accumulated higher education learning outcomes achieved by a learner.

10. Specialized database of higher education means a collection of electronic higher education data organized and structured to be accessed, used, shared, managed and updated through electronic means.

Article 4. Higher education principles

1. Comply with the Constitution and laws.

2. Ensure autonomy, self-responsibility and accountability of higher education institutions; effectiveness of state management, and inspection and supervision by competent authorities.

3. Ensure quality, efficiency, fairness and equality in access to higher education, and promote lifelong learning.

4. Make sure that academic freedom is associated with academic integrity and accountability to the community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Promote cooperation and fair and transparent competition on the basis of quality and efficiency.

Article 5. State’s policies on development of higher education

1. The State shall identify higher education as a key element in development of high-level human resources and talent, promotion of science, technology and innovation; development of a modern, high-quality, flexible, and interconnected higher education system that meets requirements for socio-economic development, national defense and security, international integration, and sustainable national development.

2. The State shall play a leading role, provide financial support for public higher education institutions to train in certain fields and disciplines to achieve regional and international standards; provide partial financial support for public higher education institutions for upgradation; implement policies to support private higher education institutions in sustainable development and enhancement of competitiveness; establish mechanisms to attract and mobilize social resources for modernization of higher education; and ensure full and comprehensive autonomy of higher education institutions regardless of their financial autonomy level.

3. The State shall invest in modernization of technical infrastructure; and upgradation of facilities, laboratories, excellent training and research centers, key higher education institutions, and teacher training institutions

The priority shall be given to commission and assignment of training in key basic science, engineering, and strategic technology disciplines; and funding for research, transfer of knowledge, and innovation associated with postgraduate training and entrepreneurship shall be fully provided.

4. The State shall issue policies on training, refresher training and support for lecturers in improvement of their professional qualifications, digital skills, and foreign language proficiency; and policies to retain and attract domestic and foreign talents, scientists, and outstanding lecturers.

5. The State shall implement policies on funding, scholarships, tuition fees, preferential loans, and other support forms for learners; and give priority to policy beneficiaries and persons living in extremely disadvantaged areas, ethnic minority areas, mountainous regions and island, vulnerable groups, and postgraduate learners.

6. The State shall issue policies to promote public-private partnerships, support the effective cooperation between the State, universities, and enterprises; enhance international integration, and attract domestic and foreign resources to improve the position of Vietnam higher education.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Government shall uniformly perform state management of higher education.

2. The Ministry of Education and Training has the prime responsibility to the Government for state management of higher education in terms of content and tasks as prescribed by law.

3. Ministries and ministerial-level agencies, within their functions, tasks and powers assigned by the Government, are responsible for conducting study and forecasting human resource needs in disciplines and fields within their jurisdiction; and cooperate with the Ministry of Education and Training to manage higher education within their respective tasks and powers.

4. Provincial People's Committees shall manage higher education in their provinces and within their jurisdiction as delegated; support the development of higher education institutions in their provinces; and take charge of private sector involvement in higher education to meet human resource requirements and improve the higher education quality in their provinces.

Article 7. Higher education development strategy

1. The higher education development strategy defines vision, overall objectives, and major directions for the development of higher education in each stage according to socio-economic development and national defense and security strategies.

2. The higher education development strategy includes the following main contents:

a) Orientations to development of network of higher education institutions, thereby making sure that higher education institutions are evenly distributed among regions and connecting such orientations with the objectives of socio-economic development, national defense and security;

b) Identification of priority disciplines and fields for each stage;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Orientations to basic research, applied research, new technology development, digital transformation, and international integration.

3. The Prime Minister shall approve the higher education development strategy.

Article 8. Training objectives, programs, degrees and certificates

1. Higher education training objectives are prescribed as follows:

a) Undergraduate training aims to provide learners with a foundation of knowledge, professional skills, and basic competencies in research, innovation, entrepreneurship, and professional practical skills;

b) Master’s training aims to perfect learners’ knowledge and specialized skills, and increase their research, innovation, and professional practical capabilities

c) Doctoral training aims to increase learners’ capabilities of conducting independent research, creating new knowledge, and solving practical problems.

2. Degree-level training programs include:

a) Bachelor's degree programs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Doctoral degree programs, integrated master's - doctoral programs after which corresponding degrees are issued;

d) Intensive training programs in certain fields and disciplines after which corresponding degrees are issued as prescribed by the Minister of Education and Training;

dd) Intensive postgraduate training programs in the health field after which resident physician and physician degrees are issued as instructed, issued and managed by the Minister of Health.

3. A certificate-level training program shall be designed independently or a component of the degree-level training program and recognized in the higher education system.

Article 9. Higher education institution standards

1. Higher education institution standards provide for requirements for conditions for assurance of quality and performance indicators applicable to higher education institutions; such standards are reviewed and updated periodically to ensure they are close to and gradually integrate with regional and international standards.

2. Higher education institution standards serve as the basis for planning for network, investment in development, assessment of the quality of higher education institutions, issuance and revocation of operation licenses and suspension of admission.

3. The Minister of Education and Training shall set and promulgate standards applicable to higher education institutions, provide guidance on application, and assess compliance with these standards; preside over and cooperate with the Minister of Health in promulgating higher education institution standards to provide training in health-related disciplines; and preside over and cooperate with the Minister of Justice in promulgating higher education institution standards  to provide training in law-related disciplines.

Article 10. Application of technology to higher education

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The technology application shall meet the following requirements:

a) Comply with regulations of laws on science, technology and innovation, protection of personal data , cybersecurity and ethical principles of technology;

b) Maintain the quality of training and research;

c) Implement technical and administrative measures; ensure information safety and data confidentiality;

d) Guarantee equality in learners’ access to digital infrastructure, platforms and resources;

dd) Ensure transparency and accountability regarding technological solutions when they impact management, governance, or academic decisions;

e) Raise digital skill standards for and artificial intelligence application capabilities of lecturers, administrators, and learners;

g) Protect intellectual property rights and legitimate interests of higher education institutions and relevant individuals.

3. Higher education institutions may cooperate with enterprises, research institutes, and other educational institutions to organize training in digital skills, artificial intelligence, and advanced technologies for lecturers, administrators, and learners.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Higher education institutions and other educational institutions having higher education activities

1. Higher education institutions are educational institutions under the national education system, are juridical persons, and are organized and operate in accordance with regulations of this Law and other relevant laws.

2. Higher education institutions include:

a) Universities, universities also known as academies that offer training in various disciplines at different levels of higher education; and consist of functional divisions, affiliated schools, faculties or equivalent units (hereinafter referred to as “faculties”), and departments or equivalent units that are not administrative units established or not established under decisions of higher education institutions (hereinafter referred to as “departments”);

b) Parent universities that offer multidisciplinary training at all levels of higher education; and consist of functional boards, affiliated schools, faculties, and departments;

c) National universities and regional universities that offer multidisciplinary training at all levels of higher education; and consist of functional boards, member universities, member research institutes, affiliated schools, affiliates, faculties, and departments;

d) Higher education institutions established under agreements between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and foreign governments, organized and operating in accordance with such agreements; if these agreements do not provide for establishment, organization and operation of educational institutions, regulations of this Law and other relevant laws shall apply.

3. Other educational institutions having higher education activities include:

a) Academic institutions and research institutes established by the Prime Minister and permitted to offer doctoral training;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Organizations and units established under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, or under a decision of the Prime Minister, and permitted to offer training at one or some levels of higher education.

4. Conditions, procedures for, and jurisdiction over for establishment and operation of public higher education institutions, permission for establishment and operation of private higher education institutions; revocation of decisions on establishment and permission for operation; suspension of operations and admission; merger, full and partial division, dissolution, and renaming of higher education institutions shall comply with regulations of the Law on Education . The naming of higher education institutions; conditions, procedures for, and jurisdiction over recognition of national universities, regional universities, and parent universities shall comply with regulations of the Government.

Article 12. Missions and functions of higher education institutions and other educational institutions having higher education activities

1. Higher education institutions have missions and functions, including provision of training for high-level human resources, development of talent, scientific research, development of technology, innovation, transfer of knowledge, and satisfaction of demands of society, the country, and humanity.

2. Regional universities have missions and functions specified in clause 1 of this Article; gather resources, promote regional linkages, support regional socio-economic development; and contribute to the implementation of the national development strategy.

3. Other educational institutions having higher education activities conduct their missions and functions according to their assigned professional fields and tasks; serve the development of disciplines, fields, local areas and the nation as prescribed by law and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 13. National universities

1. National universities are public higher education institutions and act as key centers for high-quality training, talent development, scientific research, technological development, and innovation; they shall implement the national strategy and are prioritized for investment and development by the State.

2. National universities play a core and pivotal role in the higher education system; they develop cutting-edge training and research fields to achieve pioneering standards, lead innovation, and affirm their position in the region and in the world.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Government provides for functions, tasks, powers of national universities.

Article 14. Powers and responsibilities of higher education institutions and other educational institutions having higher education activities

1. Higher education institutions have the autonomy to exercise the following powers:

a) Determine the number of learners to be admitted, select admission methods, organize training, cooperate in training and issue degrees when quality assurance conditions are met, except for teacher training, national defense and security disciplines;

b) Organize scientific research, technological development and innovation activities, legally use assets, resources, intellectual property, and engage in international cooperation;

c) Collect, spend and distribute money; manage assets, invest in development, and mobilize legal resources from domestic and foreign organizations and individuals in accordance with the law, except for higher education institutions affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security;

d) Determine the number of employees and recruit domestic and foreign reputable scientists to work at institutions, except for higher education institutions affiliated to the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security;

dd) Organize other training programs when they meet requirements of relevant laws and the Government’s regulations;

e) Exercise other powers according to this Law and relevant laws. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Adhere to higher education principles;

b) Ensure quality, conduct periodic assessments and reviews, and improve the quality of training, scientific research, technology development and transfer, and innovation;

c) Conduct  specific missions and development strategies approved by direct superior bodies for public higher education institutions; and approved by investors for private higher education institutions, in accordance with the higher education strategy;

d) Carry out digital transformation in governance and management; build a digital higher education model, protect information safety and intellectual property rights;

dd) Fulfill all financial obligations to the State; take responsibilities towards learners and society;

e) Invest in the development of technical infrastructure and facilities; take charge of internal quality assurance, quality assessment and accreditation;

g) Disclose information truthfully and fully about organization, operations, quality, and funding; receive, process, and respond to suggestions from relevant parties; and conduct self-inspections in accordance with the law.

h) Report and update information as required by law; the private higher education institution is responsible for submitting a report to the Ministry of Education and Training when there is a decision to change the investor;

i) Train and develop lecturers and scientists;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

l) Protect legitimate rights and interests of learners, lecturers, employees, and relevant organizations and individuals;

m) Fulfill other responsibilities according to this Law and relevant laws. 

3. Other educational institutions having higher education activities shall exercise their powers and fulfill their responsibilities within the scope of higher education activities as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article and other relevant laws.

4. The Government shall elaborate this Article.

Chapter II

ORGANIZATION AND ADMINISTRATION

Article 15. Organizational structure of higher education institution

1. Organizational structure of a higher education institution is prescribed as follows:

a) Director and vice-directors of a parent university and equivalents; principal and vice-principals of a university and equivalents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Science and training council; and other advisory councils;

d) Member university of a national university/regional university that is a higher education institution and operates according to regulations on organization and operation of the national university/regional university and relevant laws;

dd) Affiliated schools, campuses, faculties and departments (if any);

e) Research centers and institutes, training units, science and technology organizations;

g) Divisions, boards and other units;

h) Business and production establishments, service providers and other units according to regulations of relevant laws.

2. Each higher education institutions must have Communist Party of Vietnam (CPV) organizations; political and social organizations; and organizations representing learners and employees as prescribed by law.

3. Communist Party of Vietnam (CPV) organizations in public higher education institutions exercise direct and comprehensive leadership of higher education institutions.

4. The organizational structure of a higher education institution is specified in the rule for organization and operation of the higher education institution. The rule is issued by the parent university’s director, the university’s principal, or an equivalent body, in accordance with the guidance provided by the Minister of Education and Training and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Director of a parent university or principal of a university or equivalent (hereinafter referred to as “principal”) is a legal representative of a higher education institution; he/she shall meet standards and exercise the rights and fulfill the responsibilities as prescribed by the Minister of Education and Training.

2. The principal shall be responsible for managing and administrating operations in accordance with the law and the rule for organization and operation of the higher education institution.

3. The Prime Minister appoints, dismisses, removes from office, transfers and assigns directors of national universities; direct superior bodies appoint, dismiss, remove from office, transfer, and assign principals and vice-directors of public parent universities and vice-principals of public higher education institutions; school councils appoint and dismiss principals, vice-directors of private parent universities and vice-principals of private higher education institutions.

4. Higher education institutions established under agreements between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and foreign governments shall appoint, dismiss, transfer and assign principals and vice-principals as agreed by the parties.  If these agreements do not provide for appointment, dismissal, transfer and assignment, regulations of this Law and relevant laws shall apply. 

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 17. Private school council

1. A private school council is a governing body that represents relevant parties, decides development orientation and organizational structure, uses resources, and supervises the implementation of the strategy and accountability of the private higher education institution.

2. The private school council operates collectively and democratically and makes decisions by majority rule; it is responsible to the law and relevant parties for its decisions; and it does not directly manage or operate the private higher education institution.

3. The private school council includes the investor’s representative, the higher education institution’s leaders, lecturers, learners, employees, and relevant parties to maintain representativeness, objectivity and appropriateness to the institution type.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Minister of Education and Training shall prescribe structure and membership standards applicable to school councils, tasks, powers, and term of office; procedures for electing, appointing, and dismissing presidents and members of private school councils; and their operational and supervisory mechanisms.

Article 18. Science and training council

1. Science and training council is an organization responsible for advising academic expertise, training orientation, quality assurance, scientific and technological research, lecturer development, international cooperation, and academic integrity of a higher education institution.

2. The science and training council shall be established by the principal, operate collectively and take responsibility to the principal for provision of advice.

3. The council comprises representatives of the higher education institution, lecturers, scientists, enterprises, employers, alumni, local authorities, and some experts as decided by the principal.

4. Organization, operation, and procedures for establishment of the council are specified in the rule for organization and operation of the higher education institution.

Article 19. Affiliated schools, faculties, departments and training units

1. Schools affiliated to higher education institutions are not juridical persons, and are delegated to manage and perform tasks related to training, scientific research, technology development, and innovation.

2. Affiliated schools, faculties, departments, and training units shall be directly responsible for training, scientific research, technological development, and innovation, and serve the community within the scope of their assigned functions and tasks; they shall be established in accordance with regulations of this Law and other relevant laws, and in the forms of association, cooperation, and investment stipulated in Articles 43 and 44 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 20. Training locations and campuses of higher education institutions

1. Training locations of higher education institutions in Vietnam includes:

a)  Head offices where higher education activities are organized and which perform administrative and operational functions in accordance with regulations of this Law and rules for organization and operation of higher education institutions;

b)  Campuses where higher education activities are organized and which may or may not have management apparatuses as decided by higher education institutions; are not juridical persons; and perform a part of administrative and operational functions as delegated and authorized and according to rules for organization and operation of higher education institutions.

c) Other training locations where all or part of training programs are organized under the comprehensive and direct management of higher education institutions and which meet quality assurance conditions, including locations owned by higher education institutions, locations legally used, joint training locations, and practical training locations.

2. Campuses and representative offices of Vietnam higher education institutions in foreign countries are not part of domestic higher education institutions as specified in clause 1, Article 15 of this Law; they must meet operation conditions in accordance with the host country’s laws; and they must report to the Ministry of Education and Training when doing training activities.

3. Campuses of foreign higher education institutions in Vietnam are established, organized, and operating in accordance with regulations applicable to private higher education institutions established by foreign investors, according to legal operation conditions.

4. The Government shall elaborate conditions, procedures, and jurisdiction over establishment, issuance of operation licenses, cessation of admission, suspension of operations, and dissolution of campuses; and shall prescribe criteria, standards, and conditions for assurance of the quality of training locations.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Issuance of licenses for higher education

1. Higher education institutions and other educational institutions having higher education activities (hereinafter referred to as “training institutions”) must be issued with higher education licenses by competent authorities in accordance with the Government's regulations.

2. Higher education license covers education level, disciplines, fields, campuses, head office; and online training activities.

3. Other training institutions may only conduct higher education activities within the scope of their licenses; their licenses may be suspended or revoked in case of violations against conditions for higher education or other relevant laws. The jurisdiction to issue and revoke licenses for higher education shall be exercised according to the Law on Education.

Article 22. Training program standards

1. Training program standards prescribe general requirements for development and implementation of training programs, including objectives, input standards, output standards, structure, minimum learning volume, principles of testing and assessment, and quality assurance conditions.

2. Training program standards shall meet the following requirements:

a) Meet requirements of each corresponding level as stipulated in the Vietnamese National Qualifications Framework.

b) Maintain interconnection among qualification levels, disciplines and interdisciplinary connections, and up-to-dateness;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Apply flexible training organization methods, and facilitate lifelong learning;

dd) Conduct periodical reviews and assess and improve training quality.

3. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

a) prescribing and issuing undergraduate, master’s and doctoral training program standards applicable to disciplines and fields; presiding over and cooperate with relevant ministries and central authorities in establishing and issuing training program standards applicable to health and law disciplines;

b) presiding over and cooperating with relevant ministries and central authorities in prescribing conditions for assurance of the quality of undergraduate, master’s and doctoral training programs in fields related to health, law, culture, arts, sports, national defense, and security;

c) inspecting and supervising compliance with training program standards.

Article 23. Training program development and establishment

1. The training program is designed as a single-discipline or interdisciplinary program in the List of Training Disciplines; some higher-level modules may be integrated to assist learners to develop their foundational competencies and transition to the next training level according to the Vietnamese National Qualifications Framework.

2. The training program is reviewed, updated, and improved on a periodical basis to ensure that it is appropriate to practical needs and workforce demands of the labor market.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Minister of National Defence and the Minister of Public Security shall issue training programs in the field of national defence and security.

4. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

a) issuing the List of Training Disciplines at all higher education levels;

b) prescribing requirements and procedures for establishing, appraising and issuing training programs by training institutions;

c) prescribing procedures for compiling and issuing teaching and learning curricula and textbooks for compulsory subjects and modules shared among training programs at all higher education levels.

Article 24. Approval and organization of implementation of training programs

1. Principals of training institutions shall approve training programs, except those specified in clauses 2 and 3 of this Article, and organize the implementation of training programs for disciplines and fields approved and licensed.

2. The Minister of Education and Training shall prescribe the approval of undergraduate, master's, and doctoral training programs for teacher training disciplines and health fields on the basis of cooperation with the Ministry of Health, and for law fields, on the basis of cooperation with the Ministry of Justice.

3. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) prescribing approval of doctoral training programs for disciplines and fields other than those specified in clause 2 of this Article.

Article 25. Admission

1. The admission must be fair, objective, public, and transparent; a suitable roadmap for adjustments must be formulated to protect the rights of candidates.

2. Training institutions shall determine the number of admitted learners and admission methods in accordance with regulations of the Minister of Education and Training. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall decide the number of admitted learners and admission methods for training institutions in the fields of national defense and security.

3. The Minister of Education and Training shall be responsible for:

a) issuing admission regulations to higher education programs, including sources, admission criteria, principles, requirements, admission procedures, admission methods, and suspension of admission;

b) prescribing criteria, principles, procedures and methods for determination of the number of admitted learners;

c) prescribing admission criteria applicable to teacher training disciplines and health fields on the basis of cooperation with the Ministry of Health and law fields on the basis of cooperation with the Ministry of Justice;

d) deciding the number of admitted learners for teacher training disciplines.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Training shall be organized flexibly in order to meet the diverse learning needs and lifelong learning requirements of learners.

2. Training forms include:

a) Formal training conducted on a full-time centralized basis at training locations licensed;

b) Continuing training conducted on a flexible schedule at training locations licensed and meeting quality assurance requirements.

3. Training methods include:

a) in-person;

b) distance;

c) a combination of in-person and distance training. 

4. Digital higher education is a training model based on digital platforms, updated with new technologies, and developed through training forms and methods prescribed in clauses 2 and 3 of this Article; data and open educational resources must be connected and shared between training institutions and relevant parties, beyond spatial and temporal constraints

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Higher education certificates shall be issued to learners after they complete modules or part of training programs.

6. Principals of higher education institutions, or heads of other educational institutions having higher education activities, shall be responsible for issuing higher education degrees and certificates.

7. The accumulated learning outcomes of learners shall be recognized and may be transferable among levels, forms and methods of training. The validity period of the learning outcomes shall be prescribed by the Minister of Education and Training.

8. The Minister of Education and Training shall issue regulations on training at various levels of higher education; conditions for development of various forms and methods of training and higher education certificates; digital higher education model; and exploitation and use of open educational resources for higher education activities.

Chapter IV

SCIENCE, TECHNOLOGY AND INNOVATION IN HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS

Article 27. Science, technology and innovation

1. Higher education institutions issued with certificates of registration of science and technology organization shall be entitled to rights and preferential policies as prescribed by the laws on science, technology, innovation and intellectual property.

2. Science, technology and innovation in higher education institutions shall be associated with training and development of lecturers, researchers, scientists, and learners.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Basic research, applied research, new technology development, development of new technologies, and forecast about scientific and technological development trends.

b) Transformation of research outcomes into training programs, development of high-quality and interdisciplinary training, and integration of research into innovative entrepreneurship;

c) Training, refresher training and development of science and technology human resources, including lecturers, scientists, postgraduate students, and talented undergraduates in basic science, key engineering and strategic technology fields;

d) Performance of scientific, technological and innovative tasks; provision of advice, criticism, and knowledge transfer for socio-economic development, national defense and security;

dd) Cooperation with enterprises, research institutes, and local authorities in transfer of technology, commercialization of research outcomes, and promotion of innovation ecosystem;

e) Dissemination of knowledge, public announcement of research outcomes, copyright registration or protection, access to and development of intellectual property;

g) Application of digital technology, artificial intelligence and data analysis tools to research, technology development, and innovation management.

4. The Government shall provide for science, technology and innovation in higher education institutions.

Article 28. Development of science, technology and innovation potentials

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Higher education institutions develop science, technology and innovation potentials through the following forms:

a) Cooperating and attracting domestic and foreign experts and scientists;

b) Building and developing networks for research and technology transfer associated with training and development of scientific information systems, specialized journals, and intellectual property;

c) Deciding incentives, appointing managerial positions, employing and retaining domestic and foreign reputable scientists;

d) Carrying out valuation, establishing ownership, using, contributing capital, sharing benefits from intellectual property, research outcomes and technology transfer in accordance with the law;

dd) Investing in and upgrading technical infrastructure, research equipment, creative spaces, laboratories, and developing and connecting scientific and technological databases to serve research and innovation.

3. Higher education institutions shall be responsible for science, technology and innovation through the following forms:

a) Connecting research with training, ensuring quality, efficiency and transparency; adhering to ethics and integrity principles applicable to scientific research;

b) Being responsible for internal governance and management of science, technology and innovation within the scope of autonomy, in accordance with regulations of law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Establishing and operating Funds for Science and Technology Development according to regulations of law;

dd) Publicly announcing competencies and results of science, technology and innovation; annually updating information on the National Digital Platform for Science, Technology, and Innovation Management  and specialized higher education database.

Chapter V

LECTURERS, ASSISTANCE PERSONNEL AND LEARNERS

Article 29. Lecturer position and title

1. Lecturers are individuals who teach at higher education institutions and meet training standards as required according to the Law on Educators.

2. Lecturers include permanent lecturers, co-permanent lecturers, lecturers working under full-time contracts after their retirement and guest lecturers.

Co-permanent lecturer is a public employee holding a doctoral degree, working for a public science and technology organization (excluding higher education institutions), and assigned to teach and conduct scientific research as a permanent lecturer at a public higher education institution.

3. Lecturer titles include associate professor, professor and other titles. To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Associate Professor is the academic title immediately below Professor, characterized by deep expertise in a specific scientific field;

c) Other titles according to the Government’s regulations.

4. The Government shall provide for policies for professors, associate professors, and other titles; and employment, management, and policies for co-permanent lecturers.

5. The Minister of Education and Training shall prescribe standards, conditions, and procedures for appointment and dismissal of professors and associate professors.

6. Higher education institutions shall be responsible for appointing and dismissing professors and associate professors.

Article 30. Rights and obligations of lectures

1. Permanent lecturers shall exercise the rights and fulfill the obligations according to the Law on Educators and relevant laws.

2. Co-permanent lecturers shall exercise the rights and fulfill the obligations according to relevant laws and regulations of training institutions.

3. Lecturers working under full-time contracts after their retirement and guest lecturers shall exercise the rights and fulfill the obligations according to regulations of the Minister of Education and Training and training institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Assistance personnel include the persons stipulated in the Education Law and the following persons:

a) Assistant that is a title immediately below lecturer, and responsible for assisting the lecturer in teaching;

b) Researchers that carry out scientific research, technological development and innovation tasks; assist lecturers and learners in practical works, experiments, and other research activities in higher education institutions;

c) Teaching assistance personnel that assist lecturers in practical works, experiments and other professional activities.

2. The Minister of Education and Training shall prescribe standards, conditions, working regulations, appointment, and salaries for assistance personnel in accordance with this Law and other relevant laws.

Article 32. Learners

1. Learners shall exercise the rights, fulfill the obligations and be entitled to policies according to the Law on Education, this Law and relevant laws. 

2. Learners may select training programs appropriate to their personal competencies when meeting admission requirements; they can participate in teaching assistant activities as regulated by training institutions; and they shall be enabled to participate in practical training and internship at enterprises and employers during their learning.

3. Learners can participate in scientific research, technological development, innovation, and entrepreneurship; and they shall receive assistance in registration of protection of intellectual property rights, inventions, utility models, works, and research outcomes at training institutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

QUALITY ASSURANCE AND ACCREDITATION

Article 33. Internal quality assurance system 

1. The internal quality assurance system is aimed at maintaining and developing quality culture; continuously improving quality; disclosing information transparently and publicly; and enhancing accountability during higher education.

2. The internal quality assurance system includes dedicated units or departments; quality policies and enforcement documents; quality assurance toolkit and procedures and systems for collecting and analyzing evidence; mechanism for feedback from relevant parties; management information system; and necessary physical and financial conditions for effective operation.

3. Training institutions shall be responsible for establishing, operating, supervising and developing internal quality assurance systems according to domestic or international quality standards.

Article 34. Quality accreditation and assessment standards

1. Higher education quality accreditation and assessment standards serve as the basis for determination of the extent to which higher education quality has been achieved.

2. Quality accreditation and assessment standards include:

a) Standards applicable to higher education institutions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Minister of Education and Training shall issue regulations on and provide guidance on compliance with higher education quality accreditation and assessment standards; and recognize higher education quality accreditation and assessment standards established by accreditation organizations.

Article 35. Quality assessment

1. Training institutions shall carry out quality assessments by the following methods:

a) Periodic self-assessments;

b) Self-assessment on the basis of periodic audits

2. Training institutions can carry out self-assessments of quality or employ appropriate professional consultants to carry out quality assessment.

3. Quality assessment results may be used for quality improvement, information disclosure, accountability, and quality accreditation in accordance with regulations.

4. The Minister of Education and Training shall provide for assessment of quality.

Article 36. Quality accreditation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Higher education institutions;

b)  Training programs for teacher training disciplines and health and law fields; training programs for other disciplines and fields prescribed by the Minister of Education and Training.

2. Training institutions shall select accreditation organizations authorized or recognized by the Ministry of Education and Training to operate in Vietnam, and apply assessment and accreditation standards as follows:

a) Domestic accreditation organizations may apply standards issued or recognized by the Ministry of Education and Training;

b) Foreign accreditation organizations may apply their standards recognized by the Ministry of Education and Training.

3. Accreditation organizations shall ensure independence in terms of professional operations, organization, and f in accordance with the law.

4. Higher education institutions affiliated to the Ministry of National Defence and the Ministry of Public Security, and training programs related to national defence and security are not subject to mandatory quality accreditation but education quality assurance activities must be organized as prescribed in Article 33 of this Law and regulations of the Minister of National Defence and the Minister of Public Security.

5. The Minister of Education and Training shall provide for accreditation of higher education institutions, accreditation of training programs, accreditation standards, guidelines for content, procedures and cycle of accreditation; public announcement about accreditation results; issue regulations on accreditors, organization and operation of education quality accreditation organizations; regulations on supervision and assessment of accreditation organizations and appraisal of accreditation results.

Article 37. Ranking

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Ranking organizations must be juridical persons, have independent professional competencies, and publicly announce methods, criteria, and data sources used; and must be responsible for the truthfulness, transparency, and objectivity of ranking results.

Chapter VII

FUNDING AND ASSETS

Article 38. Funding mechanism for higher education institution

1. State budget expenditures on higher education shall be financed according to the principles specified in the Law on Education and on the basis of specific missions, quality and efficiency in operations conducted by higher education institutions.

2. The state budget shall fully or partially cover funding for provision of training for human resources in some disciplines and fields as follows:

a) The state budget shall fully cover funding for provision of training for teachers and talents; and learners in artistic and athletic talent fields;

b) The state budget shall partially cover funding for training in basic science disciplines, special academic disciplines and necessary disciplines for national development that are unpopular;

c) Scholarships shall be awarded to learners participating in doctoral training programs and learners in key engineering, strategic technology and core technology fields;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Government shall elaborate this Article and the following contents:

a) Eligibility, scholarships and tuition subsidization rate;

b) Commission and assignment of training; 

c) Eligibility for aid and sponsorship policies for higher education;

d) Public higher education institutions’ autonomy in terms of funding, assets and investment, including mobilization, receipt, management, and use of domestic and foreign legal resources; preferential mechanisms as prescribed by law; and responsibilities for public announcement, accountability, and transparency.

Article 39. Public higher education institution’s funding

1. A public higher education institution’s funding sources include:

a) State budget;

b) Lawful sponsorships, aid, or donations given by domestic and foreign organization and individuals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Legitimate domestic and foreign loans;

dd) Other revenues as prescribed by law.

2. Public higher education institutions shall incur facility development investment expenditures in accordance with the law on public investment and other relevant laws; and expenditures on commission and assignment of tasks as prescribed by the Government.

3. Public higher education institutions have the autonomy in terms of funding, use of legal revenues for training, scientific research, staff development, infrastructure investment, and other higher education activities. To be specific:

a) Deciding expenditures covered by tuition fees and other non-business revenues within their financial capacity and according to internal expenditure regulations to make sure that the expenditure is efficient, transparent, and public;

b) Distributing money at the end of year in accordance with regulations on financial autonomy mechanisms applicable to public service providers and public higher education institutions.

Article 40. Management of private higher education institution’s funding

1. Private higher education institutions have the financial autonomy and the autonomy to decide revenues and expenditures, distribution of money, and establishment of funds in accordance with the law and rules for organization and operation of institutions.

2. Private higher education institutions shall be responsible for fulfilling their financial obligations to the State; complying with regulations of laws on accounting, audit, taxation, asset valuation, and financial disclosure.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Cumulative annual profit of a non-profit private higher education institution is the institution’s asset undistributed and used for investment in development of the higher education institution on the no-return basis.

Article 41. Tuition fees and charges for ancillary services serving higher education (hereinafter referred to as "higher education service charges")

1. Tuition fees should be sufficient to cover the cost, leave a margin of savings, and ensure training quality. Public higher education institutions’ tuition fees shall comply with the Government’s regulations

2. The training institution must publicly disclose training costs, tuition fees, admission service fees, and other service charges for each level, academic year, and the entire course; each training institution shall be responsible for using part of its revenue to implement tuition fee exemption and reduction, study expense support policies for learners who are the disadvantaged or beneficiaries as stipulated by law and the training institution's policies.

3. Admission service fees and higher education service charges must be sufficient to cover reasonable and actual expenses, ensure transparency and be used for their intended purposes

4. The Government shall elaborate tuition fees and higher education service charges

Article 42. Management and use of assets owned by private higher education institutions

1. Undistributed consolidated assets include assets established as undistributed assets according to regulations of law; assets received as grants, aid, donations, or gifts, provided that they be managed and used jointly; and assets that are under the common ownership and undistributed by the school community and are managed and used according to regulations. To be specific:

a) A private higher education institution's school council shall manage and use undistributed consolidated assets for sustainable development of the institution and for the common good; such assets must not be converted into assets under the private ownership or valued for distribution under any circumstances;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In case of dissolution, undistributed consolidated assets must be transferred to competent state agencies for management and use for development of higher education.

2. Regarding assets privately owned by investors other than those specified in clause 1 of this Article, private higher education institutions may manage, use, and dispose them in accordance with the Law on Enterprises and other relevant laws, transparently, for the intended purposes, and without harming the legitimate rights and interests of learners and the community.

3. Foreign-invested higher education institutions’ ownership of assets shall be protected by the State in accordance with Vietnamese law and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; the management and use of these assets shall comply with Vietnamese law, international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, and relevant international commitments.

Chapter VIII

COOPERTATION AND INVESTMENT

Article 43. Cooperation and association 

1. Higher education institutions’ cooperation and association on a domestic and international scale shall comply with the law on education, other relevant laws, and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. Cooperation and association forms shall comply with the Education Law and the following forms:

a) Establishment of specialized units, faculties, campuses, research institutes, innovation centers, and key laboratories;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Development, transfer and use of digital platforms, learning materials and programs;

d) Implementation of joint training programs for issuance of degrees and certificates; recognition of the accumulated learning outcomes of learners;

dd) Implementation of solutions for improvement of digital skills; deployment of digital higher education models, online training platforms and sharing of open educational resources;

e) Other cooperation and association forms in accordance with the law.

3. Higher education cooperation and association must meet the following requirements:

a) Be appropriate to specific missions, functions, and tasks of higher education institutions, and ensure that no juridical person is established

b) Comply with Vietnamese law, and do not jeopardize national defense and security, social order and safety, customs and traditions, morality, and national cultural identity;

c) Publicly announce information, and protect legitimate rights and interests of learners and relevant parties;

d) Comply with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Minister of Education and Training shall provide for domestic training cooperation and association.

Article 44. Higher education investment

1. Higher education investment shall comply with regulations of the Education Law, and be appropriate to the planning and strategy for the development of higher education and the orientation to socio-economic development.

2. Higher education investment involving foreign elements shall comply with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, Vietnamese law; and protect national interests, and maintain national defense and security, culture, ideology, training quality, and sustainable development.

Chapter IX

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 45. Effect

1. This Law comes into force from January 01, 2026, except for clause 2 of this Article.

2. Clause 4 of Article 10, clause 4 of Article 14, clause 4 of Article 15, clause 4 of Article 20, clause 4 of Article 23, clause 3 of Article 24, clause 8 of Article 26, clauses 4 and 5 of Article 29, clause 2 of Article 31, clause 3 of Article 34, clause 4 of Article 35, clause 3 of Article 38 and clauses 4 and 5 of Article 43 of this Law shall come into force from July 1, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 46. Transitional provisions

1. From January 01, 2026, public university councils and school councils of public higher education institutions will cease their operations and hand over all relevant records and documents to principals. Principals shall be responsible for reporting handover results to direct superior bodies or to the Ministry of Education and Training in case direct superior bodies of higher education institutions are not established, within 03 months from the date on which school councils cease their operations.

2. Documents issued by public university councils and school councils of public higher education institutions shall continue to be valid until documents replacing or annulling such documents are issued by competent authorities, within 12 months from January 1, 2026, except for personnel decisions as stipulated in clause 3 of this Article.

3. Principals and vice-directors of national universities and vice-principals of public higher education institutions recognized or appointed before January 1, 2026 shall comply with the following regulations:

a) In case the recognition or appointment decision expires after December 31, 2025, the principal, the vice-director of the national university, the vice-principal shall continue to perform his/her tasks and fulfill his/her responsibilities until the direct superior body makes a personnel decision. Within 06 months from January 1, 2026, the direct superior body shall complete the appointment of the principal, the vice-director of the national university and the vice-principal of higher education institution in accordance with the law;

b) In case the recognition or appointment decision expires before January 01, 2026, the direct superior body shall follow procedures for appointing the principal, the vice-director of the national university and the vice-principal in accordance with the law.

4. Managers other than the persons specified in clause 3 of this Article, appointed by the school council before January 1, 2026, shall continue to perform duties and fulfill responsibilities until the end of their term.

5. The persons appointed as assistants before January 1, 2026 shall get to keep their current allowances within 12 months from January 1, 2026. Higher education institutions are responsible for reviewing and rearranging pay step and allowances to suit job positions in accordance with this Law and other relevant laws.

6. Public higher education institutions shall be responsible for reviewing their specific missions and development strategies in accordance with regulations of this Law, and submitting them to direct superior bodies for approval within 12 months from January 1, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Higher education institutions to which decisions on establishment, full or partial division and merger have been issued before January 01, 2026 shall continue to abide by such decisions and meet higher education standards issued before January 01, 2026 within 48 months from January 01, 2026.  If higher education standards are modified within this period, guidelines provided by the Minister of Education and Training shall apply.

9. Valid applications for issuance of higher education licenses that have been submitted to competent authorities or persons before January 1, 2026, shall continue to be processed by such competent authorities or persons in accordance with the law at the time of submission of these applications, even if the jurisdiction to process such administrative procedures has been adjusted according to regulations of this Law.

10. Valid applications for offer of new training disciplines that have been submitted to competent authorities or persons before January 1, 2026, shall continue to be processed by such competent authorities or persons in accordance with the law at the time of submission of these applications, even if the jurisdiction to process such administrative procedures has been adjusted according to regulations of this Law.

11. Training institutions to which decisions to offer new disciplines have been issued before January 01, 2026 shall continue to abide by such decisions and meet training program standards issued before January 01, 2026 within 36 months from January 01, 2026.  If training program standards are modified within this period, guidelines provided by the Minister of Education and Training shall apply.

12. Campuses of higher education institutions issued with operation licenses and training locations where higher education activities are being implemented before January 01, 2026 shall continue to their operations and meet regulations on campuses and training locations in this Law within 48 months from January 01, 2026. If regulations on campuses and training locations are amended within this period, guidelines provided by the Minister of Education and Training shall apply.

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th session on December 10th 2025.

 

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Giáo dục đại học 2025
Số hiệu: 125/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Giáo dục
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản