Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 41 Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
Điều 41. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật, bộ luật
...
4. Thay cụm từ “trưng dụng đất” bằng cụm từ “quyết định sử dụng đất có thời hạn” tại điểm đ khoản 2 Điều 35 của Luật đê điều số 79/2006/QH11 và sửa đổi, bổ sung điểm này như sau:
“đ) Trường hợp khẩn cấp chống lũ, lụt, bão, thiên tai khác mà cần phải sử dụng đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có quyền quyết định sử dụng đất có thời hạn. Chính phủ quy định chi tiết việc trả lại đất và bồi thường thiệt hại cho người có đất bị Nhà nước quyết định sử dụng đất có thời hạn.
Xem nội dung VBtrưng dụng đất
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 41 Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 41 Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
Điều 41. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật, bộ luật
...
5. Thay cụm từ “trưng dụng đất” bằng cụm từ “quyết định sử dụng đất có thời hạn” tại điểm a khoản 8 Điều 42 của Luật đê điều số 79/2006/QH11 và sửa đổi, bổ sung điểm này như sau:
“a) Hướng dẫn việc bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất hoặc bị quyết định sử dụng đất có thời hạn để phục vụ cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão”.
Xem nội dung VBtrưng dụng đất
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 41 Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Tuân thủ quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều đã được phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ, khả năng thoát lũ trên toàn tuyến sông; kết hợp đồng bộ các giải pháp tổng thể về trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ chứa nước ở thượng lưu, thanh thải vật cản, nạo vét lòng sông, làm thông thoáng dòng chảy, phân lũ, làm chậm lũ.”.
Xem nội dung VBĐiều 5. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực đê điều
...
3. Tuân thủ quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch đê điều được phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ, khả năng thoát lũ trên toàn tuyến sông; kết hợp đồng bộ các giải pháp tổng thể về trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ chứa nước ở thượng lưu, thanh thải vật cản, nạo vét lòng sông, làm thông thoáng dòng chảy, phân lũ, làm chậm lũ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong hoạt động quy hoạch.”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều
...
2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong công tác quy hoạch phòng, chống lũ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Việc lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi;
b) Bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;
c) Bảo đảm tính phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước và tính kế thừa của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Căn cứ lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Dự báo lũ dài hạn;
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
c) Hiện trạng hệ thống đê điều;
d) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi và các quy hoạch khác có liên quan.”.
Xem nội dung VBĐiều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Nguyên tắc lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được quy định như sau:
a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; quy hoạch phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông;
b) Bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;
c) Bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước và kế thừa của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê gồm có:
a) Dự báo lũ dài hạn;
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
c) Hiện trạng hệ thống đê điều;
d) Quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điều 8 ... như sau:
“Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Việc lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch vùng; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê;
b) Bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;
c) Bảo đảm tính phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước và tính kế thừa của quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
d) Đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;
đ) Đê sông phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông;
e) Không nâng cao các tuyến đê bối hiện có, không xây dựng đê bối mới và phải có giải pháp chủ động đưa nước vào trong bối khi có lũ từ báo động II trở lên.
2. Căn cứ lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Dự báo lũ dài hạn;
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Hiện trạng hệ thống đê điều;
d) Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai;
đ) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai và các quy hoạch khác có liên quan;
e) Tình hình thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê kỳ trước và dự báo nhu cầu xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê điều.
Xem nội dung VBĐiều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Nguyên tắc lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được quy định như sau:
a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; quy hoạch phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông;
b) Bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của tuyến sông;
c) Bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với từng vùng, miền trong cả nước và kế thừa của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê gồm có:
a) Dự báo lũ dài hạn;
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
c) Hiện trạng hệ thống đê điều;
d) Quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được lập cho các hệ thống sông liên tỉnh, có nội dung chủ yếu sau đây:
1. Xác định phương hướng, mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật về phòng, chống lũ của hệ thống sông để lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế;
3. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác;
đ) Làm thông thoáng dòng chảy;
e) Tổ chức quản lý và hộ đê;
4. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường;
5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”
Xem nội dung VBĐiều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Xác định phương hướng, mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật về phòng, chống lũ của hệ thống sông để lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế.
3. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác;
đ) Làm thông thoáng dòng chảy;
e) Tổ chức quản lý và hộ đê.
4. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điều ... 9 ... như sau:
...
Điều 9. Nội dung quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê là quy hoạch chi tiết ngành được lập trong phạm vi cả nước, có nội dung chủ yếu sau đây:
1. Xác định phương hướng, mục tiêu và mức bảo đảm phòng, chống lũ của hệ thống sông đê lập và thực hiện quy hoạch;
2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê;
3. Xác định nhiệm vụ của tuyến đê;
4. Xác định các thông số kỹ thuật của tuyến đê;
5. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch, phân tích, đánh giá vai trò của từng giải pháp, bao gồm:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định vị trí tuyến đê; vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;
đ) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác; xác định thứ tự vận hành của các công trình phân lũ, làm chậm lũ;
e) Làm thông thoáng dòng chảy;
g) Tổ chức quản lý và hộ đê;
6. Xác định diện tích đất dành cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều;
7. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường;
8. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên của từng giai đoạn;
9. Dự kiến những hạng mục ưu tiên thực hiện, nguồn lực thực hiện.
Xem nội dung VBĐiều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Xác định phương hướng, mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật về phòng, chống lũ của hệ thống sông để lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế.
3. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác;
đ) Làm thông thoáng dòng chảy;
e) Tổ chức quản lý và hộ đê.
4. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 4. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê.
2. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, phân tích, đánh giá vai trò của từng giải pháp:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác, xác định thứ tự vận hành của các công trình phân lũ, làm chậm lũ;
đ) Làm thông thoáng dòng chảy;
e) Tổ chức quản lý và hộ đê.
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên của từng giai đoạn.
Xem nội dung VBĐiều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Xác định phương hướng, mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật về phòng, chống lũ của hệ thống sông để lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế.
3. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác;
đ) Làm thông thoáng dòng chảy;
e) Tổ chức quản lý và hộ đê.
4. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 34. Bãi bỏ Điều 4, Điều 9.
Xem nội dung VBĐiều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Xác định phương hướng, mục tiêu và quy chuẩn kỹ thuật về phòng, chống lũ của hệ thống sông để lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
2. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế.
3. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê bao gồm:
a) Xây dựng hồ chứa nước thượng lưu;
b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
c) Xây dựng, tu bổ đê điều;
d) Xác định các vùng phân lũ, làm chậm lũ, khả năng phân lũ vào các sông khác;
đ) Làm thông thoáng dòng chảy;
e) Tổ chức quản lý và hộ đê.
4. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát theo định kỳ năm năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi.”.
Xem nội dung VBĐiều 10. Điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
Xem nội dung VBĐiều 12. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình sau khi có thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ Điều 12;
Xem nội dung VBĐiều 12. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình sau khi có thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Công bố và thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, rà soát nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
c) Căn cứ vào quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
Xem nội dung VBĐiều 13. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước, Ủy ban nhân dân các cấp công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi quản lý của địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong suốt kỳ quy hoạch để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
2. Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Công bố và thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Việc thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, rà soát nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và phương án phát triển hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch; chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều;
c) Căn cứ vào quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
Xem nội dung VBĐiều 13. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước, Ủy ban nhân dân các cấp công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi quản lý của địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong suốt kỳ quy hoạch để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
2. Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và phối hợp thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Việc lập quy hoạch đê điều phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Quy hoạch đê điều phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy hoạch vùng; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy hoạch đê điều;
b) Đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;
c) Đê sông phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông.”;
Xem nội dung VBĐiều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
1. Nguyên tắc lập quy hoạch đê điều được quy định như sau:
a) Quy hoạch đê điều phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy hoạch đê điều;
b) Quy hoạch đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;
c) Quy hoạch đê sông, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 14 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b ... khoản 2 như sau:
“b) Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai;
Xem nội dung VBĐiều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
...
2. Căn cứ để lập quy hoạch đê điều bao gồm:
...
b) Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 14 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 2 như sau:
...
c) Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;”.
Xem nội dung VBĐiều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
...
2. Căn cứ để lập quy hoạch đê điều bao gồm:
...
c) Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát định kỳ năm năm hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đê điều trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều.”.
Xem nội dung VBĐiều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và của cả nước.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các loại đê chuyên dùng của ngành mình.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
4. Trình tự, thủ tục lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và của cả nước.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các loại đê chuyên dùng của ngành mình.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
4. Trình tự, thủ tục lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Công bố và thực hiện quy hoạch đê điều
1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều. Hình thức công bố quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Việc thực hiện quy hoạch đê điều được quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch đê điều;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, rà soát nội dung phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch; chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều
Xem nội dung VBĐiều 19. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 của Luật này phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp phải công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều trong phạm vi quản lý của địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong suốt kỳ quy hoạch để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
2. Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ có đê chuyên dùng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều.
3. Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 19. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 của Luật này phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp phải công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều trong phạm vi quản lý của địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong suốt kỳ quy hoạch để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
2. Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ có đê chuyên dùng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều.
3. Căn cứ vào quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng và phạm vi bảo vệ đê điều.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 26 như sau:
“b) Tuân theo quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;”.
*Cụm từ "quy hoạch xây dựng" bị thay thế bởi Điểm a Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn*
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
...
b) Tuân theo quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Căn cứ vào quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và bãi sông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.”.
*Cụm từ "quy hoạch xây dựng" bị thay thế bởi Điểm a Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn*
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
1. Căn cứ vào quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng quy hoạch và phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở bãi sông.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 8 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.”;
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
1. Căn cứ vào quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng quy hoạch và phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở bãi sông.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 8 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 15 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 42 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;”;
Xem nội dung VBĐiều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
..
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đê điều, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 15 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 15 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 42 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thủy văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đất đai;”;
Xem nội dung VBĐiều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
..
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thuỷ văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 15 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 15 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 42 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;”.
Xem nội dung VBĐiều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
..
5. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong các việc sau đây:
a) Quy hoạch luồng lạch giao thông thủy, quy hoạch và xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 15 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 16 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 43 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Tổ chức lập nội dung phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong quy hoạch tỉnh; tổ chức xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn đê điều trong phạm vi địa phương phù hợp với quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê trên phạm vi cả nước;”;
Xem nội dung VBĐiều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về đê điều
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn đê điều trong phạm vi địa phương phù hợp với quy hoạch đê điều chung của cả nước, bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 16 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 16 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 43 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trên địa bàn huyện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;”.
Xem nội dung VBĐiều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về đê điều
...
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 16 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 17 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
17. Bãi bỏ khoản 2 Điều 11.
Xem nội dung VBĐiều 11. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
...
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 17 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 17 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
17. Bãi bỏ ... Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 18. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và của cả nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều do bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 18. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và của cả nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều do bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 17 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm a Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 19 như sau:
“19. Bãi nổi hoặc cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông.”;
Xem nội dung VBĐiều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
19. Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông.
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm a Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm a Khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều và phạm vi lòng sông không gồm bãi nổi hoặc cù lao, trừ công trình phục vụ phòng, chống lũ, lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc biệt.”;
Xem nội dung VBĐiều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
...
5. Xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều, trừ công trình phục vụ phòng, chống lũ, lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc biệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm a Khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm b Khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông; để vật liệu trong phạm vi bảo vệ đê điều, trừ vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão.”;
Xem nội dung VBĐiều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
...
7. Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông; để vật liệu trên đê, trừ vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão.
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm b Khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm c Khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều, các hoạt động khác gây cản trở dòng chảy và thoát lũ nhưng không có biện pháp xử lý, khắc phục.”.
Xem nội dung VBĐiều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
...
10. Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác; đào ao, giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều và các hoạt động khác gây cản trở dòng chảy và thoát lũ.
Khoản này được sửa đổi bởi Điềm c Khoản 2 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:
“2. Việc cấp giấy phép cho những hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật về đê điều, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. Khi cấp giấy phép cho những hoạt động quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều này đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”.
Xem nội dung VBĐiều 25. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều
...
2. Việc cấp giấy phép cho những hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật về đê điều, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành; việc cấp giấy phép cho những hoạt động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 28 như sau:
“b) Việc xây dựng cầu qua sông có đê phải bảo đảm thoát lũ, thông thoáng dòng chảy; an toàn đê điều theo quy định của Luật này và bảo đảm giao thông đường thủy theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; vật liệu phế thải và lán trại trong quá trình thi công không được ảnh hưởng đến dòng chảy và phải được thanh thải sau khi công trình hoàn thành.
Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung bảo đảm thoát lũ, thông thoáng dòng chảy, an toàn đê điều đối với việc xây dựng cầu qua sông có đê.”.
Xem nội dung VBĐiều 28. Xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều
1. Tổ chức, cá nhân xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều phải thực hiện các quy định sau đây:
...
b) Việc xây dựng cầu qua sông có đê phải có cầu dẫn trên bãi sông để bảo đảm thông thoáng dòng chảy, an toàn đê điều theo quy định của Luật này và bảo đảm giao thông thủy theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; vật liệu phế thải và lán trại trong quá trình thi công không được ảnh hưởng đến dòng chảy và phải được thanh thải sau khi công trình hoàn thành.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 39 như sau:
“2. Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm và chuyển ngay đến người có thẩm quyền để tiến hành xử phạt.”.
Xem nội dung VBĐiều 39. Quyền hạn của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
...
2. Lập biên bản, quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật về đê điều của tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; chậm nhất trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ phải báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 42 như sau:
“4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an toàn công trình thủy điện, chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa thủy điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành hồ chứa thủy điện.”.
Xem nội dung VBĐiều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
...
4. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an toàn các công trình thủy điện, chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa nước theo quy chuẩn kỹ thuật về vận hành hồ chứa nước.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Tên Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Bổ sung, thay thế một số cụm từ tại một số điều như sau:
a) Bổ sung cụm từ “, bãi nổi hoặc cù lao” vào sau cụm từ “bãi sông” tại tên ... Điều 27;
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 6. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo Điều 27 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Trên cơ sở quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê do Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của tuyến sông có đê trong phạm vi địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt,Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo xây dựng quy hoạch và phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở bãi sông theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Đê điều;
b) Tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa theo quy hoạch;
c) Xác định số lượng công trình, nhà ở phải di dời;
d) Xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện việc di dời.
2. Thời gian di dời đối với công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông thuộc diện phải di dời được quy định như sau:
a) Công trình, nhà ở hiện có trong khu vực đang bị sạt lở phải di dời ngay để bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân;
b) Công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều phải tổ chức di dời trong thời gian tối đa 2 năm, kể từ ngày Luật Đê điều có hiệu lực;
c) Công trình, nhà ở không phù hợp với quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phòng, chống lũ; quy hoạch xây dựng các công trình, nhà ở và các quy hoạch khác có liên quan) do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phải tổ chức di dời trong thời gian tối đa 5 năm, kể từ ngày Luật Đê điều có hiệu lực thi hành.
3. Chính sách đối với công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông thuộc diện phải di dời được quy định như sau:
a) Công trình, nhà ở hợp pháp được bồi thường theo quy định của pháp luật;
b) Công trình, nhà ở không hợp pháp có thể được xem xét hỗ trợ; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Các dự án xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Pháp lệnh Đê điều có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2001), nhưng chưa thực hiện hoặc chưa hoàn thành, nếu phù hợp với các quy hoạch quy định trong Luật Đê điều và các quy định của pháp luật hiện hành thì được tiếp tục thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét để quyết định cụ thể cho từng dự án nêu trên.
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
1. Căn cứ vào quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng quy hoạch và phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở bãi sông.
2. Căn cứ vào quy hoạch đã được điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông được quy định như sau:
a) Những công trình, nhà ở hiện có trong khu vực đang bị sạt lở, những công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều thì phải di dời, trừ các công trình phụ trợ và công trình đặc biệt theo quy định của Luật này;
b) Những công trình, nhà ở hiện có không phù hợp với quy hoạch thì phải di dời; trong khi chưa di dời được thì có thể sửa chữa, cải tạo để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân nhưng không được mở rộng diện tích mặt bằng;
c) Những công trình, nhà ở hiện có phù hợp với quy hoạch thì được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng dự án di dân tái định cư, kế hoạch di dời và thực hiện việc di dời những công trình, nhà ở không phù hợp với quy hoạch; quy định việc cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, sửa chữa đối với công trình, nhà ở hiện có quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân có công trình, nhà ở phải di dời được xem xét bồi thường thiệt hại hoặc hỗ trợ kinh phí theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể việc di dời công trình, nhà ở quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Quy định chi tiết khoản 2, khoản 4 Điều 27 của Luật Đê điều như sau:
1. Trên cơ sở quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều và bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa theo quy hoạch;
c) Xác định số lượng công trình, nhà ở phải di dời;
d) Xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện việc di dời.
2. Thời gian di dời đối với công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao thuộc diện phải di dời được quy định như sau:
a) Công trình, nhà ở hiện có trong khu vực đang bị sạt lở phải di dời ngay để bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân;
b) Công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều phải tổ chức di dời hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2030;
c) Công trình, nhà ở không phù hợp với quy hoạch (quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt) thì phải tổ chức di dời hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2030.
3. Đối với các diện tích đất xen kẽ giữa các công trình, nhà ở hiện có tại khu vực bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao được xem xét, sử dụng khi đáp ứng yêu cầu phòng, chống lũ, an toàn đê điều được quy định như sau:
a) Thuộc khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, bảo vệ đã được xác định trong quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và được chi tiết trong quy hoạch tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định cụ thể khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, bảo vệ trong quy hoạch tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Được xây dựng công trình, nhà ở mới, ưu tiên tái định cư và các công trình công cộng;
c) Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương và các hộ dân phải có phương án chủ động đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra lũ lớn đối với các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, bảo vệ theo quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở mới quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Giấy phép xây dựng phải quy định cụ thể quy mô công trình, giải pháp xây dựng để đảm bảo phòng, chống lũ, an toàn đê điều, phù hợp quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, pháp luật khác có liên quan; người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Chính sách đối với công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao thuộc diện phải di dời được quy định như sau:
a) Công trình, nhà ở hợp pháp được bồi thường theo quy định của pháp luật;
b) Công trình, nhà ở không hợp pháp có thể được xem xét hỗ trợ; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
5. Các dự án xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Pháp lệnh Đê điều có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2001), nhưng chưa thực hiện hoặc chưa hoàn thành, nếu phù hợp với các quy hoạch quy định trong Luật Đê điều và các quy định của pháp luật hiện hành thì được tiếp tục thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét để quyết định cụ thể cho từng dự án nêu trên.”.
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
1. Căn cứ vào quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng quy hoạch và phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở bãi sông.
2. Căn cứ vào quy hoạch đã được điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông được quy định như sau:
a) Những công trình, nhà ở hiện có trong khu vực đang bị sạt lở, những công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều thì phải di dời, trừ các công trình phụ trợ và công trình đặc biệt theo quy định của Luật này;
b) Những công trình, nhà ở hiện có không phù hợp với quy hoạch thì phải di dời; trong khi chưa di dời được thì có thể sửa chữa, cải tạo để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân nhưng không được mở rộng diện tích mặt bằng;
c) Những công trình, nhà ở hiện có phù hợp với quy hoạch thì được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng dự án di dân tái định cư, kế hoạch di dời và thực hiện việc di dời những công trình, nhà ở không phù hợp với quy hoạch; quy định việc cấp giấy phép xây dựng, nâng cấp, sửa chữa đối với công trình, nhà ở hiện có quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân có công trình, nhà ở phải di dời được xem xét bồi thường thiệt hại hoặc hỗ trợ kinh phí theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể việc di dời công trình, nhà ở quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Tên Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại khoản 11 Điều 3
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại khoản 11 Điều 3
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm a ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
c) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo phòng chống lụt, bão trung ương” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” tại khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão trung ương
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm d khoản 2 Điều 35
Xem nội dung VBBan chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
c) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo phòng chống lụt, bão trung ương” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” tại khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão trung ương
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm d khoản 2 Điều 35
Xem nội dung VBBan chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
d) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão trung ương” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” tại khoản 7 Điều 36.
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão trung ương
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” bằng cụm từ “Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại ... khoản 7 Điều 36.
Xem nội dung VBBan chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm c Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” tại ... khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống lụt, bão
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến phòng thủ dân sự
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 60/2020/QH14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự” tại ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBBan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Nội dung thay thế Cụm từ này tại Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 nay bị thay thế bởi Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật 18/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ... như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 3 Điều 26
Xem nội dung VBquy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ... như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại ... khoản 1 Điều 27;
Xem nội dung VBquy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ... như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 6 Điều 42.
Xem nội dung VBquy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 13 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 62. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến thanh tra
1. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm, cụm từ tại các luật, nghị quyết của Quốc hội sau đây:
...
d) Bãi bỏ Điều 44 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 47/2024/QH15;
Xem nội dung VBĐiều 44. Thanh tra đê điều
1. Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Việc thanh tra đê điều được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 9. Thanh tra đê điều theo Điều 44 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra đê điều.
Xem nội dung VBĐiều 44. Thanh tra đê điều
1. Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Việc thanh tra đê điều được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 34. Bãi bỏ Điều 4, Điều 9.
Xem nội dung VBĐiều 44. Thanh tra đê điều
1. Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Việc thanh tra đê điều được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 34 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 43;
Xem nội dung VBĐiều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về đê điều
...
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
c) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi địa phương;
d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
đ) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều trong phạm vi địa phương;
e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn; thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trên địa bàn trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê; tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi địa phương; huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều quy định tại Khoản này bởi Khoản 1 Điều 18 Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn; thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trên địa bàn trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê; tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi địa phương; huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Đê điều, đã được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
Xem nội dung VBĐiều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về đê điều
...
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
c) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi địa phương;
d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
đ) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều trong phạm vi địa phương;
e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê trên địa bàn; thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trên địa bàn trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê; tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi địa phương; huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều quy định tại Khoản này bởi Khoản 1 Điều 18 Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... điểm b khoản 2 Điều 35;
Xem nội dung VBĐiều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
...
2. Thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê được quy định như sau:
...
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng ban Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp huyện có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê theo quy định tại Điểm này bởi Khoản 1 Điều 19 Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 19.Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 ... Luật Đê điều, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
Xem nội dung VBĐiều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
...
2. Thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê được quy định như sau:
...
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng ban Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp huyện có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê theo quy định tại Điểm này bởi Khoản 1 Điều 19 Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 35 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Trường hợp khẩn cấp, phòng, chống lũ, lụt, bão, thiên tai khác mà cần phải trưng dụng đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
Xem nội dung VBĐiều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
...
2. Thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê được quy định như sau:
...
đ) Trường hợp khẩn cấp chống lũ, lụt, bão, thiên tai khác mà cần phải sử dụng đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có quyền trưng dụng đất. Việc trưng dụng đất, trả lại đất và bồi thường cho người có đất bị trưng dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định sử dụng đất có thời hạn theo quy định tại Điểm này bởi Khoản 1 Điều 19 Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 19.Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. ... quyết định sử dụng đất có thời hạn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Luật Đê điều, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
Xem nội dung VBĐiều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
...
2. Thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê được quy định như sau:
...
đ) Trường hợp khẩn cấp chống lũ, lụt, bão, thiên tai khác mà cần phải sử dụng đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có quyền trưng dụng đất. Việc trưng dụng đất, trả lại đất và bồi thường cho người có đất bị trưng dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định sử dụng đất có thời hạn theo quy định tại Điểm này bởi Khoản 1 Điều 19 Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 4 Điều 26 như sau:
...
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng; lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều.”.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng các công trình quy định tại khoản 3 Điều này trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Nội dung quy định tại Khoản này được thực hiện theo Điều 28 Nghị định 136/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực đê điều phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng quy định tại ... khoản 4 Điều 26 Luật Đê điều.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đê điều, đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định trước khi phê duyệt.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng các công trình quy định tại khoản 3 Điều này trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung quy định tại Khoản này được thực hiện theo Điều 28 Nghị định 136/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 3 ... Điều 26 như sau:
...
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Ngoài phạm vi bảo vệ đê điều;
b) Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;
d) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về đê điều.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Ngoài phạm vi bảo vệ đê điều;
b) Tuân theo quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;
d) Bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về đê điều.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng quy định tại Khoản này được phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Điều 28 Nghị định 136/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực đê điều phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng quy định tại ... khoản 4 Điều 26 Luật Đê điều.
Xem nội dung VBĐiều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực đê điều phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng quy định tại khoản 3 ... Điều 26 Luật Đê điều.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ trong Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng quy định tại Khoản này được phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bởi Điều 28 Nghị định 136/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 3 như sau:
“16. Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn; di tích lịch sử - văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao.”.
Xem nội dung VBĐiều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
16. Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; di tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
2. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 1 của Chương II như sau:
“Mục 1 QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ”.
Xem nội dung VBChương II QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
Mục 1 QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
2. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 1 của Chương II như sau:
“Mục 1 QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ”.
Xem nội dung VBChương II QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
Mục 1 QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
2. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 1 của Chương II như sau:
“Mục 1 QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ”.
Xem nội dung VBChương II QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
Mục 1 QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điều ... 10 ... như sau:
...
Điều 10. Điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát, khi có sự biến động lớn do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể quốc gia, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai, quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch vùng liên quan.
2. Điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được thực hiện theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 8 của Luật này.
Xem nội dung VBĐiều 10. Điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh, chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
2. Điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê phải được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điều ... 11 như sau:
...
Điều 11. Trách nhiệm, thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
Xem nội dung VBĐiều 11. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điều ... 11 như sau:
...
Điều 11. Trách nhiệm, thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.”.
Xem nội dung VBĐiều 11. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Việc đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều phải phù hợp với quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.”.
Xem nội dung VBĐiều 22. Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
1. Việc đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều phải tuân theo quy hoạch đê điều, quy định của pháp luật về đầu tư và quy định của pháp luật về xây dựng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Hành lang bảo vệ đê được quy định như sau:
a) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía đồng và phía sông hoặc phía biển; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông đối với đê sông, đê cửa sông và 200 mét về phía biển đối với đê biển;
b) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được nhỏ hơn 05 mét tính từ chân đê trở ra về phía đồng và phía sông hoặc phía biển.”.
Xem nội dung VBĐiều 23. Phạm vi bảo vệ đê điều
...
2. Hành lang bảo vệ đê được quy định như sau:
a) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông đối với đê sông, đê cửa sông và 200 mét về phía biển đối với đê biển;
b) Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được nhỏ hơn 5 mét tính từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 26 như sau:
“2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất, trạm bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 26 như sau:
“2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất, trạm bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 26 như sau:
“2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất, trạm bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 ... Điều 26 như sau:
“2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước dưới đất, trạm bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
2. Được xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Những công trình, nhà ở hiện có phù hợp với quy hoạch thì được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới. Đối với các diện tích đất xen kẽ giữa các công trình, nhà ở hiện có tại khu vực bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao được xem xét, sử dụng khi đáp ứng yêu cầu phòng, chống lũ, an toàn đê điều.”;
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
...
2. Căn cứ vào quy hoạch đã được điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông được quy định như sau:
...
c) Những công trình, nhà ở hiện có phù hợp với quy hoạch thì được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 8 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 4 Điều này.”.
Xem nội dung VBĐiều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
...
5. Chính phủ quy định cụ thể việc di dời công trình, nhà ở quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 8 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều, xử lý ngay giờ đầu sự cố đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động;”;
Xem nội dung VBĐiều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
...
2. Thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê được quy định như sau:
...
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để xử lý ngay giờ đầu sự cố đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định huy động;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để cứu hộ, bảo đảm an toàn đê điều, xử lý ngay giờ đầu sự cố đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động;”;
Xem nội dung VBĐiều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
...
2. Thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê được quy định như sau:
...
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của địa phương, của tổ chức, cá nhân trên địa bàn để xử lý ngay giờ đầu sự cố đê điều; trong trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định huy động;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chỉ đạo công tác hộ đê và dự báo khí tượng, thủy văn.”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Trách nhiệm tổ chức hộ đê
...
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chỉ đạo công tác hộ đê.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:
“3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, đặc khu ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cơ cấu tổ chức, của Bộ Tài chính về nguồn kinh phí và chế độ thù lao.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
...
3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đê điều.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đê điều, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
b) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đê điều và quy định mực nước lũ thiết kế cho từng tuyến đê;
c) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thủy văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đất đai;
d) Tổng hợp, quản lý các thông tin dữ liệu về đê điều trong phạm vi cả nước; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về xây dựng và bảo vệ đê điều;
đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện đê hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
e) Xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế về lĩnh vực đê điều;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và chỉ đạo địa phương tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều;
i) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác cát, đá, sỏi trong các sông; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngăn chặn việc khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép gây mất an toàn đê điều;
k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an toàn công trình thủy điện, chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa thủy điện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành hồ chứa thủy điện.
4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong các việc sau đây:
a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;
b) Chuẩn bị phương tiện, vật tư dự phòng, bảo đảm an toàn giao thông phục vụ công tác hộ đê trong mùa lũ, lụt, bão;
c) Hướng dẫn lập và thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn, ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình ở bãi sông quy định tại Điều 26 của Luật này và cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng nhà ở, công trình quy định tại Điều 27 của Luật này.
5. Bộ Tài chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm bố trí kinh phí kịp thời cho các giải pháp công trình đối phó với lũ vượt mực nước lũ thiết kế hoặc những tình huống khẩn cấp về lũ. Bố trí thành một hạng mục riêng đầu tư kinh phí cho các dự án về xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý, bảo vệ đê điều, hộ đê và các vùng lũ quét, các vùng chứa lũ và phân lũ, làm chậm lũ;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ, cơ quan ngang Bộ tham mưu hướng dẫn việc bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất hoặc bị quyết định trưng dụng đất để phục vụ cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đối với các lực lượng tuần tra canh gác đê, hộ đê và chính sách bồi thường thiệt hại vật tư, phương tiện được huy động cho việc hộ đê.
6. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra thực hiện việc tổ chức lực lượng, phương tiện, phương án và triển khai lực lượng hộ đê.
7. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an lập và thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an ninh ở khu vực đê xung yếu và các khu vực phân lũ, làm chậm lũ trong mùa lũ, bão; kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều.
8. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định của Luật này và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc bảo vệ và sử dụng đê điều.”.
Xem nội dung VBĐiều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đê điều.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đê điều, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
b) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đê điều và quy định mực nước thiết kế cho từng tuyến đê;
c) Tổng hợp, quản lý các thông tin dữ liệu về đê điều trong phạm vi cả nước; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về xây dựng và bảo vệ đê điều;
d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
đ) Xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế về lĩnh vực đê điều;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
g) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ và chỉ đạo địa phương tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều;
h) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;
i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác dự báo khí tượng, thuỷ văn; chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;
b) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác cát, đá, sỏi trong các sông; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngăn chặn việc khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép gây mất an toàn đê điều.
4. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an toàn các công trình thủy điện, chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa nước theo quy chuẩn kỹ thuật về vận hành hồ chứa nước.
5. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong các việc sau đây:
a) Quy hoạch luồng lạch giao thông thủy, quy hoạch và xây dựng các cầu qua sông bảo đảm khả năng thoát lũ của sông, các công trình phục vụ giao thông thủy và việc cải tạo đê điều kết hợp làm đường giao thông;
b) Chuẩn bị phương tiện, vật tư dự phòng, bảo đảm an toàn giao thông phục vụ công tác hộ đê trong mùa lũ, lụt, bão.
6. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình ở bãi sông quy định tại Điều 26 của Luật này và cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng nhà ở, công trình quy định tại Điều 27 của Luật này.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm bố trí kinh phí cho các giải pháp công trình đối phó với lũ vượt mực nước lũ thiết kế hoặc những tình huống khẩn cấp về lũ. Bố trí thành một hạng mục riêng đầu tư kinh phí cho các dự án về xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều, quản lý, bảo vệ đê điều, hộ đê và các vùng lũ quét, các vùng chứa lũ và phân lũ, làm chậm lũ.
8. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện các việc sau đây:
a) Hướng dẫn việc bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi hoặc trưng dụng đất để phục vụ cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và các công trình phòng, chống lũ, lụt, bão;
b) Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đối với các lực lượng tuần tra canh gác đê, hộ đê và chính sách bồi thường thiệt hại vật tư, phương tiện được huy động cho việc hộ đê.
9. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, kiểm tra thực hiện việc tổ chức lực lượng, phương tiện, phương án và triển khai lực lượng hộ đê.
10. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an lập và thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an ninh ở khu vực đê xung yếu và các khu vực phân lũ, làm chậm lũ trong mùa lũ, bão; kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều.
11. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định của Luật này và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc bảo vệ và sử dụng đê điều.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê tại địa phương;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại địa phương trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê;
c) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều tại địa phương;
d) Tổ chức, huy động lực lượng lao động tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 24 và lực lượng quản lý đê nhân dân quy định tại Điều 41 của Luật này; phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều trong mùa lũ, lụt, bão trên các tuyến đê thuộc địa bàn;
đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều tại địa phương;
g) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về đê điều tại địa phương theo quy định của pháp luật;
h) Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;
i) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.”.
Xem nội dung VBĐiều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về đê điều
...
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn;
b) Huy động lực lượng lao động tại địa phương quy định tại khoản 2 Điều 24 và lực lượng quản lý đê nhân dân quy định tại Điều 41 của Luật này; phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều trong mùa lũ, lụt, bão trên các tuyến đê thuộc địa bàn;
c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
d) Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;
đ) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
“Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4; Điều 6; Điều 11; Điều 26; khoản 2 và khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 37 và Điều 46 của Luật này.”.
Xem nội dung VBĐiều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4, Điều 6, Điều 9, Điều 26, Điều 27, khoản 2 Điều 37, Điều 44 và Điều 46 của Luật này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:
“Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4; Điều 6; Điều 11; Điều 26; khoản 2 và khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 37 và Điều 46 của Luật này.”.
Xem nội dung VBĐiều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4, Điều 6, Điều 9, Điều 26, Điều 27, khoản 2 Điều 37, Điều 44 và Điều 46 của Luật này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBChương II QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
...
Mục 2 QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU
Điều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
...
Điều 15. Nội dung quy hoạch đê điều
...
Điều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
...
Điều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
...
Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều
...
Điều 19. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
8. Bổ sung Điều 13a vào trước Điều 14 trong Mục 2 Chương II như sau:
“Điều 13a. Quy hoạch đê điều
Quy hoạch đê điều là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, được lập cho hệ thống đê liên quan từ hai tỉnh trở lên.”.
Xem nội dung VBMục 2 QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU
Điều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
...
Điều 15. Nội dung quy hoạch đê điều
...
Điều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
...
Điều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
...
Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều
...
Điều 19. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Mục này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
1. Nguyên tắc lập quy hoạch đê điều được quy định như sau:
a) Quy hoạch đê điều phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu quốc phòng, an ninh; chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống đê và tính kế thừa của quy hoạch đê điều;
b) Quy hoạch đê biển phải bảo đảm chống bão, nước biển dâng theo quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển và phải bao gồm cả diện tích trồng cây chắn sóng;
c) Quy hoạch đê sông, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng phải bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực, không ảnh hưởng đến quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cả hệ thống sông.
2. Căn cứ để lập quy hoạch đê điều bao gồm:
a) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
c) Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
d) Tình hình thực hiện quy hoạch đê điều kỳ trước và dự báo nhu cầu xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều;
đ) Quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 15. Nội dung quy hoạch đê điều
1. Xác định nhiệm vụ của tuyến đê.
2. Xác định các thông số kỹ thuật của tuyến đê.
3. Xác định vị trí tuyến đê; vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê.
4. Xác định diện tích đất dành cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều.
5. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch.
6. Dự kiến những hạng mục ưu tiên thực hiện, nguồn lực thực hiện.
7. Dự kiến tác động đến môi trường của việc thực hiện quy hoạch và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch đê điều phải được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch đê điều phải được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch đê điều phải được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch đê điều phải được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... Mục 2 Chương II;
Xem nội dung VBĐiều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
1. Quy hoạch đê điều phải được rà soát, bổ sung định kỳ mười năm một lần hoặc khi có sự biến động do thiên tai, có sự thay đổi về quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch đê điều phải được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 36;
Xem nội dung VBĐiều 36. Trách nhiệm tổ chức hộ đê
...
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự báo khí tượng, thủy văn.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ ... khoản 3 Điều 36;
Xem nội dung VBĐiều 36. Trách nhiệm tổ chức hộ đê
...
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự báo khí tượng, thủy văn.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
15. Bãi bỏ một số mục, điều, khoản, điểm và cụm từ như sau:
...
b) Bỏ cụm từ “THANH TRA,” tại tên Chương VII.
Xem nội dung VBTHANH TRA,
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 15 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 20;
Xem nội dung VBBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 Điều 25;
Xem nội dung VBBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 2 Điều 28;
Xem nội dung VBBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... Điều 31;
Xem nội dung VBBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại ... khoản 3 Điều 39;
Xem nội dung VBBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại ... khoản 1 ... Điều 25;
Xem nội dung VBỦy ban nhân dân cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại ... khoản ... 3 Điều 25;
Xem nội dung VBỦy ban nhân dân cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại ... khoản 5 Điều 26;
Xem nội dung VBUỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều” tại Điều 1 ... bằng cụm từ “quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê”;
Xem nội dung VBquy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ “quy hoạch” bằng cụm từ “quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê” tại khoản 2 Điều 6;
Xem nội dung VBquy hoạch
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
đ) ... thay thế cụm từ “nước ngầm” bằng cụm từ “nước dưới đất” tại điểm d khoản 1 Điều 25;
Xem nội dung VBnước ngầm
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
e) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 1 Điều 43.
Xem nội dung VBcấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
16. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
e) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 1 Điều 43.
Xem nội dung VBcấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 16 Điều 5 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được bổ sung bởi Điềm b Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 23 vào sau khoản 22 như sau:
“23. Bờ sông là ranh giới giữa mái dốc của lòng sông với mặt đất tự nhiên của bãi sông.”.
Xem nội dung VBĐiều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật.
2. Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ.
3. Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông.
4. Đê biển là đê ngăn nước biển.
5. Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển.
6. Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt.
7. Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông.
8. Đê chuyên dùng là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt.
9. Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê.
10. Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ.
11. Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê.
12. Chân đê đối với đê đất là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ đê với mặt đất tự nhiên được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê. Chân đê đối với đê có kết cấu bằng bê tông hoặc vật liệu khác là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình.
13. Cửa khẩu qua đê là công trình cắt ngang đê để phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt.
14. Phân lũ là việc chuyển một phần nước lũ của sông sang hướng dòng chảy khác.
15. Làm chậm lũ là việc tạm chứa một phần nước lũ của sông vào khu vực đã định.
16. Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; di tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao.
17. Hộ đê là hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho đê điều, bao gồm cả việc cứu hộ các công trình liên quan đến an toàn của đê điều.
18. Bãi sông là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông.
19. Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông.
20. Lòng sông là phạm vi giữa hai bờ sông.
21. Mực nước lũ thiết kế là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
22. Lưu lượng lũ thiết kế là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế.
Điều này được bổ sung bởi Điềm b Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Tên Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
...
7. Bổ sung, thay thế một số cụm từ tại một số điều như sau:
a) Bổ sung cụm từ “, bãi nổi hoặc cù lao” vào sau cụm từ “bãi sông” tại tên Điều 26
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
Tên Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 2. Phân loại và phân cấp đê theo Điều 4 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.
2. Cấp của từng tuyến đê thực hiện theo quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền.
3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hàng năm rà soát, điều chỉnh cấp đê theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Đê điều để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Xem nội dung VBĐiều 4. Phân loại và phân cấp đê
1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.
2. Đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp.
3. Tiêu chí phân cấp đê bao gồm:
a) Số dân được đê bảo vệ;
b) Tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;
c) Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;
d) Diện tích và phạm vi địa giới hành chính;
đ) Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế;
e) Lưu lượng lũ thiết kế.
4. Chính phủ quy định cụ thể cấp của từng tuyến đê.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2 và 3 của Điều 2 như sau:
“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định cấp của từng tuyến đê.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh cấp đê theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Đê điều để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Phân loại và phân cấp đê
1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.
2. Đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp.
3. Tiêu chí phân cấp đê bao gồm:
a) Số dân được đê bảo vệ;
b) Tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;
c) Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;
d) Diện tích và phạm vi địa giới hành chính;
đ) Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế;
e) Lưu lượng lũ thiết kế.
4. Chính phủ quy định cụ thể cấp của từng tuyến đê.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1.Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu hoặc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực đê điều mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng thì được hỗ trợ về kinh phí và các quyền lợi khác theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào đê điều để kết hợp làm đường giao thông được hưởng những quyền lợi sau:
a) Sử dụng đê theo mục đích đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Được chính quyền địa phương tạo điều kiện về mặt bằng thi công;
c) Cho các phương tiện giao thông hoạt động theo quy định về tải trọng của dự án đầu tư;
d) Được phép thu phí giao thông theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào việc trồng cây chắn sóng bảo vệ đê điều được hưởng các quyền lợi sau:
a) Được bố trí đất trong phạm vi bảo vệ đê điều để trồng cây;
b) Hỗ trợ kinh phí trong nguồn vốn xây dựng, tu bổ đê điều hàng năm;
c) Được phép khai thác và hưởng lợi trong phạm vi đầu tư theo quy định.
Xem nội dung VBĐiều 6. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều
1. Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong công tác quy hoạch phòng, chống lũ.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa và bảo vệ đê điều kết hợp phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.
4. Hỗ trợ khắc phục hậu quả của lũ, lụt, bão, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho vùng bị ảnh hưởng của việc phân lũ, làm chậm lũ, vùng dân cư sống chung với lũ; dành một khoản kinh phí cho việc xử lý đột xuất sự cố đê điều trước, trong và sau mỗi đợt mưa, lũ, bão.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 30 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chính sách của nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo Điều 16 Luật Đê điều được quy định như sau:”.
2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh; bố trí kinh phí kịp thời cho việc thực hiện xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) và kiên cố hóa đê điều. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, quy trình thực hiện duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; quyết định việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ chi duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện duy tu bảo dưỡng và xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều, bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều
1. Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong công tác quy hoạch phòng, chống lũ.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa và bảo vệ đê điều kết hợp phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.
4. Hỗ trợ khắc phục hậu quả của lũ, lụt, bão, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho vùng bị ảnh hưởng của việc phân lũ, làm chậm lũ, vùng dân cư sống chung với lũ; dành một khoản kinh phí cho việc xử lý đột xuất sự cố đê điều trước, trong và sau mỗi đợt mưa, lũ, bão.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 30 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1.Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu hoặc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực đê điều mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng thì được hỗ trợ về kinh phí và các quyền lợi khác theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào đê điều để kết hợp làm đường giao thông được hưởng những quyền lợi sau:
a) Sử dụng đê theo mục đích đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Được chính quyền địa phương tạo điều kiện về mặt bằng thi công;
c) Cho các phương tiện giao thông hoạt động theo quy định về tải trọng của dự án đầu tư;
d) Được phép thu phí giao thông theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào việc trồng cây chắn sóng bảo vệ đê điều được hưởng các quyền lợi sau:
a) Được bố trí đất trong phạm vi bảo vệ đê điều để trồng cây;
b) Hỗ trợ kinh phí trong nguồn vốn xây dựng, tu bổ đê điều hàng năm;
c) Được phép khai thác và hưởng lợi trong phạm vi đầu tư theo quy định.
Xem nội dung VBĐiều 6. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều
1. Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong công tác quy hoạch phòng, chống lũ.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa và bảo vệ đê điều kết hợp phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.
4. Hỗ trợ khắc phục hậu quả của lũ, lụt, bão, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho vùng bị ảnh hưởng của việc phân lũ, làm chậm lũ, vùng dân cư sống chung với lũ; dành một khoản kinh phí cho việc xử lý đột xuất sự cố đê điều trước, trong và sau mỗi đợt mưa, lũ, bão.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 30 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chính sách của nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo Điều 16 Luật Đê điều được quy định như sau:”.
2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh; bố trí kinh phí kịp thời cho việc thực hiện xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) và kiên cố hóa đê điều. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, quy trình thực hiện duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; quyết định việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ chi duy tu bảo dưỡng, xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện duy tu bảo dưỡng và xử lý đột xuất (khẩn cấp, cấp bách) sự cố đê điều, bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện.”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều
1. Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong công tác quy hoạch phòng, chống lũ.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa và bảo vệ đê điều kết hợp phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.
4. Hỗ trợ khắc phục hậu quả của lũ, lụt, bão, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho vùng bị ảnh hưởng của việc phân lũ, làm chậm lũ, vùng dân cư sống chung với lũ; dành một khoản kinh phí cho việc xử lý đột xuất sự cố đê điều trước, trong và sau mỗi đợt mưa, lũ, bão.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 30 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 5. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều được quy định như sau:
Để việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu phải đáp ứng các quy định sau:
1. Ngoài phạm vi bảo vệ đê điều.
2. Tuân theo quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều.
3. Dự án xây dựng mới phải cách bờ sông một khoảng cách nhất định để thông thoáng dòng chảy, tránh sạt lở; phục vụ việc xây dựng đường ven sông, tạo cảnh quan môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể khoảng cách này.
4. Các công trình trạm điện, trạm y tế, trường học, trạm cấp nước, nhà kho khi lập dự án xây dựng phải bảo đảm các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, đồng thời phải cao hơn mực nước thiết kế đê để hoạt động được thường xuyên và an toàn trong mùa lũ.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
...
c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 31 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 5 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều được quy định như sau:”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tuân theo quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
...
c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 31 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 5. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều được quy định như sau:
Để việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu phải đáp ứng các quy định sau:
1. Ngoài phạm vi bảo vệ đê điều.
2. Tuân theo quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều.
3. Dự án xây dựng mới phải cách bờ sông một khoảng cách nhất định để thông thoáng dòng chảy, tránh sạt lở; phục vụ việc xây dựng đường ven sông, tạo cảnh quan môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể khoảng cách này.
4. Các công trình trạm điện, trạm y tế, trường học, trạm cấp nước, nhà kho khi lập dự án xây dựng phải bảo đảm các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, đồng thời phải cao hơn mực nước thiết kế đê để hoạt động được thường xuyên và an toàn trong mùa lũ.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
...
c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 31 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 5 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều được quy định như sau:”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tuân theo quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
Xem nội dung VBĐiều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
3. Được xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này.
Công trình được phép xây dựng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
...
c) Việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 31 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một huyện hoặc liên huyện.
Hạt Quản lý đê là đơn vị của Chi cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều có chức năng trực tiếp quản lý và bảo vệ đê điều, từ đê cấp III đến đê cấp đặc biệt.
Đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V; tuyến đê và công trình phân lũ, làm chậm lũ việc tổ chức quản lý do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Biên chế của Hạt Quản lý đê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức:
a) Một người quản lý trực tiếp từ 1 đến 2 km đê đối với đê cấp đặc biệt; từ 3 đến 4 km đê đối với đê từ cấp I đến cấp III;
b) Định mức biên chế quản lý tuyến đê cấp IV, cấp V; tuyến đê và công trình phân lũ, làm chậm lũ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 8. Chế độ, chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Việc cấp sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được thực hiện theo các quy định như sau: mũ kêpi 3 năm cấp một lần; mũ mềm 2 năm cấp một lần; mũ bông 3 năm cấp một lần. áo bông 3 năm cấp một lần; quần áo thu đông, áo gi lê và ca vát 3 năm cấp một lần ; quần áo xuân hè 1 năm cấp một lần (năm đầu cấp hai bộ); tất chân 1 năm cấp hai đôi; giày da 3 năm cấp một lần; thắt lưng da 3 năm cấp một lần; phù hiệu, cấp hiệu và thẻ được đổi hoặc cấp lại khi bị hư hỏng.
3. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp ưu đãi và chế độ trang bị dụng cụ, thiết bị, phương tiện bảo hộ lao động.
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chế độ trang bị dụng cụ, thiết bị, phương tiện, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách quản lý đê điều.
4. Kinh phí hoạt động của Hạt Quản lý đê do ngân sách cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 37. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
1. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều gồm có lực lượng chuyên trách quản lý đê điều và lực lượng quản lý đê nhân dân.
2. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Chính phủ quy định.
3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 33, 35 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một xã, phường, đặc khu hoặc liên xã, phường, đặc khu.
Hạt Quản lý đê là đơn vị của Chi cục thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.”.
...
Điều 35. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 8.
Xem nội dung VBĐiều 37. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
1. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều gồm có lực lượng chuyên trách quản lý đê điều và lực lượng quản lý đê nhân dân.
2. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Chính phủ quy định.
3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 33, 35 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một huyện hoặc liên huyện.
Hạt Quản lý đê là đơn vị của Chi cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều có chức năng trực tiếp quản lý và bảo vệ đê điều, từ đê cấp III đến đê cấp đặc biệt.
Đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V; tuyến đê và công trình phân lũ, làm chậm lũ việc tổ chức quản lý do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Biên chế của Hạt Quản lý đê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức:
a) Một người quản lý trực tiếp từ 1 đến 2 km đê đối với đê cấp đặc biệt; từ 3 đến 4 km đê đối với đê từ cấp I đến cấp III;
b) Định mức biên chế quản lý tuyến đê cấp IV, cấp V; tuyến đê và công trình phân lũ, làm chậm lũ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 8. Chế độ, chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Việc cấp sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được thực hiện theo các quy định như sau: mũ kêpi 3 năm cấp một lần; mũ mềm 2 năm cấp một lần; mũ bông 3 năm cấp một lần. áo bông 3 năm cấp một lần; quần áo thu đông, áo gi lê và ca vát 3 năm cấp một lần ; quần áo xuân hè 1 năm cấp một lần (năm đầu cấp hai bộ); tất chân 1 năm cấp hai đôi; giày da 3 năm cấp một lần; thắt lưng da 3 năm cấp một lần; phù hiệu, cấp hiệu và thẻ được đổi hoặc cấp lại khi bị hư hỏng.
3. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp ưu đãi và chế độ trang bị dụng cụ, thiết bị, phương tiện bảo hộ lao động.
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chế độ trang bị dụng cụ, thiết bị, phương tiện, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách quản lý đê điều.
4. Kinh phí hoạt động của Hạt Quản lý đê do ngân sách cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 37. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
1. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều gồm có lực lượng chuyên trách quản lý đê điều và lực lượng quản lý đê nhân dân.
2. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Chính phủ quy định.
3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 33, 35 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai bao gồm Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng; Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
...
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một xã, phường, đặc khu hoặc liên xã, phường, đặc khu.
Hạt Quản lý đê là đơn vị của Chi cục thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.”.
...
Điều 35. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 8.
Xem nội dung VBĐiều 37. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
1. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều gồm có lực lượng chuyên trách quản lý đê điều và lực lượng quản lý đê nhân dân.
2. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều do Chính phủ quy định.
3. Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường ven đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 113/2007/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 33, 35 Nghị định 53/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều theo Điều 46 của Luật Đê điều được quy định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ đê điều Chính phủ có quy định riêng.
Xem nội dung VBĐiều 46. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
1. Người nào vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đê điều được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 03/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/01/2022
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.
...
Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU
Điều 27. Hành vi vi phạm phá hoại đê điều
1. Phạt tiền đối với hành vi phá hoại cây chắn sóng bảo vệ đê như sau:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với số lượng dưới 05 cây;
b) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với số lượng từ 05 cây đến dưới 10 cây;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với số lượng từ 10 cây đến dưới 30 cây;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với số lượng từ 30 cây đến dưới 50 cây;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với số lượng từ 50 cây đến dưới 100 cây;
e) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với số lượng từ 100 cây trở lên.
2. Phạt tiền đối với các hành vi cuốc, xới, rẫy cỏ, gieo trồng các loại cây hằng năm, cây lâu năm trên đê, trồng cây lâu năm trong hành lang bảo vệ đê như sau:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với diện tích dưới 01 m2 hoặc dưới 03 cây lâu năm;
b) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 m2đến dưới 05 m2 hoặc từ 03 cây đến dưới 10 cây lâu năm;
c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích từ 05 m2 đến dưới 10 m2 hoặc từ 10 cây đến dưới 30 cây lâu năm;
d) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 10 m2đến dưới 50 m2 hoặc từ 30 cây đến dưới 50 cây lâu năm;
đ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 50 m2 đến dưới 100 m2 hoặc từ 50 cây đến dưới 100 cây lâu năm;
e) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích từ 100 m2 đến dưới 400 m2 hoặc từ 100 cây đến dưới 200 cây lâu năm;
g) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 400 m2 trở lên hoặc từ 200 cây lâu năm trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi chiếm dụng, sử dụng, di chuyển sai quy định hoặc làm hư hỏng công trình phụ trợ đê điều như sau:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chiếm dụng, sử dụng sai quy định công trình phụ trợ đê điều;
b) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi di chuyển sai quy định hoặc làm hư hỏng công trình phụ trợ đê điều.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối hành vi đào ao, đào giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều.
5. Phạt tiền đối với hành vi đào, bạt, xẻ mặt đê, mái đê, cơ đê và chân đê như sau:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với khối lượng dưới 0,3 m3;
b) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng từ 0,3 m3 đến dưới 01 m3;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khối lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khối lượng từ 02 m3 đến dưới 03 m3;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với khối lượng từ 03 m3 đến dưới 05 m3;
e) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với khối lượng từ 05 m3 đến dưới 10 m3;
g) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với khối lượng từ 10 m3 đến dưới 15m3;
h) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khối lượng từ 15 m3 trở lên.
6. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khoáng sản trong phạm vi bảo vệ đê điều như sau:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng dưới 01 m3;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khối lượng từ 01 m3 đến dưới 03 m3;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khối lượng từ 03 m3 đến dưới 05 m3;
d) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với khối lượng từ 05 m3 đến dưới 10 m3.
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với khối lượng từ 10 m3 đến dưới 20 m3;
e) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khối lượng từ 20 m3 trở lên.
7. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm làm hư hỏng cống qua đê, gây cản trở vận hành cống qua đê mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm làm hư hỏng các bộ phận phụ trợ của cống gồm bảng, biển báo; cột thủy chí; thiết bị quan trắc;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng các bộ phận của cống nhưng chưa làm ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành, ổn định của cống như hàng rào, cổng, cửa, lan can bảo vệ;
d) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng nhà bảo vệ máy móc; nhà quản lý cống; cầu công tác; phai, bộ phận thả phai và hành vi cản trở vận hành cống theo quy chuẩn kỹ thuật;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm làm hư hỏng các bộ phận ảnh hưởng trực tiếp vận hành của cống bao gồm cửa van, máy đóng mở, dàn van, hệ thống điện và các bộ phận khác;
đ) Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm làm hư hỏng các bộ phận ảnh hưởng trực tiếp ổn định của cống bao gồm thân cống, trụ pin, tường cánh, bể tiêu năng, sân tiêu năng, khớp nối và các bộ phận khác.
8. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm làm hư hỏng kè bảo vệ đê mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm làm hư hỏng các bộ phận phụ trợ của kè như bảng, biển báo; cột thủy chí; thiết bị quan trắc;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng mái kè, cơ kè với diện tích dưới 01 m2; chân kè dạng vật liệu rời với khối lượng dưới 01 m3; các bộ phận xây đúc của kè với khối lượng dưới 0,3 m3;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng mái kè, cơ kè với diện tích từ 01 m2 đến dưới 03 m2; chân kè dạng vật liệu rời với khối lượng từ 01 m3 đến dưới 03 m3; các bộ phận xây đúc của kè với khối lượng từ 0,3 m3 đến dưới 01 m3;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng mái kè, cơ kè với diện tích từ 03 m2 đến dưới 10 m2; chân kè dạng vật liệu rời với khối lượng từ 03 m3 đến dưới 05 m3; các bộ phận xây đúc của kè với khối lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3;
đ) Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng mái kè, cơ kè với diện tích từ 10 m2 trở lên; chân kè dạng vật liệu rời với khối lượng từ 05 m3 trở lên; các bộ phận xây đúc của kè với khối lượng từ 02 m3 trở lên.
9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây nổ làm nguy hại đến thân đê, trừ trường hợp khẩn cấp được người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 34 Luật Đê điều quyết định nổ, phá nhằm phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trồng lại cây chắn sóng đã phá hoại; cỏ đã bị cuốc, xới, rẫy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc sửa chữa, khắc phục những hư hỏng công trình đê điều đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều này;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 9 Điều này.
Điều 28. Vi phạm vận hành trái quy định công trình đê điều
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vận hành trái quy chuẩn kỹ thuật đối với công trình phân lũ, làm chậm lũ, cống qua đê, công trình tràn sự cố, cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền trong phạm vi bảo vệ đê điều.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Vi phạm về đổ chất thải, để vật liệu trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông
1. Phạt tiền đối với hành vi đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông như sau:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với khối lượng dưới 01 m3;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng từ 01 m3 đến dưới 03 m3;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khối lượng từ 03 m3 đến dưới 10 m3;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khối lượng từ 10 m2 đến dưới 20 m3;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với khối lượng từ 20 m3 đến dưới 30 m3;
e) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với khối lượng từ 30 m3 đến dưới 50 m3;
g) Từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với khối lượng từ 50 m3 đến dưới 100 m3;
h) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khối lượng từ 100 m3 trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi để vật liệu trong phạm vi bảo vệ đê điều như sau:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với khối lượng dưới 01 m3;
b) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với khối lượng từ 01 m3 đến dưới 05 m3;
c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng từ 05 m3 đến dưới 10 m3;
d) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khối lượng từ 10 m3 đến dưới 15 m3;
đ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khối lượng từ 15 m3 đến dưới 30 m3;
e) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với khối lượng từ 30 m3 đến dưới 50 m3;
g) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với khối lượng từ 50 m3 đến dưới 100 m3;
h) Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khối lượng từ 100 m3 trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi để vật liệu ở lòng sông, bãi sông và các hoạt động khác gây cản trở dòng chảy và thoát lũ nhưng không có biện pháp xử lý, khắc phục như sau:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với khối lượng dưới 02 m3;
b) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với khối lượng từ 02 m3 đến dưới 05 m3;
c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng từ 05 m3 đến dưới 10 m3;
d) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khối lượng từ 10 m3 đến dưới 30 m3;
đ) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khối lượng từ 30 m3 đến dưới 100 m3;
e) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với khối lượng từ 100 m3 đến dưới 300 m3;
g) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với khối lượng từ 300 m3 đến dưới 500 m3;
h) Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khối lượng từ 500 m3 trở lên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 30. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ và sử dụng đất, đá, cát, sỏi thuộc vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão
1. Phạt tiền đối với hành vi chiếm dụng, sử dụng hoặc di chuyển sai quy định đất, đá, cát, sỏi thuộc vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão như sau:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với khối lượng dưới 0,5 m3;
b) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng từ 0,5 m3 đến dưới 02 m3;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khối lượng từ 02 m3 đến dưới 05 m3;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khối lượng từ 05 m3 đến dưới 10 m3;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với khối lượng từ 10 m3 đến dưới 20 m3;
e) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với khối lượng từ 20 m3 đến dưới 30 m3;
g) Từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với khối lượng từ 30 m3 trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 31. Vi phạm quy định về sử dụng xe đi trên đê
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng vượt quá tải trọng cho phép đi trên đê.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên đê khi có biển cấm trong trường hợp đê có sự cố hoặc có lũ, lụt, bão, trừ xe kiểm tra đê, xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cứu thương, xe chữa cháy.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe cơ giới đi trên đê không đúng quy định trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe cơ giới đi trên đê không có giấy phép.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu nếu làm hư hỏng đê điều đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 32. Xây dựng nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều và phạm vi lòng sông không gồm bãi nổi hoặc cù lao
1. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều và phạm vi lòng sông không bao gồm bãi nổi hoặc cù lao, trừ công trình phục vụ phòng, chống lũ, lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc biệt như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 02 m2; hoặc có chiều dài dưới 02 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 m2 đến dưới 05 m2; hoặc có chiều dài từ 02 m đến dưới 05 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 05 m2 đến dưới 10 m2; hoặc có chiều dài từ 05 m đến dưới 10 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích từ 10 m2 đến dưới 30 m2; hoặc có chiều dài từ 10 m đến dưới 20 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 30 m2 đến dưới 50 m2; hoặc có chiều dài từ 20 m đến dưới 30 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với diện tích từ 50 m2 đến dưới 80 m2; hoặc có chiều dài từ 30 m đến dưới 50 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
g) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 80 m2 trở lên; hoặc có chiều dài từ 50 m trở lên đối với công trình theo tuyến, dạng tường.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 33. Vi phạm quy định tại Điều 26 Luật Đê điều về xây dựng nhà, công trình tại bãi sông, bãi nổi, cù lao nơi chưa có công trình xây dựng
1. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng nhà, công trình tại bãi sông, bãi nổi, cù lao nơi chưa có công trình xây dựng không có giấy phép như sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích nhỏ hơn 05 m2; hoặc có chiều dài dưới 10 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 05 m2 đến dưới 10 m2; hoặc có chiều dài từ 10 m đến dưới 20 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích từ 10 m2 đến dưới 30 m2; hoặc có chiều dài từ 20 m đến dưới 40 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 30 m2 đến dưới 50 m2; hoặc có chiều dài từ 40 m đến dưới 50 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với diện tích từ 50 m2 đến dưới 100 m2; hoặc có chiều dài từ 50 m đến dưới 80 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
e) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 100 m2 trở lên; hoặc có chiều dài từ 80 m trở lên đối với công trình theo tuyến, dạng tường.
2. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng nhà, công trình tại bãi sông, bãi nổi, cù lao nơi chưa có công trình xây dựng không đúng quy định trong giấy phép như sau:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích nhỏ hơn 05 m2; hoặc có chiều dài dưới 10 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 05 m2 đến dưới 10 m2; hoặc có chiều dài từ 10 m đến dưới 20 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 10 m2 đến dưới 30 m2; hoặc có chiều dài từ 20 m đến dưới 40 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
d) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 30 m2 đến dưới 50 m2; hoặc có chiều dài từ 40 m đến dưới 60 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
đ) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 50 m2 đến dưới 100 m2; hoặc có chiều dài từ 60 m đến dưới 80 m đối với công trình theo tuyến, dạng tường;
e) Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 100 m2 trở lên hoặc có chiều dài từ 80 m trở lên đối với công trình theo tuyến, dạng tường.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 34. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật Đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng mặt bằng xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép với diện tích dưới 05 m2 khi sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng mặt bằng xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép với diện tích từ 05 m2 đến dưới 10 m2 khi sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng mặt bằng xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép với diện tích từ 10 m2 đến dưới 30 m2 khi sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng mặt bằng xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép với diện tích từ 30 m2 đến dưới 50 m2 khi sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng mặt bằng xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép với diện tích từ 50 m2 trở lên khi sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 35. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu phương tiện, tàu, thuyền, bè, mảng không đúng quy định trong giấy phép hoặc không có giấy phép.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động không đúng quy định trong giấy phép quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 1 Điều 25 và văn bản chấp thuận quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Đê điều.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện các hoạt động quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều mà không có giấy phép; thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2, Điều 28 Luật Đê điều mà không có văn bản chấp thuận.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 36. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của người có thẩm quyền trong việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
Xem nội dung VBĐiều 46. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
1. Người nào vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Xử phạt vi phạm hành chính về đê điều được hướng dẫn bởi Nghị định 129/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31/08/2007 (VB hết hiệu lực: 08/12/2013)
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006
...
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
...
Điều 5. Các hình thức xử phạt
...
Chương II: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 6. Mức xử phạt đối với các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 7 của Luật Đê điều được quy định như sau:
...
Điều 7. Vi phạm cấp phép trái quy định hoặc trái thẩm quyền theo Điều 25 của Luật Đê điều bị xử phạt như sau:
...
Điều 8. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình, nhà ở trên bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng trái với quy định tại Điều 26 của Luật Đê điều bị xử phạt như sau:
...
Điều 9. Tổ chức, cá nhân mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có ở bãi sông quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật Đê điều bị xử phạt như sau:
...
Điều 10. Tổ chức, cá nhân xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều không tuân theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Đê điều thì bị xử phạt như sau:
...
Điều 11. Tổ chức, cá nhân được cấp phép, thỏa thuận để thực hiện các hoạt động liên quan đến đê điều, nếu không chấp hành đúng nội dung đã quy định trong giấy phép, văn bản thỏa thuận thì bị xử phạt như sau:
...
Điều 12. Người có trách nhiệm xử lý vi phạm trong lĩnh vực đê điều không thực hiện hoặc thực hiện sai quy định bị xử phạt như sau:
...
Điều 13. Tổ chức, cá nhân không thực hiện quyết định của người có thẩm quyền trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều quy định tại Điều 35 của Luật Đê điều bị xử phạt như sau:
...
Chương III: THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU
Điều 14. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
...
Điều 15. Thẩm quyền của công an nhân dân trong việc xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
...
Điều 16. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
...
Chương IV: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐÊ ĐIỀU
Điều 17. Thủ tục xử phạt hành chính
...
Điều 18. Thủ tục tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép
...
Điều 19. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đê điều
...
Chương V: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 20. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đê điều
...
Điều 21. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt và người bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 46. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
1. Người nào vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 5 Nghị định 139/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 01/11/2017)
Căn cứ Luật đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền
...
Chương 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU
Điều 12. Vi phạm các quy định tại Điều 7 của Luật đê điều
...
Điều 13. Vi phạm quy định về xây dựng nhà, công trình tại bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
Điều 14. Vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 27 của Luật đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
...
Điều 15. Vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật đê điều về xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều
...
Điều 16. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều
...
Điều 17. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều
...
Chương 5. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 23. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
...
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành về phòng, chống lụt, bão
...
Điều 26. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 27. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
...
Điều 28. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
...
Điều 29. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Xem nội dung VBĐiều 46. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
1. Người nào vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV và Chương V Nghị định 104/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2017 (VB hết hiệu lực: 06/01/2022)
Căn cứ Luật đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều.
...
Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU
Điều 20. Vi phạm các quy định tại Điều 7 của Luật đê điều
...
Điều 21. Vi phạm quy định về xây dựng nhà, công trình trái phép tại bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
...
Điều 22. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
...
Điều 23. Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật đê điều về xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều
...
Điều 24. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều
...
Điều 25. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều
...
Chương V THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 26. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
...
Điều 30. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
...
Điều 33. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Xem nội dung VBĐiều 46. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
1. Người nào vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đê điều được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 03/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/01/2022
Xử phạt vi phạm hành chính về đê điều được hướng dẫn bởi Nghị định 129/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31/08/2007 (VB hết hiệu lực: 08/12/2013)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 5 Nghị định 139/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 01/11/2017)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV và Chương V Nghị định 104/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2017 (VB hết hiệu lực: 06/01/2022)
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 th4áng 11 năm 2006;
...
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đê điều như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Tổ chức lực lượng
...
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
...
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê Điều
...
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
...
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
...
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
...
Điều 12. Chế độ báo cáo
...
Điều 13. Quy định về bàn giao giữa các kíp trực
...
Chương III CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 14. Chế độ, chính sách đối với lực lượng tuần tra, canh gác đê
...
Điều 15. Khen thưởng, kỷ Luật
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê
...
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
Điều 18. Quy định thực hiện
Xem nội dung VBNội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT- BNN NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯỚNG DẪN TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU TRONG MÙA LŨ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 của Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai)
“1. Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên các tuyến đê thuộc địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.”.
Điều 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” tại khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” tại khoản 4 Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” tại khoản 2 Điều 4, cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 8 và cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” tại điểm d khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều và khoản 3 Điều 17.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
...
2. Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến sông khác, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố đê điều. Mức thù lao cho lực lượng này do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2009/TT-BNN có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2009
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 01/2009/TT- BNN nay được sửa đổi bởi Chương 1 Thông tư 10/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 06/02/2026