Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 là mẫu nào? Tải về
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 là mẫu nào? Tải về
Ngày 13/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; việc quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; đồng thời quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020 và Luật Căn cước 2023.
Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2026.
Tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã thay thế Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP (Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú) bằng Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 15/03/2026, mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 là mẫu số 02 phụ lục số IV ban hành kèm Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
>>> TẢI VỀ

Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 là mẫu nào? Tải về (Hình từ Internet)
Các loại giấy tờ, tài liệu nào chứng minh nhà ở là chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định có 11 giấy tờ, tài liệu chứng minh nhà ở là chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu cụ thể như sau:
(1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
(2) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
(3) Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
(4) Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hoặc đã nhận nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán;
(5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
(6) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;
(7) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
(8) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc thế chấp, cầm cố quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp;
(9) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP;
(10) Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
(11) Một trong các loại giấy tờ, tài liệu khác để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua các thời kỳ.
Không đăng ký thường trú, tạm trú có bị phạt không? Nếu có thì bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/12/2025) quy định chi tiết mức phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú cụ thể về mứ phạt không đăng ký thường trú, tạm trú như sau:
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
[...]
Như vậy, hành vi không đăng ký tạm trú, thường trú có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định nêu trên.
Lưu ý: Mức phạt tiền tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 là mẫu nào? Tải về"
