Tra cứu bảng giá đất xã Vạn Xuân tỉnh Phú Thọ 2026 chính thức
Mua bán nhà đất tại Phú Thọ
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất xã Vạn Xuân tỉnh Phú Thọ 2026 chính thức
Căn cứ tại khoản 36 Điều 1 Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định xã Vạn Xuân được hình thành từ các xã Quang Húc, Lam Sơn và Vạn Xuân.
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026.
Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ. Theo đó, bảng giá đất xã Vạn Xuân tỉnh Phú Thọ 2026 được quy định chi tiết tại phụ lục số 47 ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ như sau:

>> TẢI VỀ: Bảng giá đất xã Vạn Xuân tỉnh Phú Thọ 2026 <<
>> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ VẠN XUÂN TỈNH PHÚ THỌ 2026 <<
Tra cứu bảng giá đất xã Vạn Xuân tỉnh Phú Thọ 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 được áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 được áp dụng cho các trường hợp như sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Quy định về tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ quy định tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 cụ thể như sau:
Theo đó, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại đô thị (phường): 04 vị trí, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại nông thôn (xã): 03 vị trí.
(1) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) nối với đường có tên trong bảng giá đất có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.
Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.
(2) Đối với các xã trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất còn lại.
(3) Trường hợp thửa đất (khu đất) tiếp giáp, thông ra nhiều đường có tên trong bảng giá đất có giá khác nhau thì áp dụng giá của đường có mức giá cao nhất.
(4) Trường hợp thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường có tên trong bảng giá đất mà có mặt tiếp giáp với hai đường có tên trong bảng giá đất trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.
(5) Thửa đất tiếp giáp 02 đường: cạnh trước và cạnh sau hoặc 01 cạnh tiếp giáp với đường có tên trong bảng giá đất và 01 cạnh tiếp giáp với ngõ, ngách (không có tên trong bảng giá đất) thì được tính bằng 1,1 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.

