Tải file chi tiết bảng giá đất xã Vân Sơn tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026
Mua bán nhà đất tại Phú Thọ
Nội dung chính
Tải file chi tiết bảng giá đất xã Vân Sơn tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định xã Vân Sơn được hình thành từ toàn bộ xã Ngổ Luông, Quyết Chiến và Vân Sơn.
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Bảng giá đất mới nhất Phú Thọ 2026 được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ. Theo đó, bảng giá đất xã Vân Sơn tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 được quy định chi tiết tại phụ lục số 80 ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
>> TẢI VỀ: Bảng giá đất xã Vân Sơn tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 <<
>> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ VÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ 2026 <<

Tải file chi tiết bảng giá đất xã Vân Sơn tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ quy định tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 cụ thể như sau:
Theo đó, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại đô thị (phường): 04 vị trí, số lượng vị trí đất đối với đất ở tại nông thôn (xã): 03 vị trí.
(1) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) nối với đường có tên trong bảng giá đất có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.
Vị trí 4 (VT4): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.
(2) Đối với các xã trên địa bàn tỉnh
Vị trí 1 (VT1): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với đường, phố, đoạn đường, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND tỉnh Phú Thọ.
Vị trí 2 (VT2): Áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc đấu nối trực tiếp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có khoảng cách dưới 200m theo đường đi hiện trạng tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp hoặc đấu nối với ngõ, ngách, hẻm, lối đi.
Vị trí 3 (VT3): Áp dụng đối với thửa đất còn lại.
(3) Trường hợp thửa đất (khu đất) tiếp giáp, thông ra nhiều đường có tên trong bảng giá đất có giá khác nhau thì áp dụng giá của đường có mức giá cao nhất.
(4) Trường hợp thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường có tên trong bảng giá đất mà có mặt tiếp giáp với hai đường có tên trong bảng giá đất trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.
(5) Thửa đất tiếp giáp 02 đường: cạnh trước và cạnh sau hoặc 01 cạnh tiếp giáp với đường có tên trong bảng giá đất và 01 cạnh tiếp giáp với ngõ, ngách (không có tên trong bảng giá đất) thì được tính bằng 1,1 lần giá đất của đường, phố, đoạn đường, ngõ có giá đất cao nhất.
Các loại đất nào cần xác định khu vực trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 18. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
1. Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
[...]
Như vậy, các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất tỉnh Phú Thọ mới nhất 2026 bao gồm:
- Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
