Nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai ở đâu năm 2026?
Nội dung chính
Nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai ở đâu năm 2026?
Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định:
Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:
[...]
Như vậy, trước khi khởi kiện tranh chấp đất đai các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai tại tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại, thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.
Nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai ở đâu năm 2026?
Trường hợp hòa giải không thành thì quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 như sau:
(1) Đối với trường hợp tranh chấp mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có giấy chứng nhận quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
(2) Trường hợp tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn như sau:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
- Nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
(3) Hoặc các bên tranh chấp có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
(4) Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
Tóm lại, tùy vào trường hợp cụ thể mà các bên tranh chấp đất đai lựa chọn nơi nộp khởi kiện tranh chấp đất đai là Tòa án, UBND cấp thẩm quyền.

Nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai ở đâu năm 2026? (Hình từ Internet)
Án phí tranh chấp đất đai sơ thẩm do ai chịu?
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm sẽ giải đáp cho câu hỏi án phí tranh chấp đất đai do ai chịu như sau:
- Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
- Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
- Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí tranh chấp đất đai sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.
- Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.
- Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí tranh chấp đất đai sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.
- Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.
- Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.
- Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
- Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định.
- Nguyên đơn trong vụ án dân sự do cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích của người khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu?
Trước tiên, có thể hiểu tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
(khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024)
Nói cách khác, định nghĩa tranh chấp đất đai được nêu tại Luật Đất đai hiện hành là được hiểu theo nghĩa hẹp, tức là các tranh chấp quyền sử dụng đất. Không hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm cả tranh chấp dân sự phát sinh liên quan đến đất nhưng không trực tiếp tranh chấp quyền sử dụng đất.
Nên trong phạm vi bài viết này, việc đề cập đến "tranh chấp đất đai" được hiểu theo nghĩa chỉ bao gồm các tranh chấp quyền sử dụng đất (quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai).
Trong khi đó, thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
(khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015)
Căn cứ vào Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:
Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
4. Trường hợp khác do luật quy định.
Như vậy tranh chấp quyền sử dụng đất là trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Còn đối với các tranh chấp dân sự có liên quan đến đất đai sẽ áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Ví dụ:
- Tranh chấp hợp đồng liên quan đến đất đai có thời hiệu khởi kiện là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015).
- Tranh chấp thừa kế đất đai thì thời hiệu để yêu cầu chia di sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015).
(Trên đây là giải đáp cho Nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai ở đâu năm 2026?)
