Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo mức độ gì?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo mức độ gì? Công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư bao gồm gì?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo mức độ gì?

    Căn cứ khoản 3 Điều 16 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau:

    Điều 16. Phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất
    1. Khu vực ô nhiễm môi trường đất là khu vực đất có chất ô nhiễm vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
    2. Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo tiêu chí nguồn gây ô nhiễm, khả năng lan truyền, đối tượng chịu tác động.
    3. Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo mức độ ô nhiễm, gồm khu vực ô nhiễm, khu vực ô nhiễm nghiêm trọng và khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.

    Như vậy, khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo mức độ ô nhiễm, gồm:

    - Khu vực ô nhiễm;

    - Khu vực ô nhiễm nghiêm trọng;

    - Khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.

    Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo mức độ gì?

    Khu vực ô nhiễm môi trường đất được phân loại theo mức độ gì? (Hình từ Internet)

    Công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư bao gồm gì?

    Căn cứ khoản 13 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư bao gồm:

    (1) Công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại;

    (2) Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn là công trình, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại để đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn đến địa điểm xử lý hoặc tái sử dụng, tái chế;

    (3) Công trình bảo vệ môi trường khác.

    Chủ đầu tư xây dựng khu đô thị có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường phải có biện pháp khắc phục hậu quả ra sao?

    Căn cứ điểm b và điểm c khoản 7 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 25. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường
    [...]
    6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây:
    a) Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
    b) Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;
    c) Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung;
    d) Không đảm bảo diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định.
    7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với trường hợp vi phạm tại điểm c, d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
    b) Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này;
    c) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này gây ra.

    Như vậy, chủ đầu tư xây dựng khu đô thị có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường còn phải có biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể:

    (1) Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    (2) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    Đồng thời, căn cứ khoản 6 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định phạt vi phạm hành chính số tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây:

    (1) Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

    (2) Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;

    (3) Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung;

    (4) Không đảm bảo diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định.

    saved-content
    unsaved-content
    1