Không còn phân biệt cán bộ công chức cấp xã, cấp tỉnh hay cấp Trung ương? (Dự kiến)
Nội dung chính
Không còn phân biệt cán bộ công chức cấp xã, cấp tỉnh hay cấp Trung ương? (Dự kiến)
Không còn phân biệt cán bộ công chức cấp xã, cấp tỉnh hay cấp Trung ương?
Căn cứ theo dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi)
> File dự thảo Luật tại đây
Theo đó, tại Điều 1 dự thảo Luật Cán bộ, công chức không tiếp tục quy định về khái niệm cán bộ, công chức cấp xã. Thay vào đó, chỉ còn khái niệm cán bộ, công chức nói chung, cụ thể:
Điều 1. Cán bộ, công chức
1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp cơ sở), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp cơ sở, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 46 dự thảo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi:
Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019) kể từ ngày Luật này có hiệu lực thuộc biên chế của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; được xếp lương theo ngạch, bậc tương ứng với vị trí việc làm được giao đảm nhiệm nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức. Trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tinh giản theo quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện tinh giản.
2. Chính phủ xây dựng lộ trình, ban hành quy định từng bước chuyển đổi quản lý đội ngũ công chức theo vị trí việc làm trong thời hạn 05 năm tính từ ngày Luật này có hiệu lực. Trong thời gian 05 năm, việc quản lý đội ngũ, các nội dung về tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo quy định trên, Bộ Nội vụ nêu rõ cán bộ công chức cấp xã đã được tuyển dụng, bố trí sử dụng theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2019 sẽ thuộc biên chế của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Như vậy, theo dự kiến, hệ thống cán bộ, công chức sẽ được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc, không còn phân biệt theo cấp hành chính như cấp xã, cấp tỉnh hay cấp Trung ương.
Các đối tượng thuộc diện này sẽ được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo cơ chế chung do Chính phủ ban hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu của vị trí việc làm thì sẽ được xem xét để thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
Trên đây là thông tin về Không còn phân biệt cán bộ công chức cấp xã, cấp tỉnh hay cấp Trung ương? (Dự kiến)

Không còn phân biệt cán bộ công chức cấp xã, cấp tỉnh hay cấp Trung ương? (Dự kiến) (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 33/2023/NĐ-CP:
Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế về cán bộ, công chức cấp xã.
2. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã.
3. Quy định chức vụ, chức danh, vị trí việc làm, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã.
4. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã; tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ tập sự, thôi giữ chức vụ, thôi việc, nghỉ hưu, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
5. Thực hiện khen thưởng, xử lý kỷ luật, chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức cấp xã.
6. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, quản lý hồ sơ về cán bộ, công chức cấp xã.
7. Thanh tra, kiểm tra đối với cơ quan, tổ chức và đối với cán bộ, công chức trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức cấp xã.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã.
9. Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức cấp xã.
Quản lý cán bộ, công chức cấp xã bao gồm những nội dung sau đây:
- Ban hành và thực hiện quy định, quy chế về cán bộ, công chức cấp xã.
- Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức.
- Quy định chức vụ, chức danh, vị trí việc làm, tiêu chuẩn, nhiệm vụ.
- Tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, nghỉ hưu.
- Thực hiện khen thưởng, kỷ luật, tiền lương và chế độ đãi ngộ.
- Báo cáo, thống kê, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ, công chức.
- Các công tác quản lý khác theo quy định.
