Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất từ 03/02/2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất từ 03/02/2026
Căn cứ Mục II.C Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 quy định hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất từ 03/02/2026 như sau:
Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất từ 03/02/2026 (Hình từ Internet)
Mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất 2026
Mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất 2026 được thực hiện theo Mẫu số 04 đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Lưu ý, Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027.
Tải về Mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất 2026 / Mẫu số 04 đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất

Hướng dẫn ghi Mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất 2026 / Mẫu số 04 đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất cụ thể như sau:
(1) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chủng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
(3) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp
(4) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm nào của thời hạn sử dụng đất?
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về việc gia hạn sử dụng đất như sau:
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
[...]
3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.
[...]
Như vậy, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất.
Ngoại trừ, trường hợp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức thì khi hết thời hạn sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn theo quy định mà không phải làm thủ tục gia hạn.
Lưu ý: Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Không nộp hồ sơ gia hạn sử dụng đất có bị thu hồi đất không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
[...]
3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.
Như vậy, nếu hết thời hạn sử dụng đất và sau đó không nộp hồ sơ gia hạn sử dụng đất thì không được gia hạn sử dụng đất nữa. Đồng nghĩa với việc sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất.
Lưu ý:
- Trừ trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài, giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định mà không phải làm thủ tục gia hạn.
- Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định.
