Đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình năm 2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình năm 2026 là gì?
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình quy định về đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình năm 2026 như sau:
(1) Đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí từ:
- Quỹ đất theo quy định khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai 2024.
- Quỹ đất nông nghiệp sau khi rà soát, thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để giao, cho thuê đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 180 Luật Đất đai 2024.
- Quỹ đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng sau khi rà soát, thu hồi phần diện tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024.
- Diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi và bồi thường tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024.
- Diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 nhưng người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai 2024.
(2) Để bảo đảm quỹ đất thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trong nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải xác định chỉ tiêu các loại đất đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 4 Điều 20 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Đất để thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Bình năm 2026 là gì? (Hình từ Internet)
Quy định về hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số từ 01/01/2026
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và điểm a, c khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số cụ thể như sau:
(1) Việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thực hiện như sau:
- Đối với trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.
Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở;
- Đối với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.
(2) Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số
- UBND cấp xã rà soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai 2024 trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;
- UBND cấp xã tổ chức đo đạc, xác định diện tích và thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai 2024, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 mà không còn nhu cầu sử dụng đất;
- UBND cấp xã lập phương án hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên cơ sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai 2024. Nội dung phương án phải nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, diện tích hỗ trợ, hình thức hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số;
- UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai 2024.
(3) Kinh phí quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai 2024 được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường hợp địa phương không tự cân đối được ngân sách thì UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu đối với người dân tộc thiểu số theo Luật Đất đai 2024
Căn cứ Điều 16 Luật Đất đai 2024 về chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu đối với người dân tộc thiểu số như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
[...]
2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:
a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;
d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;
đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
[...]
Như vậy, chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu đối với người dân tộc thiểu số như sau:
- Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;
- Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;
- Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được tính cho được tính vào tổng quỹ đất được hưởng trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
