CẬP NHẬT 07 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP, trong đó quy định chi tiết các mẫu tờ khai thuế sử dụng đất áp dụng mới nhất năm 2026, nội dung cụ thể như sau:

Nội dung chính

    CẬP NHẬT 07 mẫu tờ khai thuế thuế sử dụng đất mới nhất 2026

    Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

    Căn cứ tại mục 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, danh mục hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai được quy định cụ thể như sau:

    TẢI VỀBIỂU MẪUTÊN MẪU

     Tải về

    MẪU 01/TK-SDDPNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

     Tải về

    MẪU 02/TK-SDDPNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức)

     Tải về

    MẪU 03/TKTH-SDDPNN

    Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)

     Tải về

    MẪU 01/SDDNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)

     Tải về

    MẪU 02/SDDNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế)

     Tải về

    MẪU 03/SDDNN

    Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần)

     Tải về

    MẪU 01/TMĐN

    Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước (áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

    Lưu ý: Tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP ban hành Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    CẬP NHẬT 07 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026

    CẬP NHẬT 07 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 2026 là khi nào?

    Căn cứ theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cụ thể như sau:

    (1) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế.

    (2) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.

    (3) Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 2026 được xác định theo quy định nêu trên.

    Đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026

    Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:

    (1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

    (2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

    Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

    Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

    (3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

    - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

    - Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

    - Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

    (4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

    Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    (5) Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    saved-content
    unsaved-content
    1