Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm những gì? Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị quyết 254 2025 QH15 như nào?

Nội dung chính

    Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm những gì?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 8. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
    1. Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được phân chia thành các mức khác nhau.
    2. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, bao gồm:
    a) Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;
    b) Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
    Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;
    c) Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn;
    d) Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
    [...]

    Theo đó, căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, bao gồm:

    - Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;

    - Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

    Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;

    - Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn;

    - Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.

    Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm những gì?

    Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị quyết 254 2025 QH15 như nào?

    Căn cứ tại Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định về hệ số điều chỉnh giá đất như sau:

    - Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của các loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã quy định trong bảng giá đất.

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hằng năm; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.

    - Chính phủ quy định chi tiết Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15.

    Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất như nào?

    Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất như sau:

    - Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất, bao gồm: vị trí, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng, thông tin giá đất trong bảng giá đất.

    - Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai 2024 cho từng vị trí đất, khu vực.

    Trường hợp thửa đất lựa chọn để thu thập thông tin có tài sản gắn liền với đất thì thực hiện chiết trừ giá trị tài sản gắn liền với đất để xác định giá đất của thửa đất theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

    - Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực:

    + Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực;

    + Trường hợp giá đất thu thập theo từng vị trí đất, khu vực mà nhiều thửa đất có tính tương đồng nhất định về giá đất nếu có trường hợp giá đất quá cao hoặc quá thấp so với mặt bằng chung thì loại bỏ thông tin giá đất này trước khi xác định giá đất thị trường;

    + Giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực được xác định bằng cách lấy bình quân số học của các mức giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.

    - Xác định hệ số điều chỉnh giá đất

    Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo từng loại đất, vị trí đất, khu vực bằng cách lấy giá đất thị trường chia cho giá đất trong bảng giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.

    - Giá đất của thửa đất cần định giá tại từng vị trí đất, khu vực được xác định như sau:

    Giá đất của thửa đất cần định giá

    =

    Giá đất trong bảng giá đất của thửa đất cần định giá

    x

    Hệ số điều chỉnh giá đất

    saved-content
    unsaved-content
    1