Quy mô cầu Cửa Đại nối Vĩnh Long và Đồng Tháp
Mua bán nhà đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Quy mô cầu Cửa Đại nối Vĩnh Long và Đồng Tháp
Theo Quyết định 2604/QĐ-UBND, quy mô cầu Cửa Đại nối Vĩnh Long và Đồng Tháp như sau:
- Phần cầu: Cầu bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực, bề rộng cầu B=22,5 m, gồm 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe thô sơ, tải trọng thiết kế HL93 theo tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017.
- Phần đường vào cầu: Đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005; nền đường rộng 22,5 m; mặt đường rộng 21,5 m, gồm 04 làn xe cơ giới và 02 làn xe thô sơ.
- Tổng chiều dài Dự án: Khoảng 8,86 km.

Quy mô cầu Cửa Đại nối Vĩnh Long và Đồng Tháp (Hình từ internet)
Vị trí xây dựng cầu Cửa Đại nối Vĩnh Long và Đồng Tháp
Vị trí xây dựng cầu Cửa Đại nối Vĩnh Long và Đồng Tháp thuộc xã Bình Đại, tỉnh Vĩnh Long và xã ân Phú Đông, tỉnh Đồng Tháp, với điểm đầu và điểm cuối như sau:
- Điểm đầu: Km0+000 (là điểm cuối Dự án Đường ven biển Tiền Giang, thuộc xã Tân Phú Đông - tỉnh Đồng Tháp).
- Điểm cuối: Km8+860 (là điểm đầu Dự án Xây dựng cầu Ba Lai 8, thuộc xã Bình Đại, tỉnh Vĩnh Long).
Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác của dự án xây dựng cầu Cửa Đại nối Vĩnh Long và Đồng Tháp
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác như sau:
- Chỉ được phép triển khai các hạng mục xây dựng của Dự án khi đảm bảo các điều kiện:
(i) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, giao đất, giao đất rừng và đền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai;
(ii) thiết kế cơ sở, kỹ thuật và lập bản vẽ thi công của Dự án, bao gồm các công trình bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Thu gom, quản lý toàn bộ chất thải phát sinh từ quá trình triển khai Dự án, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành, không xả nước thải chưa xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ra môi trường; đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan. Có các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm đảm bảo tiêu thoát nước đảm bảo không gây ngập úng cục bộ, không gia tăng độ đục, không gây tác động xấu đến các thủy vực khu vực Dự án.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và các quy định pháp luật hiện hành trong quá trình thiết kế và xây dựng các hạng mục, công trình của Dự án; tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong quá trình thực hiện Dự án.
- Áp dụng các biện pháp tổ chức thi công phù hợp, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường; hạn chế các tác động bất lợi đến dân cư, đến cảnh quan, môi trường, chất lượng nước của các thủy vực, đến hoạt động giao thông đường bộ, đường thủy.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình triển khai Dự án nếu gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường. Khắc phục sự cố và bồi thường cho các chủ thể có liên quan theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, sụt lún, sạt lở công trình hoặc gây ra các thiệt hại khác cho tổ chức, cá nhân.
- Công khai rộng rãi cho chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư biết về các hoạt động thi công của Dự án và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có chức năng, chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện Dự án để đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, chịu trách nhiệm về công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình triển khai thực hiện Dự án.
- Chủ động đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý và kỹ thuật để giảm thiểu các tác động xấu khi xảy ra tình huống bất lợi đến môi trường mà chưa được dự báo hoặc dự báo chưa đầy đủ trong quá trình triển khai dự án.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính trung thực và tính chính xác của các số liệu đo đạc, phân tích thành phần môi trường, thông tin về những người tham gia đánh giá tác động môi trường, thông tin về tham vấn, quá trình tổ chức tham vấn và các thông tin, số liệu khác nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
