Danh mục thủ tục đất đai từ 27/3/2026 theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT

Ngày 27/3/2026, Bộ NN&MT ban hành Quyết định 1026/QĐ-BNNMT công bố thủ tục hành chính nội bộ mới, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai.

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Danh mục thủ tục đất đai từ 27/3/2026 theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT

    Theo đó, danh mục thủ tục đất đai từ 27/3/2026 theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT bao gồm:

    1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành

    - Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh:

    + Trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết 254/2025/QH15.

    + Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết 254/2025/QH15, điểm a khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    + Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết 254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    + Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết 254/2025/QH15, điểm c khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung

    - Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh:

    + Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

    + Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

    - Thủ tục hành chính nội bộ cấp xã:

    + Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    Xem chi tiết nội dung các thủ tục đất đai từ 27/3/2026 theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT

    Danh mục thủ tục đất đai từ 27/3/2026 theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT (Hình từ internet)

    Cơ quan thực hiện các thủ tục đất đai từ 27/3/2026 theo Quyết định 1026/QĐ-BNNMT

    Tên thủ tụcCơ quan thực hiện
    1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
    Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
    Trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết 254/2025/QH15 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, cơ quan tài chính cấp tỉnh và các cơ quan khác có liên quan)
    Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết 254/2025/QH15, điểm a khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP Hội đồng nhân dân Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và các cơ quan khác có liên quan)
    Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết 254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP Hội đồng nhân dân Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và các cơ quan khác có liên quan)
    Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết 254/2025/QH15, điểm c khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP Hội đồng nhân dân Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và các cơ quan khác có liên quan)
    2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
     
    2.1 Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
    Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo Hội đồng nhân dân Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh)
    Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    2.2 Thủ tục hành chính nội bộ cấp xã
    Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

    saved-content
    unsaved-content
    1