Chỉ số giá xây dựng Điện Biên tháng 7 8 9 và Quý 3/2026
Nội dung chính
Ngày 15/9/2026, Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên ban hành Quyết định 420/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7/2026, tháng 8/2026, tháng 9/2026; Quý III/2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên (năm gốc 2025).
Chỉ số giá xây dựng Điện Biên tháng 7 8 9 và Quý 3/2026
Theo đó, Sở Xây dựng công bố Tập chỉ số giá xây dựng tháng 7/2026, tháng 8/2026, tháng 9/2026; Quý III/2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên (Có bảng chi tiết kèm theo Quyết định 420/QĐ-SXD).
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chỉ số giá xây dựng Điện Biên tháng 7 8 9 và Quý 3/2026 (Hình minh họa)
Hướng dẫn áp dụng chỉ số giá xây dựng Điện Biên tháng 7 8 9 và Quý 3/2026
Hướng dẫn áp dụng chỉ số giá xây dựng Điện Biên tháng 7 8 9 và Quý 3/2026 như sau:
1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng:
- Công trình dân dụng, gồm: công trình nhà ở; công trình giáo dục; công trình trụ sở cơ quan, văn phòng và công trình y tế.
- Công trình công nghiệp, gồm: công trình đường dây điện và công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.
- Công trình giao thông, gồm: công trình cầu hầm và công trình đường bộ.
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, gồm: đập bê tông; kênh bê tông xi măng; tường chắn bê tông cốt thép.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật, gồm: mạng cấp nước; mạng thoát nước; xử lý nước thải.
- Chỉ số giá xây dựng, gồm:
Chỉ số giá xây dựng theo loại công trình là chỉ tiêu phản ảnh mức độ biến động giá xây dựng của loại công trình theo thời gian;
Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian;
Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, gồm: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí phần vật liệu xây dựng của công trình theo thời gian; chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ảnh mức độ biến động chi phí phần nhân công xây dựng của công trình theo thời gian; chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy và thiết bị thi công xây dựng của công trình theo thời gian.
2. Chỉ số giá xây dựng công trình đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Các chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn và vật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh).
Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp.
3. Chỉ số phần xây dựng của công trình đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng theo quy định.
Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt, hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.
4. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp.
5. Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của các tháng 7/2026, tháng 8/2026, tháng 9/2026; Quý III/2026 so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2025.
6. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng Điện Biên tháng 7 8 9 và Quý 3/2026 được xác định theo phương pháp thông kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng trên địa bàn tỉnh và một số khu vực lân cận. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường.
Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2025 (Giá xây dựng công trình tính tại năm 2025 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.
