Bảng tra cứu tuổi xông đất 2026 cho gia chủ tuổi Thìn
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Bảng tra cứu tuổi xông đất 2026 cho gia chủ tuổi Thìn
Năm Sinh Gia Chủ | Tuổi (Con Giáp) | Tuổi Tốt Xông Đất (Nên Chọn) | Tuổi Kỵ Xông Đất (Nên Tránh) |
1952 | Nhâm Thìn | Thân (1956, 2016), Tý (1948, 2008), Dậu (1957, 2017) | Tuất (1958, 2018), Mùi (1955, 2015), Thìn (Tự Hình) |
1964 | Giáp Thìn | Thân (1956, 1980), Tý (1948, 1972), Dậu (1957, 1981) | Tuất (1958, 1982), Mùi (1955, 1979), Mão (Lục Hại) |
1976 | Bính Thìn | Thân (1980, 1992), Tý (1972, 1984), Dậu (1981, 1993) | Tuất (1982, 1994), Mùi (1979, 1991), Tuất (Tứ Hành Xung) |
1988 | Mậu Thìn | Thân (1992, 2004), Tý (1984, 1996), Dậu (1993, 2005) | Tuất (1994, 2006), Mùi (1991, 2003), Sửu (Tứ Hành Xung) |
2000 | Canh Thìn | Thân (2004, 2016), Tý (1996, 2008), Dậu (2005, 2017) | Tuất (2006, 2018), Mùi (2003, 2015), Thìn (Tự Hình) |
2012 | Nhâm Thìn | Thân (2016, 2028), Tý (2008, 2020), Dậu (2017, 2029) | Tuất (2018, 2030), Mùi (2015, 2027), Mão (Lục Hại) |
Bảng tra cứu tuổi xông đất 2026 cho gia chủ tuổi Thìn (Hình từ Internet)
Thời điểm tốt xông đất 2026 cho gia chủ tuổi Thìn
Việc lựa chọn thời điểm xông đất phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc kích hoạt vận khí cát lành cho gia chủ tuổi Thìn trong năm Bính Ngọ 2026. Thời điểm tốt không chỉ dựa trên giờ hoàng đạo mà còn cần xét đến sự hài hòa giữa thiên can – địa chi, ngũ hành của năm và bản mệnh gia chủ nhằm bảo đảm nghi thức xông đất đạt hiệu quả phong thủy cao nhất.
(1) Ưu tiên thời điểm ngay sau giao thừa hoặc sáng mùng Một Tết
Khoảnh khắc giao thừa và buổi sáng mùng Một được xem là thời điểm khởi sinh năng lượng mới, mang ý nghĩa mở đầu cho một chu kỳ vận khí. Gia chủ tuổi Thìn nên tổ chức xông đất ngay sau thời khắc chuyển giao năm cũ – năm mới hoặc trong buổi sáng mùng Một để đón nhận sinh khí đầu xuân, tạo nền tảng thuận lợi cho tài lộc, công danh và gia đạo trong suốt năm 2026.
(2) Lựa chọn giờ hoàng đạo, tránh giờ hắc đạo
Gia chủ cần chọn khung giờ hoàng đạo trong ngày mùng Một hoặc các ngày đầu năm để thực hiện nghi thức xông đất. Các giờ hoàng đạo thường được xem là thời điểm hội tụ cát khí, giúp tăng cường năng lượng tích cực cho ngôi nhà. Ngược lại, các giờ hắc đạo, giờ xung khắc với bản mệnh gia chủ hoặc hành của năm Bính Ngọ cần được tránh để hạn chế những ảnh hưởng bất lợi đến vận trình chung.
(3) Tránh thời điểm xung khắc với tuổi Thìn
Gia chủ tuổi Thìn thuộc nhóm địa chi Thìn, có mối quan hệ xung khắc với tuổi Tuất và thuộc nhóm tứ hành xung Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Do đó, khi chọn thời điểm xông đất, cần tránh các khung giờ hoặc ngày có địa chi xung khắc trực tiếp với tuổi Thìn nhằm đảm bảo sự hài hòa về trường khí, tránh phát sinh những yếu tố bất lợi trong vận trình năm mới.
(4) Phối hợp thời điểm xông đất với tuổi và mệnh của người được mời
Thời điểm xông đất cần phù hợp không chỉ với gia chủ mà còn với tuổi và bản mệnh của người được mời xông nhà. Việc kết hợp hài hòa giữa thời gian, người xông đất và không gian sống giúp nghi thức diễn ra suôn sẻ, phát huy tối đa tác dụng phong thủy trong việc kích hoạt tài lộc, may mắn và sự ổn định lâu dài cho gia đình.
Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
Căn cứ tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất như sau:
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
