Giá bán và lịch thanh toán Eco Retreat Long An 2025?
Nội dung chính
Giá bán và lịch thanh toán Eco Retreat Long An 2025?
Dù mức giá chính thức chưa được công bố rộng rãi, theo thông tin từ thị trường và các dự án trước đó cùng chủ đầu tư (nhà sáng lập Ecopark), giá bán Eco Retreat Long An được dự đoán sẽ dao động trong khoảng 90 – 125 triệu đồng/m².
Mức giá này phản ánh vị thế của dự án trong phân khúc bất động sản nghỉ dưỡng cao cấp tại Long An.
Bảng giá tham khảo theo loại hình sản phẩm:
Loại hình | Diện tích đất (m²) | Giá bán dự kiến |
Căn hộ nghỉ dưỡng | 45 – 120 m² | Đang cập nhật |
Nhà phố | 112 – 179 m² | Từ 9 tỷ/căn |
Shophouse | 150 – 255 m² | Từ 12 tỷ/căn |
Biệt thự song lập | 190 – 248 m² | Từ 20 tỷ/căn |
Biệt thự đơn lập | 229 – 280 m² | Từ 25 tỷ/căn |
Lịch thanh toán Eco Retreat Long An 2025 dự kiến
Chủ đầu tư áp dụng phương án chia nhỏ tiến độ thanh toán thành nhiều đợt, giúp khách hàng dễ dàng xoay dòng tiền, đặc biệt phù hợp với nhà đầu tư dài hạn.
Giai đoạn 1: Ký hợp đồng góp vốn
Đợt 1: Đặt cọc và ký HDGV – 200 triệu đồng
Đợt 2: Trong 7 ngày từ ngày ký HDGV – Thanh toán đủ 10%
Đợt 3: Trong 30 ngày từ ngày ký HDGV – 10%
Giai đoạn 2: Ký hợp đồng mua bán (HĐMB)
Lần 1 (Dự kiến tháng 6/2025): Ký HĐMB – 25%
Lần 2 (Tháng 7/2025): 5%
Lần 3 (Tháng 9/2025): 10%
Lần 4 (Tháng 11/2025): 10%
Lần 5 (Tháng 1/2026): 10%
Lần 6 (Tháng 3/2026): 5%
Lần 7 (Tháng 5/2026): 5%
Lần 8 (Dự kiến bàn giao tháng 6/2026): 25%
Lần 9: Khi nhận Giấy chứng nhận QSD nhà ở – 5%
Với lịch thanh toán linh hoạt, trải dài từ 2025 đến 2026, Eco Retreat Long An là lựa chọn hấp dẫn không chỉ nhờ vào quy mô và vị trí, mà còn bởi chính sách tài chính hỗ trợ khách hàng hiệu quả, nhất là trong giai đoạn đầu của chu kỳ tăng giá bất động sản nghỉ dưỡng.

Giá bán và lịch thanh toán Eco Retreat Long An 2025? (Hình từ internet)
Tải mẫu hợp đồng mua bán chung cư mới nhất 2025
Căn cứ theo Mẫu số Ia Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP mẫu hợp đồng mua bán chung cư mới nhất 2025 như sau:
Mẫu số Ia: nội dung hợp đồng mẫu áp dụng trong mua bán căn hộ chung cư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày... tháng... năm …. HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở Số: .../..... Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày….. tháng ...... năm…… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ khác 1 ……………………………………………………………………………………. Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý dự án, căn hộ chung cư: ……………………………... Các Bên dưới đây gồm: I. BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán): - Tên tổ chức, cá nhân2: ………………………………………………………………………. - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ………. - Người đại diện theo pháp luật:…………………………… Chức vụ:................................ (Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số…… (nếu có). Thẻ căn cước công dân (hộ chiếu) số:………..cấp ngày:…/…/……., tại …………) - Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………. - Điện thoại liên hệ: ………………………………… Fax: …………………………………… - Số tài khoản: ………………………… Tại Ngân hàng: …………………….………………. - Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………. II. BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua): - Tên tổ chức, cá nhân3: ……………………………………………………………………… - Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu4 số:…… cấp ngày:.../.../………, tại ………………… - Nơi đăng ký cư trú: …………………………………………………………………………… - Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………….. - Điện thoại liên hệ: ……………………… Fax (nếu có): ………………………………….. - Số tài khoản (nếu có):…………………….. Tại Ngân hàng ………………………………… - Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………… Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây: Điều 1. Giải thích từ ngữ Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Căn hộ” là căn hộ có công năng sử dụng để ở và các phần diện tích có công năng sử dụng khác (nếu có) trong nhà chung cư được bán kèm theo căn hộ tại hợp đồng này, bao gồm: “Căn hộ” được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty ……………………………… đầu tư xây dựng với các thông tin, đặc điểm của căn hộ chung cư được mô tả tại Điều 2 của hợp đồng này và “Phần diện tích khác” trong nhà chung cư (nếu có) và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ và các phần diện tích khác mà Bên mua sẽ mua từ Bên bán theo thỏa thuận giữa các bên tại hợp đồng này; “phần diện tích khác” là các phần diện tích trong nhà chung cư không nằm trong diện tích sàn xây dựng căn hộ nhưng được bán cùng với căn hộ tại hợp đồng này. 2. “Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư có căn hộ mua bán do Công ty …………………… làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại …………………… và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại………… thuộc dự án…………, phường/xã…………, quận/huyện/thị xã…………, tỉnh/thành phố ………… 3. “Hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục, tài liệu đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này. 4. “Giá bán/giá cho Bên mua căn hộ” là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của hợp đồng này. 5. “Bảo hành nhà ở” là việc Bên bán căn hộ chung cư thực hiện trách nhiệm bảo hành căn hộ chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật để khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng và theo thỏa thuận trong hợp đồng này. 6. “Diện tích sàn xây dựng căn hộ” là diện tích sàn xây dựng của căn hộ bao gồm cả phần diện tích ban công và lô gia gắn liền với căn hộ đó được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. 7. “Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sàn xây dựng được tính theo kích thước thông thủy của căn hộ: bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công, lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công, lô gia có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt (Chú thích: kích thước thông thủy là kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố kính/lan can sát mặt sàn (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thất như ốp chân tường/gờ/phào…); diện tích sử dụng căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua căn hộ. 8. “Phần sở hữu riêng của Bên mua” là phần diện tích bên trong căn hộ, bên trong phần diện tích khác trong nhà chung cư (nếu có) và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích khác; các phần diện tích này được công nhận là sở hữu riêng của Bên mua theo quy định của pháp luật về nhà ở. 9. “Phần sở hữu riêng của Bên bán” là các phần diện tích bên trong và bên ngoài nhà chung cư và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật gắn liền với các phần diện tích đó nhưng Bên bán không bán, không cho Bên mua mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên bán không phân bổ giá trị vốn đầu tư của phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán/giá cho Bên mua căn hộ; các phần diện tích này được công nhận là sở hữu riêng của Bên bán theo quy định của pháp luật về nhà. 10. “Phần sở hữu chung của nhà chung cư” là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của pháp luật về nhà ở; bao gồm các phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng được quy định pháp luật về nhà và các phần diện tích khác được các bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 11 của hợp đồng này. 11. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% giá trị căn hộ, phần diện tích khác bán; khoản tiền này được tính vào tiền bán/tiền Bên mua và được tính trước thuế để nộp nhằm phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư. 12. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường. 13. “Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư; hoạt động bảo trì nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư. 14. “Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư kèm theo hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở. 15. “Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư” là tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng. 16. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai. Các từ ngữ khác do các bên thỏa thuận: …………………………………………………… |
> Tải đầy đủ mẫu hợp đồng mua bán chung cư mới nhất 2025: TẠI ĐÂY
Cá nhân trong nước là chủ sở hữu căn hộ chung cư có những quyền gì?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2023, chủ sở hữu căn hộ chung cư (chủ sở hữu nhà ở) là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
- Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
- Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;
- Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai;
- Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;
- Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
- Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng;
- Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2023;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
