Tra cứu bảng giá đất Hòa Bình 2026 mới nhất
Mua bán nhà đất tại Hòa Bình
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất Hòa Bình 2026 mới nhất
Căn cứ tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ.
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã có Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn Phú Thọ 2026
Bảng giá đất Hòa Bình 2026 được xác định tại Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất Phú Thọ 2026 như sau::
[1] Giá đất nông nghiệp
- Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất.
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác giá đất được tính bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường được quy định tại Bảng giá đất nông nghiệp.
[2] Giá các loại đất phi nông nghiệp
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Đối với đất xây dựng công trình hành chính - dịch vụ (trừ đất xây dựng trụ sở, văn phòng của ban quản lý hoặc trụ sở hành chính của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp) tính bằng 130% mức giá khu, cụm công nghiệp trong Bảng giá đất.
- Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để khai thác cát, sỏi được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Giá đất Khu đô thị, khu nhà ở được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Giá đất phi nông nghiệp các xã, phường (đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) được quy định cụ thể từ Phụ lục số 05 đến Phụ lục số 152 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
-Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (trừ đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo) được tính bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (không bao gồm giá đất tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này), đất công cộng, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt, đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.
- Giá đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được tính bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.
- Giá đất có mặt nước chuyên dùng được tính bằng giá đất theo loại đất được xác định tại quyết định giao đất, cho thuê đất cùng khu vực, vị trí.
>> Tra cứu bảng giá đất Hòa Bình 2026 mới nhất: Tại đây <<

Tra cứu bảng giá đất Hòa Bình 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Thị trường mua bán đất Hoà Bình mới nhất hiện nay
Dưới đây là thị trường mua bán đất Hoà Bình mới nhất trên thực tế:
[1] Mở bán lần 2, bán đất nền Lạc Thủy, Hòa Bình, lõi KCN, giá nhỉnh 300 triệu/lô
- Hạ tầng hoàn thiện
- Sổ riêng
- Kề sát chuỗi KCN Phú Thành – Thanh Hà – Lạc Thuỷ – Thanh Cao
→ Dòng công nhân & chuyên gia đổ về liên tục → Nhu cầu ở thực tăng nhanh
- Kết hợp nghỉ dưỡng – đầu tư 2 trong 1
- Cách Sỏi Resort, Utopia, Làng Đá Bạc, Chùa Tiên chỉ vài phút
→ Làm Homestay, Farmstay siêu lời
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[2] Bán đất xã Thanh Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình, dt 470m2, view cánh đồng
Bán đất xã Thanh Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình, dt 470m2, view cánh đồng nay là Phú Thọ
- Thế đất cao ráo view cánh đồng cực kỳ đẹp
- Chỉ cách chợ ủy ban trường học Trạm Y tế 1,8km
Giá chỉ 1,4 tỷ
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Xem thêm thị trường mua bán đất Hòa Bình mới nhất |
Danh sách xã phường Hòa Bình sau sáp nhập Phú Thọ
Căn cứ Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tỉnh Hòa Bình sau sáp nhập Phú Thọ ĐVHC cấp xã, giảm từ 151 ĐVHC xuống còn 46 ĐVHC.
Dưới đây là Danh sách xã phường Hòa Bình sau sáp nhập Phú Thọ:
STT | ĐVHC trước sáp nhập | ĐVHC hình thành sau sáp nhập | Trụ sở ĐVHC mới |
HUYỆN ĐÀ BẮC | |||
1 | Thị trấn Đà Bắc | Xã Đà Bắc | Trụ sở UBND huyện Đà Bắc cũ |
Xã Tú Lý | |||
Xã Toàn Sơn | |||
Xã Hiền Lương | |||
2 | Xã Cao Sơn | Xã Cao Sơn | Trụ sở chính đặt tại xã Cao Sơn, sử dụng trụ sở xã Tân Minh |
Xã Tân Minh | |||
3 | Xã Mường Chiềng | Xã Đức Nhân | Trụ sở chính đặt tại xã Mường Chiềng, sử dụng trụ sở xã Nánh Nghê |
Xã Nánh Nghê | |||
4 | Xã Trung Thành | Xã Quy Đức | Trụ sở chính đặt tại xã Đoàn Kết, sử dụng trụ sở xã Yên Hòa |
Xã Đoàn Kết | |||
Xã Yên Hòa | |||
Xã Đồng Ruộng | |||
5 | Xã Tân Pheo | Xã Tân Pheo | Trụ sở chính đặt tại xã Tân Pheo, sử dụng trụ sở xã Giáp Đắt |
Xã Đồng Chum | |||
Xã Giáp Đắt | |||
6 | Xã Tiền Phong | Xã Tiền Phong | Trụ sở chính đặt tại xã Vầy Nưa, sử dụng trụ sở xã Tiền Phong |
Xã Vầy Nưa (trừ xóm Nưa) | |||
HUYỆN CAO PHONG | |||
7 | Thị trấn Cao Phong | Xã Cao Phong | Khu 2, xã Cao Phong (trụ sở HĐND - UBND huyện Cao Phong cũ) |
Xã Thu Phong | |||
Xã Hợp Phong | |||
8 | Xã Nam Phong | Xã Mường Thàng | Trụ sở xã Dũng Phong (tạm thời sử dụng trụ sở xã Nam Phong) |
Xã Tây Phong | |||
Xã Dũng Phong | |||
Xã Thạch Yên | |||
9 | Xã Bắc Phong | Xã Thung Nai | Trụ sở xã Bắc Phong (tạm thời sử dụng trụ sở xã Nam Phong) |
Xã Bình Thanh | |||
Xã Thung Nai | |||
HUYỆN KIM BÔI | |||
10 | Thị trấn Bo | Xã Kim Bôi | Trụ sở chính đặt tại thị trấn Bo, sử dụng trụ sở UBND huyện Kim Bôi |
Xã Vĩnh Đồng | |||
Xã Kim Bôi | |||
11 | Xã Đông Bắc | Xã Mường Động | Trụ sở chính đặt tại xã Đông Bắc, sử dụng trụ sở xã Đông Bắc |
Xã Hợp Tiến | |||
Xã Tú Sơn | |||
Xã Vĩnh Tiến | |||
12 | Xã Cuối Hạ | Xã Dũng Tiến | Trụ sở xã Nuông Dăm cũ |
Xã Nuông Dăm | |||
Xã Mỵ Hòa | |||
13 | Xã Kim Lập | Xã Hợp Kim | Trụ sở xã Nam Thượng cũ |
Xã Sào Báy | |||
Xã Nam Thượng | |||
14 | Xã Xuân Thủy | Xã Nật Sơn | Trụ sở xã Bình Sơn cũ |
Xã Hùng Sơn | |||
Xã Bình Sơn | |||
Xã Đú Sáng | |||
HUYỆN LẠC SƠN | |||
15 | Thị trấn Vụ Bản | Xã Lạc Sơn | Trụ sở thị trấn Vụ Bản cũ |
Xã Hương Nhượng | |||
Xã Vũ Bình | |||
16 | Xã Quý Hòa | Xã Mường Vang | Trụ sở xã Tân Lập cũ |
Xã Tuân Đạo | |||
Xã Tân Lập | |||
17 | Xã Tân Mỹ | Xã Đại Đồng | Trụ sở xã Ân Nghĩa cũ |
Xã Ân Nghĩa | |||
Xã Yên Nghiệp | |||
18 | Xã Ngọc Sơn | Xã Ngọc Sơn | Trụ sở xã Ngọc Sơn |
Xã Ngọc Lâu | |||
Xã Tự Do | |||
19 | Xã Nhân Nghĩa | Xã Nhân Nghĩa | Trụ sở xã Nhân Nghĩa |
Xã Văn Nghĩa | |||
Xã Mỹ Thành | |||
20 | Xã Quyết Thắng | Xã Quyết Thắng | Trụ sở xã Quyết Thắng |
Xã Chí Đạo | |||
Xã Định Cư | |||
21 | Xã Thượng Cốc | Xã Thượng Cốc | Trụ sở xã Văn Sơn cũ |
Xã Văn Sơn | |||
Xã Miền Đồi | |||
22 | Xã Xuất Hóa | Xã Yên Phú | Trụ sở xã Yên Phú |
Xã Yên Phú | |||
Xã Bình Hẻm | |||
HUYỆN LẠC THỦY | |||
23 | Thị trấn Chi Nê | Xã Lạc Thủy | Trụ sở UBND huyện Chi Nê cũ |
Xã Đồng Tâm | |||
Xã Khoan Dụ | |||
Xã Yên Bồng | |||
24 | Xã Thống Nhất | Xã An Bình | Trụ sở xã Thống Nhất cũ |
Xã Hưng Thi | |||
Xã An Bình | |||
25 | Thị trấn Ba Hàng Đồi | Xã An Nghĩa | Trụ sở xã Phú Nghĩa cũ |
Xã Phú Nghĩa | |||
Xã Phú Thành | |||
HUYỆN LƯƠNG SƠN | |||
26 | Xã Hòa Sơn | Xã Lương Sơn | 543 đường Trần Phú, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND huyện Lương Sơn) |
Xã Lâm Sơn | |||
Xã Tân Vinh | |||
Xã Nhuận Trạch | |||
Thị trấn Lương Sơn | |||
Một phần xã Cao Sơn | |||
27 | Xã Cao Sơn | Xã Liên Sơn | Trụ sở UBND xã Cư Yên cũ |
Xã Liên Sơn | |||
Xã Cư Yên | |||
28 | Xã Thanh Sơn | Xã Cao Dương | Trụ sở UBND xã Thanh Cao cũ |
Xã Thanh Cao | |||
Xã Cao Dương | |||
HUYỆN MAI CHÂU | |||
29 | Xã Pà Cò | Xã Pà Cò | Trụ sở UBND xã Cun Pheo cũ |
Xã Hang Kia | |||
Xã Cun Pheo | |||
03 xóm của xã Đồng Tân | |||
30 | Xã Bao La | Xã Bao La | Trụ sở UBND xã Bao La |
Xã Xăm Khoè | |||
Xã Mai Hịch | |||
31 | Xã Vạn Mai | Xã Mai Hạ | Trụ sở UBND xã Vạn Mai cũ |
Xã Mai Hạ | |||
Xã Chiềng Châu | |||
32 | Thị trấn Mai Châu | Xã Mai Châu | Quốc lộ 15, tiểu khu 2, xã Mai Châu, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND huyện Mai Châu cũ) |
Xã Nà Phòn | |||
Xã Tòng Đậu | |||
Xã Thành Sơn | |||
05 xóm của xã Đồng Tân | |||
33 | Xã Sơn Thuỷ | Xã Tân Mai | Trụ sở UBND xã Tân Thành cũ |
Xã Tân Thành | |||
HUYỆN TÂN LẠC | |||
34 | Xã Ngọc Mỹ | Xã Tân Lạc | Trụ sở HĐND-UBND huyện Tân Lạc |
Xã Đông Lai | |||
Xã Thanh Hối | |||
Xã Tử Nê | |||
Thị trấn Mãn Đức | |||
35 | Xã Mỹ Hòa | Xã Mường Bi | Trụ sở UBND xã Mỹ Hòa cũ |
Xã Phong Phú | |||
Xã Phú Cường | |||
36 | Xã Phú Vinh | Xã Mường Hoa | Trụ sở UBND xã Suối Hoa cũ |
Xã Suối Hoa | |||
37 | Xã Nhân Mỹ | Xã Toàn Thắng | Trụ sở UBND xã Nhân Mỹ cũ |
Xã Lỗ Sơn | |||
Xã Gia Mô | |||
38 | Xã Quyết Chiến | Xã Vân Sơn | Trụ sở UBND xã Vân Sơn |
Xã Vân Sơn | |||
Xã Ngổ Luông | |||
HUYỆN YÊN THỦY | |||
39 | Thị trấn Hàng Trạm | Xã Yên Thủy | Khu phố Tân Bình, số 26 đường Hùng Vương, xã Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND huyện Yên Thủy cũ) |
Xã Lạc Thịnh | |||
Xã Phú Lai | |||
40 | Xã Đoàn Kết | Xã Yên Trị | Trụ sở UBND xã Yên Trị |
Xã Hữu Lợi | |||
Xã Ngọc Lương | |||
Xã Yên Trị | |||
41 | Xã Đa Phúc | Xã Lạc Lương | Trụ sở UBND xã Bảo Hiệu cũ |
Xã Lạc Lương | |||
Xã Lạc Sỹ | |||
Xã Bảo Hiệu | |||
CÁC XÃ PHƯỜNG THÀNH PHỐ HÒA BÌNH | |||
42 | Phường Thái Bình | Phường Thống Nhất | Trụ sở UBND phường Thống Nhất |
Phường Dân Chủ | |||
Phường Thống Nhất | |||
Xóm Nưa (xã Vầy Nưa) | |||
43 | Phường Kỳ Sơn | Phường Kỳ Sơn | Trụ sở chính tại trụ sở xã Mông Hóa cũ |
Xã Mông Hóa | |||
Xã Độc Lập | |||
44 | Phường Trung Minh | Phường Hòa Bình | Đường Lý Nam Đế, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Trụ sở UBND TP Hòa Bình cũ) |
Phường Đồng Tiến | |||
Phường Phương Lâm | |||
Phường Quỳnh Lâm | |||
Phường Tân Thịnh | |||
Phường Hữu Nghị | |||
Phường Thịnh Lang | |||
45 | Phường Tân Hòa | Phường Tân Hòa | Trụ sở chính tại trụ sở xã Yên Mông cũ |
Xã Hòa Bình | |||
Xã Yên Mông | |||
46 | Xã Thịnh Minh | Xã Thịnh Minh | Trụ sở UBND xã Thịnh Minh |
Xã Hợp Thành | |||
Xã Quang Tiến | |||
(*) Trên đây là danh sách xã phường Hòa Bình sau sáp nhập Phú Thọ
