Tổng hợp phí, lệ phí lĩnh vực đất đai tỉnh Đồng Nai (cũ) sau sáp nhập
Mua bán nhà đất tại Đồng Nai
Nội dung chính
Tổng hợp phí, lệ phí lĩnh vực đất đai tỉnh Đồng Nai cũ sau sáp nhập
Ngày 16/9/2025, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định 1319/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mới)
Theo đó, theo Phụ lục phí, lệ phí lĩnh vực đất đai (cấp tỉnh + cấp xã) tỉnh Đồng Nai cũ ban hành kèm theo Quyết định 1319/QĐ-UBND năm 2025 cụ thể như sau:

>> Xem tổng hợp phí, lệ phí lĩnh vực đất đai tỉnh Đồng Nai cũ sau sáp nhập: TẠI ĐÂY |
Tổng hợp phí, lệ phí lĩnh vực đất đai tỉnh Đồng Nai (cũ) sau sáp nhập (Hình từ Internet)
Quy định thẩm quyền về đất đai của UBND cấp tỉnh phân quyền cho UBND cấp xã từ 01/07/2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 và Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025. Tỉnh Đồng Nai sáp nhập cùng tỉnh Bình Phước thành một tỉnh mới có tên gọi là Đồng Nai.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai (mới) có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Đơn vị hành chính trực thuộc gồm 95 xã, phường chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Quy định thẩm quyền về đất đai của UBND cấp tỉnh phân quyền cho UBND cấp xã từ 01/07/2025 như sau:
Cụ thể, căn cứ theo Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP đã có quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai từ ngày 01/07/2025 như sau:
(1) Thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai 2024, khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều 13 Nghị định 88/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
(2) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
(3) Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, bao gồm:
- Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024;
- Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2024 mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Quyết định hình thức sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Phê duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024
- Quyết định giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đối với trường quy định tại khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai 2024
- Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai 2024
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như thế nào?
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo theo quy định tại Điều 14 Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:
- Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;
- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền;
+ Thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định bảng giá đất;
+ Giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;
- Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

