Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026 như thế nào?
Nội dung chính
Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026 như thế nào?
Theo Điều 18 Nghị định 217/2026, quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng từ 01/7/2026 như sau:
- Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan theo từng loại thiết kế xây dựng quy định tại Nghị định 217/2026.
- Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế là tổ chức thì bản vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức theo quy định.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được đóng thành tập hồ sơ, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.
- Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng tương ứng trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về kiến trúc và pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Trường hợp hồ sơ thiết kế xây dựng được lập thành hồ sơ điện tử phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hồ sơ điện tử được ký số theo quy định;
+ Hồ sơ điện tử có định dạng phù hợp theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
+ Hồ sơ điện tử được lập thành thư mục gồm danh mục hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, số thứ tự, ký hiệu hồ sơ bảo đảm thuận tiện cho việc thực hiện thủ tục hành chính, tra cứu, quản lý và lưu trữ lâu dài trên môi trường điện tử. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ điện tử đảm bảo nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 217/2026.

Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026 như thế nào? (Hình từ internet)
Nhiệm vụ thiết kế xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026 như thế nào?
Theo Điều 17 Nghị định 217/2026, nhiệm vụ thiết kế xây dựng từ 01/7/2026 như sau:
- Chủ đầu tự hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế.
- Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:
+ Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
+ Mục tiêu xây dựng công trình;
+ Địa điểm xây dựng công trình;
+ Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, cảnh quan và kiến trúc của công trình (nếu có) đối với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng, tiêu chuẩn, công nghệ (nếu có) và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình;
+ Các yêu cầu đối với chi dẫn kỹ thuật;
+ Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án.
- Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế FEED bao gồm:
+ Các nội dung quy định tại a, b, c, d, đ và g khoản 3 Điều 17 Nghị định 217/2026;
+ Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ, thiết bị công nghệ và các yêu cầu kỹ thuật khác;
+ Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án;
+ Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED và các chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi chung là chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED).
- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bồ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ thiết kế.
