Thông tin vị trí 04 hành lang kinh tế tỉnh An Giang
Mua bán Đất tại An Giang
Nội dung chính
Thông tin vị trí 04 hành lang kinh tế tỉnh An Giang
Ngày 24/02/2026, UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2026 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Theo đó, Không gian tổ chức các hoạt động kinh tế – xã hội của tỉnh An Giang được định hướng dựa trên phát triển 04 hành lang kinh tế và 04 trục liên kết như sau:
- Hành lang kinh tế – xã hội
+ Hành lang kinh tế – xã hội biên giới: Đóng vai trò trung tâm kinh tế tổng hợp, cửa ngõ giao thương Campuchia – tiểu vùng Mê Công, trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu (nông sản, vật tư, hàng tiêu dùng) và thúc đẩy du lịch xuyên biên giới.
+ Hành lang kinh tế – xã hội Hà Tiên – Rạch Giá – Cà Mau: Phát triển kinh tế biển và ven biển, gắn với đô thị ven biển, cảng/bến, dịch vụ hậu cần biển; kết nối du lịch biển đảo - sinh thái; phát triển năng lượng tái tạo và công nghiệp xanh.
+ Hành lang kinh tế – xã hội Châu Đốc – Cần Thơ: Tổ chức không gian đô thị – công nghiệp – dịch vụ dọc tuyến; hình thành chuỗi đô thị, khu công nghiệp, trung tâm logistics.
+ Hành lang kinh tế – xã hội Bắc Nam: Là liên kết dọc cấp quốc gia, tích hợp các trục giao thông – logistics – đô thị, bảo đảm kết nối liên vùng; tăng cường liên kết nội tỉnh – liên vùng – quốc tế, hỗ trợ phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch bền vững.
- Trục liên kết
+ Trục phía Bắc: Đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên mậu, logistics biên giới, đồng thời thúc đẩy du lịch biên giới, du lịch văn hóa.
+ Trục trung tâm: Đóng vai trò xương sống nội tỉnh, tổ chức không gian phát triển đô thị, công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ.
+ Trục phía Nam: Đóng vai trò kết nối các vùng sản xuất nông nghiệp – thủy sản tập trung với các đô thị, khu chế biến và các đầu mối tiếp cận không gian kinh tế biển.
+ Trục Đông Tây: Giữ vai trò liên kết và điều phối tổng thể không gian phát triển của tỉnh, góp phần hình thành mạng lưới liên kết đa chiều giữa đô thị, nông thôn, biên giới và ven biển, nâng cao hiệu quả kết nối hạ tầng, logistics, dịch vụ và hỗ trợ thực hiện các hành lang kinh tế quốc gia đi qua địa bàn tỉnh.

Thông tin vị trí 04 hành lang kinh tế tỉnh An Giang (Hình từ Internet)
Quan điểm phát triển An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Theo Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2026 có nêu quan điểm phát triển An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
(1) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của cả nước; thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các quy hoạch liên quan; kế thừa có chọn lọc quy hoạch cũ, phát huy vai trò An Giang là cực phát triển đa năng, trung tâm kinh tế biển mạnh của Quốc gia, trung tâm biển – đảo – biên giới và cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng.
(2) Phát triển An Giang dựa trên khai thác tối đa lợi thế ven biển – biên giới – đảo; tăng cường liên kết nội tỉnh, liên vùng và quốc tế, nhất là kinh tế biển, logistics xuyên biên giới, chuỗi giá trị Mê Công và kết nối đa phương thức, bảo đảm thông suốt các dòng chảy kinh tế và đầu tư.
(3) Phát triển có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên hình thành các cực tăng trưởng, vùng động lực và hành lang kinh tế chủ đạo (Phú Quốc, Thổ Châu, Châu Đốc – Tịnh Biên – Hà Tiên, Rạch Giá – Long Xuyên – Châu Đốc), đồng thời bảo đảm phát triển hài hòa giữa các tiểu vùng.
(4) Lấy phát triển bền vững, kinh tế xanh, con người và chất lượng sống làm trung tâm; lấy khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh làm động lực; phát triển đồng bộ hạ tầng chiến lược, logistics, năng lượng sạch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
(5) Tổ chức không gian phát triển liên kết, hiệu quả theo trục biển – đảo – sông – biên giới – đô thị; xây dựng An Giang trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của Quốc gia, trung tâm không gian kinh tế biển – biên giới – Mê Công của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 – 2030
Tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết 66.2/2025/NQ-CP quy định xử lý khó khăn, vướng mắc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) do Chính Phủ ban hành, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:
- Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch;
- Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
- Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình và hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo ý kiến góp ý của các cơ quan;
- Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết định; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trước khi trình thẩm định và trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
