Thống nhất TPHCM thực hiện đường sắt Thủ Thiêm Long Thành
Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Thống nhất TPHCM thực hiện đường sắt Thủ Thiêm Long Thành
Ngày 16/01/2026, HĐND tỉnh Đồng Nai khóa X Kỳ họp thứ 9 ban hành Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026 về Thống nhất UBND Thành phố Hồ Chí Minh làm cơ quan có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Thủ Thiêm - Long Thành theo phương thức đối tác công tư đi qua địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh).
Theo đó, thống nhất Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh làm cơ quan có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Thủ Thiêm Long Thành theo phương thức đối tác công tư đi qua địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh).
Hiện tại, tuyến đường sắt này đang được nghiên cứu với điểm đầu tại ga Thủ Thiêm (TP.HCM) và điểm cuối tại ga Long Thành (Đồng Nai), kết nối trực tiếp với Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
Tuyến có chiều dài chính tuyến 41,83 km, cùng với 4,4 km đường dẫn vào depot. Về kết cấu, toàn tuyến bao gồm 40,67 km đi trên cao (cầu cạn, cầu vượt sông), 15,13 km đi ngầm và 0,43 km đi trên nền đất, cho thấy mức độ kỹ thuật phức tạp và yêu cầu cao trong thiết kế, thi công.
Tuyến có chiều dài chính tuyến 41,83 km, cùng với 4,4 km đường dẫn vào depot. Về kết cấu, toàn tuyến bao gồm 40,67 km đi trên cao (cầu cạn, cầu vượt sông), 15,13 km đi ngầm và 0,43 km đi trên nền đất, cho thấy mức độ kỹ thuật phức tạp và yêu cầu cao trong thiết kế, thi công.
Khi hoàn thành, tuyến sẽ tạo ra trục giao thông khối lượng lớn, hiện đại, giúp rút ngắn đáng kể thời gian di chuyển giữa trung tâm TP.HCM và sân bay Long Thành, đồng thời giảm áp lực cho hệ thống đường bộ hiện hữu như cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây.

Thống nhất TPHCM thực hiện đường sắt Thủ Thiêm Long Thành (Hình từ Internet)
Bản đồ hướng tuyến đường sắt Thủ Thiêm Long Thành
Dưới đây là bản đồ hướng tuyến đường sắt Thủ Thiêm Long Thành

Quy định về lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng như sau:
(1) Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
(2) Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: sơ đồ vị trí, dự kiến địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án hoặc sơ đồ hướng tuyến trong trường hợp công trình xây dựng theo tuyến; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;
- Thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;
- Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).
(3) Việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
(4) Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020, trong đó, theo yêu cầu từng dự án, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi còn phải có một số nội dung cụ thể như sau:
- Việc đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư;
- Dự kiến sơ bộ diện tích đất trồng lúa, đất lâm nghiệp và các loại đất khác cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếu có);
- Đối với dự án khu đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở; việc thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội và các ưu đãi (nếu có); sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án và kết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đối với dự án khu đô thị.
