Giá đến bù cây chuối năm 2026 khi thu hồi đất Vĩnh Long
Mua bán Đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Giá đến bù cây chuối năm 2026 khi thu hồi đất Vĩnh Long
Theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Cụ thể, đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng tại Vĩnh Long quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
Đơn giá bồi thường này là cơ sở xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện bồi thường thiệt hại cho từng dự án cụ thể bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
Đối với cây chuối thì đây là loại cây lâu năm loại cây cho thu hoạch 1 lần
Dưới đây là bảng giá giá đến bù cây chuối năm 2026 khi thu hồi đất Vĩnh Long

Lưu ý: Phân loại các giai đoạn sinh trưởng của cây trồng như sau:
- Loại 1: Cây mới trồng
- Loại 2: Chưa thu hoạch
- Loại 3: Đang thu hoạch
Như vậy, tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây để xác định giá đến bù cây chuối tương ứng
Ví dụ: Cây chuối mới trồng thì sẽ có giá đền bù là 20.000 đồng trên 1 cây
Khi thu hồi đất Vĩnh Long ngoài đền bù về cây trồng thì sẽ đền bù thêm về đất, cụ thể đất trồng cây chuối thuộc nhóm đất nông nghiệp
Căn cứ theo Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định về giá đất cụ thể sẽ được sử dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn xác định giá đất theo pháp luật đất đai
Đất trồng cây lâu năm được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất Vĩnh Long 2026.
Dưới đây là bảng giá đất giá đất cây trồng lâu năm tại Vĩnh Long 2026

Tuy thuộc vào từng địa phương sẽ có mức đền bù về giá đất nông nghiệp khác nhau, để xem chi tiết tra cứu bảng giá đất cây trong lâu năm tại Vĩnh Long 2026: TẠI ĐÂY
Lưu ý: Giá đền bù thu hồi đất Vĩnh Long chỉ mang tính chất tham khảo cho một số trường hợp, còn giá đất đền bù thực tế sẽ do Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã quyết định thông qua hội đồng thẩm định giá đất cụ thể (Xem thêm khoản 2 Điều 160 và Điều 161 Luật Đất đai 2024).

Giá đến bù cây chuối năm 2026 khi thu hồi đất Vĩnh Long (Hình từ Internet)
Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng tại Vĩnh Long.
Theo Điều 4 Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng tại Vĩnh Long như sau:
(1) Quy định mật độ cây trồng của cây ăn trái áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng theo quy định này thực hiện theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định định mức kinh tế - kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022; Quyết định số 726/QĐ-BNN-KH ngày 24 tháng 02 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông Trung ương và quy trình sản xuất được ban hành theo quy định của pháp luật.
(2) Đối với vườn chuyên canh trồng 01 loại cây ăn trái.
- Áp dụng cho vườn trồng 01 loại cây ăn trái có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…);
- Số cây trồng đúng mật độ và số cây trồng vượt mật độ dưới 30% thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;
- Số cây trồng vượt mật độ từ 30% đến dưới 50% thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng 80% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;
- Số cây trồng vượt mật độ từ 50% đến dưới 80% thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng 70% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;
- Số cây trồng vượt mật độ từ 80% trở lên thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng giá trị cây giống (giá cây giống lấy trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở bán giống hoạt động có giấy phép kinh doanh tại thời điểm xác định giá);
e) Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
(3) Đối với vườn cây ăn trái trồng xen canh.
- Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…);
- Tính đơn giá cây trồng áp dụng cho cây trồng chính và 01 cây trồng phụ giống như vườn chuyên canh trồng 01 loại cây ăn trái. Riêng đối với loại cây thứ 03 trở lên thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng 50% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, nếu trồng vượt mật độ tối đa, phần vượt mật độ không tính.
(4) Đối với vườn tạp.
- Áp dụng cho vườn có 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (không có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…như vườn chuyên canh), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng;
- Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng số cây thực tế nhân (x) với 70% đơn giá cây trồng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Khi nào bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất?
Tại Điều 101 Luật Đất đai 2024 có quy định các trường hợp thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất theo quy định;
- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
- Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024;
- Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;
- Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
- Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định.
- Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
- Đất thu hồi trong các trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai, do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất , trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 Luật Đất đai 2024.
