Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026
Mua bán nhà đất tại Long An
Nội dung chính
Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026
Theo kế hoạch phát triển nhà ở xã hội năm 2025, tỉnh Long An dự kiến triển khai 20 dự án nhà ở xã hội với tổng diện tích khoảng 128,62 ha, cung cấp 32.024 căn hộ.
Trong đó, 06 dự án dự kiến được khởi công trong quý II/2025 với quy mô 20,584 ha, tương đương 3.342 căn, tập trung chủ yếu tại các huyện Bến Lức, Đức Hòa và Cần Đước.
Bên cạnh đó, Long An tiếp tục triển khai 14 dự án còn lại trong năm 2025 với tổng diện tích 108,0337 ha, khoảng 28.682 căn, phân bố chủ yếu tại huyện Đức Hòa, cùng một số dự án tại Cần Giuộc, Bến Lức và Thủ Thừa.
Danh sách các dự án nhà ở xã hội tỉnh Long An đang triển khai có thể tham khảo:
STT | Tên dự án | Địa điểm | Chủ đầu tư | Diện tích (ha) | Số căn |
|---|---|---|---|---|---|
1 | NOXH Khu nhà ở chuyên gia, công nhân & dân cư Phú An Thạnh | An Thạnh, Bến Lức | Cty TNHH MTV Phú An Thạnh – Long An | 1,71 | 1.100 |
2 | NOXH Khu dân cư Mai Bá Hương | Lương Hòa, Bến Lức | Cty CP Tandoland | 0,855 | 600 |
3 | NOXH Mỹ Hạnh | Mỹ Hạnh Nam, Đức Hòa | Cty CP ĐT-TM Bee Home Long An | 0,1496 | 175 |
4 | NOXH Đức Lập Hạ | Đức Lập Hạ, Đức Hòa | Cty TNHH SX-TM & XNK Thiên Minh LA | 0,46 | 120 |
5 | Khu TĐC & NO công nhân Phước Đông | Phước Đông, Cần Đước | Cty CP IMG Phước Đông | 0,71 | 400 |
6 | NO công nhân & NLĐ KCN Cầu Tràm | Cần Đước | Cty CP TM DV XD & XNK Trung Thành | 16,7 | 947 |
7 | NOXH KDC đô thị Đức Hòa | Đức Hòa | Cty C.S.Q | 0,53 | 52 |
8 | NOXH KDC & TĐC Tân Đô | Đức Hòa | Cty CP ĐT & XD Tân Đô | 2,06 | 800 |
9 | NOXH KDC – NO công nhân KCN Hựu Thạnh | Đức Hòa | Cty CP XD Long An IDICO | 1,45 | 600 |
10 | NOXH Khu TĐC Nam Thuận | Đức Hòa | Cty CP Đại Lộc Long An | 1,37 | 500 |
11 | NOXH KĐT mới Hậu Nghĩa – Đức Hòa | Đức Hòa | Cty CP Phát triển TP Xanh | 16 | 6.399 |
12 | NOXH KDC xã Đức Lập Hạ | Đức Hòa | — | 2,872 | 412 |
13 | NOXH KDC xã Mỹ Hạnh Bắc | Đức Hòa | — | 16,43 | 4.000 |
14 | NOXH xã Mỹ Hạnh Nam | Đức Hòa | Cty CP Phương Mai Long An | 1,819 | 1.086 |
15 | NOXH KDC NO công nhân Hải Sơn Đức Hòa Hạ | Đức Hòa | Cty TNHH Hải Sơn | 0,71 | 302 |
16 | NOXH KDC – TĐC – NO công nhân Hải Sơn | Long Thượng, Cần Giuộc | Cty TNHH Hải Sơn | 0,7 | 67 |
17 | NOXH Khu TĐC Tân Kim | Cần Giuộc | Cty TNHH PTHT KCN & KDC Tân Kim | 0,2741 | 200 |
18 | NOXH KĐT mới Phước Vĩnh Tây | Cần Giuộc | Liên danh Vinhomes – VIG | 62,44 | 13.440 |
19 | NOXH Khu TĐC & dân cư Nhựt Chánh | Nhựt Chánh, Bến Lức | Cty CP Thanh Yến | 0,9086 | 644 |
20 | NOXH KDC Hòa Bình | Thủ Thừa | Cty CP Hòa Bình | 0,47 | 180 |
(*) Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai chỉ mang tính tham khảo.
Trong bối cảnh không phải ai cũng có cơ hội mua được nhà ở xã hội, một trong những lựa chọn đáng cân nhắc là các căn hộ chung cư giá rẻ, vừa đáp ứng nhu cầu an cư, vừa có mức giá dễ tiếp cận >> CĂN HỘ CHUNG CƯ LONG AN GIÁ RẺ <<
Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026 (Hình từ Internet)
Các phường xã ở Long An sau sáp nhập đổi thành gì?
Chính thức từ 1/7/2025, tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường (Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025).
Các phường xã ở Long An sau sáp nhập như sau:
STT | Xã phường thị trấn sáp nhập | Xã phường mới |
1 | phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn | Phường Khánh Hậu |
2 | Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi | Phường Tân An |
3 | Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa) | Phường Long An |
4 | Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường) | Phường Kiến Tường |
5 | xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công | Xã Vĩnh Công |
6 | thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng | Xã Tầm Vu |
7 | xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long | Xã An Lục Long |
8 | các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ | Xã Thuận Mỹ |
9 | các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành | Xã Nhựt Tảo |
10 | thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh | Xã Tân Trụ |
11 | các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân | Xã Vàm Cỏ |
12 | các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập | Xã Tân Tập |
13 | các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây | Xã Phước Vĩnh Tây |
14 | thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu | Xã Cần Giuộc |
15 | các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc | Xã Mỹ Lộc |
16 | các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý | Xã Phước Lý |
17 | xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây | Xã Long Hựu |
18 | thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh | Xã Cần Đước |
19 | xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân | Xã Tân Lân |
20 | các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ | Xã Mỹ Lệ |
21 | các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa | Xã Rạch Kiến |
22 | các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang | Xã Long Cang |
23 | các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên | Xã Mỹ Yên |
24 | xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức | Xã Bến Lức |
25 | xã Tân Bửu và xã Lương Hòa | Xã Lương Hòa |
26 | xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức | Xã Bình Đức |
27 | các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi | Xã Thạnh Lợi |
28 | thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ | Xã Đức Hòa |
29 | xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng | Xã Mỹ Hạnh |
30 | xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng | Xã Đức Lập |
31 | các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông | Xã Hòa Khánh |
32 | thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ | Xã Hậu Nghĩa |
33 | xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa | Xã Hiệp Hòa |
34 | các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây | Xã An Ninh |
35 | các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành | Xã Đức Huệ |
36 | thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình | Xã Đông Thành |
37 | các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây | Xã Mỹ Quý |
38 | các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long | Xã Tân Long |
39 | các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa) | Xã Mỹ Thạnh |
40 | xã Mỹ Phú và xã Mỹ An | Xã Mỹ An |
41 | thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành | Xã Thủ Thừa |
42 | các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây | Xã Tân Tây |
43 | thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An | Xã Thạnh Hóa |
44 | các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
45 | các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng | Xã Bình Thành |
46 | xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh | Xã Tân Thạnh |
47 | các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh | Xã Nhơn Ninh |
48 | các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập | Xã Nhơn Hòa Lập |
49 | xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa | Xã Hậu Thạnh |
50 | xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh | Xã Mộc Hóa |
51 | các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung | Xã Bình Hòa |
52 | các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp | Xã Bình Hiệp |
53 | xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa | Xã Tuyên Thạnh |
54 | xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng | Xã Khánh Hưng |
55 | thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình | Xã Vĩnh Hưng |
56 | xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung | Xã Tuyên Bình |
57 | các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A | Xã Vĩnh Châu |
58 | thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi | Xã Tân Hưng |
59 | các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh | Xã Vĩnh Thạnh |
60 | các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền | Xã Hưng Điền |
Điều kiện để mua nhà ở xã hội Long An 2026 gồm những gì?
Điều kiện để mua nhà ở xã hội Long An ngoài đáp ứng về điều kiện về đối tượng cần phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập như sau:
(1) Điều kiện về nhà ở
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Điều 9 Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định về điều kiện về nhà ở như sau:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
- Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình thì điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Lưu ý: Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi toàn quốc chính thức có hiệu lực từ 01/06/2025 và hết hiệu lực vào 01/06/2030.
(2) Điều kiện về thu nhập
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP về điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP

