09:01 - 24/01/2026

Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026

Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026? Điều kiện để mua nhà ở xã hội Long An 2026 gồm những gì?

Mua bán nhà đất tại Long An

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Long An

Nội dung chính

    Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026

    Theo kế hoạch phát triển nhà ở xã hội năm 2025, tỉnh Long An dự kiến triển khai 20 dự án nhà ở xã hội với tổng diện tích khoảng 128,62 ha, cung cấp 32.024 căn hộ.

    Trong đó, 06 dự án dự kiến được khởi công trong quý II/2025 với quy mô 20,584 ha, tương đương 3.342 căn, tập trung chủ yếu tại các huyện Bến Lức, Đức Hòa và Cần Đước.

    Bên cạnh đó, Long An tiếp tục triển khai 14 dự án còn lại trong năm 2025 với tổng diện tích 108,0337 ha, khoảng 28.682 căn, phân bố chủ yếu tại huyện Đức Hòa, cùng một số dự án tại Cần Giuộc, Bến Lức và Thủ Thừa.

    Danh sách các dự án nhà ở xã hội tỉnh Long An đang triển khai có thể tham khảo:

    STT

    Tên dự án

    Địa điểm

    Chủ đầu tư

    Diện tích (ha)

    Số căn

    1

    NOXH Khu nhà ở chuyên gia, công nhân & dân cư Phú An Thạnh

    An Thạnh, Bến Lức

    Cty TNHH MTV Phú An Thạnh – Long An

    1,71

    1.100

    2

    NOXH Khu dân cư Mai Bá Hương

    Lương Hòa, Bến Lức

    Cty CP Tandoland

    0,855

    600

    3

    NOXH Mỹ Hạnh

    Mỹ Hạnh Nam, Đức Hòa

    Cty CP ĐT-TM Bee Home Long An

    0,1496

    175

    4

    NOXH Đức Lập Hạ

    Đức Lập Hạ, Đức Hòa

    Cty TNHH SX-TM & XNK Thiên Minh LA

    0,46

    120

    5

    Khu TĐC & NO công nhân Phước Đông

    Phước Đông, Cần Đước

    Cty CP IMG Phước Đông

    0,71

    400

    6

    NO công nhân & NLĐ KCN Cầu Tràm

    Cần Đước

    Cty CP TM DV XD & XNK Trung Thành

    16,7

    947

    7

    NOXH KDC đô thị Đức Hòa

    Đức Hòa

    Cty C.S.Q

    0,53

    52

    8

    NOXH KDC & TĐC Tân Đô

    Đức Hòa

    Cty CP ĐT & XD Tân Đô

    2,06

    800

    9

    NOXH KDC – NO công nhân KCN Hựu Thạnh

    Đức Hòa

    Cty CP XD Long An IDICO

    1,45

    600

    10

    NOXH Khu TĐC Nam Thuận

    Đức Hòa

    Cty CP Đại Lộc Long An

    1,37

    500

    11

    NOXH KĐT mới Hậu Nghĩa – Đức Hòa

    Đức Hòa

    Cty CP Phát triển TP Xanh

    16

    6.399

    12

    NOXH KDC xã Đức Lập Hạ

    Đức Hòa

    2,872

    412

    13

    NOXH KDC xã Mỹ Hạnh Bắc

    Đức Hòa

    16,43

    4.000

    14

    NOXH xã Mỹ Hạnh Nam

    Đức Hòa

    Cty CP Phương Mai Long An

    1,819

    1.086

    15

    NOXH KDC NO công nhân Hải Sơn Đức Hòa Hạ

    Đức Hòa

    Cty TNHH Hải Sơn

    0,71

    302

    16

    NOXH KDC – TĐC – NO công nhân Hải Sơn

    Long Thượng, Cần Giuộc

    Cty TNHH Hải Sơn

    0,7

    67

    17

    NOXH Khu TĐC Tân Kim

    Cần Giuộc

    Cty TNHH PTHT KCN & KDC Tân Kim

    0,2741

    200

    18

    NOXH KĐT mới Phước Vĩnh Tây

    Cần Giuộc

    Liên danh Vinhomes – VIG

    62,44

    13.440

    19

    NOXH Khu TĐC & dân cư Nhựt Chánh

    Nhựt Chánh, Bến Lức

    Cty CP Thanh Yến

    0,9086

    644

    20

    NOXH KDC Hòa Bình

    Thủ Thừa

    Cty CP Hòa Bình

    0,47

    180

    (*) Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai chỉ mang tính tham khảo.

    Trong bối cảnh không phải ai cũng có cơ hội mua được nhà ở xã hội, một trong những lựa chọn đáng cân nhắc là các căn hộ chung cư giá rẻ, vừa đáp ứng nhu cầu an cư, vừa có mức giá dễ tiếp cận >> CĂN HỘ CHUNG CƯ LONG AN GIÁ RẺ <<

    Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026

    Danh sách nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026 (Hình từ Internet)

    Các phường xã ở Long An sau sáp nhập đổi thành gì?

    Chính thức từ 1/7/2025, tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường (Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025).

    Các phường xã ở Long An sau sáp nhập như sau:

    STT

    Xã phường thị trấn sáp nhập

    Xã phường mới

    1

    phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn

    Phường Khánh Hậu

    2

    Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi

    Phường Tân An

    3

    Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa)

    Phường Long An

    4

    Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường)

    Phường Kiến Tường

    5

    xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công

    Xã Vĩnh Công

    6

    thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng

    Xã Tầm Vu

    7

    xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long

    Xã An Lục Long

    8

    các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ

    Xã Thuận Mỹ

    9

    các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành

    Xã Nhựt Tảo

    10

    thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh

    Xã Tân Trụ

    11

    các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân

    Xã Vàm Cỏ

    12

    các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập

    Xã Tân Tập

    13

    các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây

    Xã Phước Vĩnh Tây

    14

    thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu

    Xã Cần Giuộc

    15

    các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc

    Xã Mỹ Lộc

    16

    các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý

    Xã Phước Lý

    17

    xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây

    Xã Long Hựu

    18

    thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh

    Xã Cần Đước

    19

    xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân

    Xã Tân Lân

    20

    các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ

    Xã Mỹ Lệ

    21

    các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa

    Xã Rạch Kiến

    22

    các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang

    Xã Long Cang

    23

    các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên

    Xã Mỹ Yên

    24

    xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức

    Xã Bến Lức

    25

    xã Tân Bửu và xã Lương Hòa

    Xã Lương Hòa

    26

    xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức

    Xã Bình Đức

    27

    các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi

    Xã Thạnh Lợi

    28

    thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ

    Xã Đức Hòa

    29

    xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng

    Xã Mỹ Hạnh

    30

    xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng

    Xã Đức Lập

    31

    các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông

    Xã Hòa Khánh

    32

    thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ

    Xã Hậu Nghĩa

    33

    xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa

    Xã Hiệp Hòa

    34

    các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây

    Xã An Ninh

    35

    các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành

    Xã Đức Huệ

    36

    thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình

    Xã Đông Thành

    37

    các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây

    Xã Mỹ Quý

    38

    các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long

    Xã Tân Long

    39

    các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa)

    Xã Mỹ Thạnh

    40

    xã Mỹ Phú và xã Mỹ An

    Xã Mỹ An

    41

    thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành

    Xã Thủ Thừa

    42

    các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây

    Xã Tân Tây

    43

    thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An

    Xã Thạnh Hóa

    44

    các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước

    Xã Thạnh Phước

    45

    các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng

    Xã Bình Thành

    46

    xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh

    Xã Tân Thạnh

    47

    các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh

    Xã Nhơn Ninh

    48

    các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập

    Xã Nhơn Hòa Lập

    49

    xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa

    Xã Hậu Thạnh

    50

    xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh

    Xã Mộc Hóa

    51

    các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung

    Xã Bình Hòa

    52

    các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp

    Xã Bình Hiệp

    53

    xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa

    Xã Tuyên Thạnh

    54

    xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng

    Xã Khánh Hưng

    55

    thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình

    Xã Vĩnh Hưng

    56

    xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung

    Xã Tuyên Bình

    57

    các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A

    Xã Vĩnh Châu

    58

    thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi

    Xã Tân Hưng

    59

    các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh

    Xã Vĩnh Thạnh

    60

    các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền

    Xã Hưng Điền

    Điều kiện để mua nhà ở xã hội Long An 2026 gồm những gì?

    Điều kiện để mua nhà ở xã hội Long An ngoài đáp ứng về điều kiện về đối tượng cần phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập như sau:

    (1) Điều kiện về nhà ở

    Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Điều 9 Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định về điều kiện về nhà ở như sau:

    - Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

    - Nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.

    - Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình thì điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    Lưu ý: Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi toàn quốc chính thức có hiệu lực từ 01/06/2025 và hết hiệu lực vào 01/06/2030.

    (2) Điều kiện về thu nhập 

    Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP về điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội như sau:

    - Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

    + Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    + Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

    + Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

    + Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

    - Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

    - Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

    - Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của  Nghị định 100/2024/NĐ-CP

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội Long An Nhà ở xã hội Long An đang triển khai 2026 Danh sách nhà ở xã hội Long An Điều kiện để mua nhà ở xã hội Long An Các phường xã ở Long An Long An sau sáp nhập
    1