Các dự án nổi bật tại khu Thảo Điền Quận 2 TPHCM
Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Các dự án nổi bật tại khu Thảo Điền Quận 2 TPHCM
Thảo Điền Quận 2 nay là TP. Thủ Đức, TP.HCM – từ lâu đã trở thành thánh địa của giới thượng lưu, người nước ngoài và các nhà đầu tư bất động sản cao cấp. Được thành lập từ ngày 06/01/1997, phường này có diện tích hơn 375 ha, nằm ở vị trí chiến lược:
- Phía Đông giáp phường An Phú
- Phía Tây, Bắc giáp quận Bình Thạnh (qua sông Sài Gòn)
- Phía Nam giáp các phường An Phú và An Khánh
Không chỉ sở hữu vị trí thuận lợi, Thảo Điền còn là nơi hội tụ nhiều dự án bất động sản đẳng cấp. Dưới đây là những dự án nổi bật nhất hiện nay:
[1] Masteri Thảo Điền – Tâm điểm kết nối đô thị
Nằm ngay mặt tiền Xa Lộ Hà Nội, Masteri Thảo Điền được đánh giá là một trong những khu căn hộ có vị trí đắc địa nhất khu vực phía Đông thành phố. Dự án dễ dàng kết nối đến trung tâm Quận 1, khu đô thị Thủ Thiêm và sân bay Tân Sơn Nhất thông qua tuyến metro Bến Thành – Suối Tiên.
Với quy mô gần 80.000 m², Masteri Thảo Điền bao gồm 4 tháp căn hộ cao từ 41–45 tầng và 1 tòa tháp văn phòng. Tổng cộng có hơn 3.000 căn hộ với thiết kế hiện đại, tối ưu ánh sáng và thông gió tự nhiên. Dự án tích hợp nhiều tiện ích nội khu như hồ bơi, phòng gym, spa, khu BBQ và an ninh 24/7.
Giá bán hiện tại: khoảng 50 – 52 triệu đồng/m².
[2] Tropic Garden
Đúng như tên gọi, Tropic Garden mang phong cách kiến trúc như một khu vườn nhiệt đới thu nhỏ. Dự án chỉ xây dựng trên khoảng 28% tổng diện tích, phần còn lại được quy hoạch cho mảng xanh và tiện ích công cộng.
Tổng thể gồm 5 tòa tháp cao 27 tầng với khoảng 1.008 căn hộ, diện tích từ 54 m² đến 164 m². Với thiết kế hướng tới sự hài hòa với thiên nhiên, Tropic Garden là lựa chọn lý tưởng cho những ai mong muốn một không gian sống yên tĩnh, xanh mát và gần gũi với thiên nhiên.
[3] Holm Residences
Là biểu tượng của sự xa hoa tại Thảo Điền, Holm Residences là khu biệt thự cao cấp tọa lạc ven bờ sông Sài Gòn – nơi không gian sống kết hợp giữa sự riêng tư, đẳng cấp và thiên nhiên thanh bình. Dự án gồm 29 căn biệt thự, chia thành 3 dòng sản phẩm chính:
Biệt thự vườn: Diện tích từ 272 – 434 m²
Biệt thự hồ bơi riêng: Diện tích từ 445 – 675 m²
Biệt thự ven sông: Diện tích lên đến 798 – 1.018 m²
Với kiến trúc tinh tế, nội thất cao cấp và dịch vụ quản lý chuyên nghiệp, Holm Residences là lựa chọn của giới doanh nhân và tầng lớp siêu giàu trong nước lẫn quốc tế.
[4] Dự án D'Edge Thảo Điền: Vị trí mặt tiền đường Nguyễn Văn Hưởng, của chủ đầu tư CapitaLand, quy mô 7.900m2.
[5] Dự án Gateway Thảo Điền: Vị trí nằm trên đường Xa Lộ Hà Nội, của chủ đầu tư SonKim Land và Hamon Development (Anh Quốc), quy mô 10.944m2.
[6] Dự án The Ascent: Vị trí nằm trên đường Quốc Hưng, của chủ đầu tư Tiến Phát, quy mô 6.677m2.
Thảo Điền không chỉ là khu dân cư hiện đại mà còn là nơi hội tụ những giá trị sống đỉnh cao, phù hợp cho cả nhu cầu an cư lẫn đầu tư lâu dài. Với sự phát triển đồng bộ về hạ tầng, tiện ích và quy hoạch đô thị, khu vực này tiếp tục giữ vững vị thế là một trong những điểm đến bất động sản hấp dẫn nhất TP.HCM.

Các dự án nổi bật tại khu Thảo Điền Quận 2 TPHCM (Hình từ Internet)
Lịch sử hình thành phường Thảo Điền Quận 2
Thảo Điền hiện thuộc Thành phố Thủ Đức, TP.HCM – có lịch sử hình thành gắn liền với quá trình mở rộng và phát triển hành chính của thành phố lớn nhất cả nước.
Vào ngày 2/7/1976, sau khi đất nước thống nhất, Quốc hội khóa VI chính thức quyết định đổi tên Sài Gòn Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 11 quận nội thành và toàn bộ tỉnh Gia Định trước đó. Thời điểm này, địa bàn Thảo Điền thuộc xã An Phú, huyện Thủ Đức.
Đến ngày 6/1/1997, theo Nghị định 03/CP của Thủ tướng Chính phủ, TP.HCM được chia tách và thành lập thêm các quận mới. Sau đó, vào ngày 18/3/1997, UBND TP.HCM ban hành quyết định chính thức thành lập Quận 2, trong đó phường Thảo Điền được hình thành cùng với 10 phường khác như Cát Lái, An Phú, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Thủ Thiêm...
Một cột mốc đáng chú ý khác diễn ra vào ngày 9/12/2020, khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14, quyết định sáp nhập toàn bộ Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức để thành lập Thành phố Thủ Đức thành phố trong thành phố đầu tiên của cả nước.
Từ thời điểm này, phường Thảo Điền chính thức trở thành một phần của Thành phố Thủ Đức, tiếp tục giữ vai trò là khu vực phát triển năng động, nổi bật với bất động sản cao cấp và cộng đồng cư dân quốc tế.
Sau sáp nhập xã phường Thảo Điền lấy tên là gì?
Tại Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh với 102 ĐVHC cấp xã mới được hợp nhất từ 273 ĐVHC cấp xã cũ, cụ thể tên gọi của 102 ĐVHC cấp xã sau sáp nhập như sau:
STT | ĐVHC sáp nhập | Tên ĐVHC mới |
1 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Đông, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Hiệp Bình |
2 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Chiểu, phường Tam Bình và phường Tam Phú, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Tam Bình |
3 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Thọ, phường Linh Chiểu, phường Trường Thọ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Đông; một phần diện tích tự nhiên phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Thủ Đức |
4 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Trung, phường Linh Xuân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Linh Xuân |
5 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính | Phường Long Bình |
6 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Phú, phường Tân Phú, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B và một phần diện tích tự nhiên của phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính | Phường Tăng Nhơn Phú |
7 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phước Bình, phường Phước Long A, phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Phước Long |
8 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Phước, phường Trường Thạnh, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Long Phước |
9 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Trường và phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Long Trường |
10 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Khánh, phường An Lợi Đông, phường Thảo Điền, phường Thủ Thiêm và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường An Khánh |
11 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trưng Đông, phường Bình Trưng Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Trưng |
12 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cát Lái và phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính | Phương Cát Lái |
13 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đa Kao, Quận 1 thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Định |
14 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Thành, phường Phạm Ngũ Lão và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Ông Lãnh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1 thành một đơn vị hành chính. | Phường Bến Thành |
15 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Nghé; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đa Kao và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1 thành một đơn vị hành chính. | Phường Sài Gòn |
16 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nguyễn Cư Trinh, phường cầu Kho, phường Cô Giang và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1 thành một đơn vị hành chính. | Phường cầu Ông Lãnh |
17 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 5 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số Phường 4, Quận 3 thành một đơn vị hành chính. | Phường Bàn Cờ |
18 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường Võ Thị Sáu và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số Phường 4, Quận 3 thành một đơn vị hành chính | Phường Xuân Hòa |
19 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, Phường 11, Phường 12 và Phường 14, Quận 3 thành một đơn vị hành chính. | Phường Nhiêu Lộc |
20 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 3 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Quận 4 thành một đơn vị hành chính. | Phường Vĩnh Hội |
21 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Phường 9 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số Phường 4; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15, Quận 4 thành một đơn vị hành chính. | Phường Khánh Hội |
22 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 13, Phường 16, Phường 18 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15, Quận 4 thành một đơn vị hành chính. | Phường Xóm Chiếu |
23 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 4, Quận 5 thành một đơn vị hành chính. | Phường Chợ Quán |
24 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 7 và Phường 9, Quận 5 thành một đơn vị hành chính. | Phường An Đông |
25 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11, Phường 12, Phường 13 và Phường 14, Quận 5 thành một đơn vị hành chính. | Phường Chợ Lớn |
26 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 8, Quận 6 thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Tiên |
27 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 và Phường 9, Quận 6 thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Tây |
28 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10, Phường 11, Quận 6 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 16, Quận 8 thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Phú |
29 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 13 và Phường 14, Quận 6 thành một đơn vị hành chính. | Phường Phú Lâm |
30 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phú và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ, Quận 7 thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Mỹ |
31 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phong, phường Tân Hưng, phường Tân Kiểng và phường Tân Quy, Quận 7 thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Hưng |
32 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Thuận, phường Tân Thuận Đông và phường Tân Thuận Tây, Quận 7 thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Thuận |
33 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thuận và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ, Quận 7 thành một đơn vị hành chính. | Phường Phú Thuận |
34 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Rạch ông, phường Hưng Phú, Phường 4; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Quận 8 thành một đơn vị hành chính. | Phường Chánh Hưng |
35 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6, Phường 7 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Quận 8 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Đông |
36 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xóm Củi, Phường 14, Phường 15 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 16, Quận 8 thành một đơn vị hành chính. | Phường Phú Định |
37 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 9 và Phường 10, Quận 10 thành một đơn vị hành chính. | Phường Vườn Lài |
38 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6, Phường 8 và Phường 14, Quận 10 thành một đơn vị hành chính. | Phường Diên Hồng |
39 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 13 và Phường 15, Quận 10 thành một đơn vị hành chính. | Phường Hòa Hưng |
40 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 14, Quận 11 thành một đơn vị hành chính. | Phường Hòa Bình |
41 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11, Phường 15 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Quận 11 thành một đơn vị hành chính. | Phường Phú Thọ |
42 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 3, Phường 10 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Quận 11 thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Thới |
43 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 16, Quận 11 thành một đơn vị hành chính | Phường Minh Phụng |
44 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Nhất, phường Tân Hưng Thuận và phường Đông Hưng Thuận, Quận 12 thành một đơn vị hành chính. | Phường Đông Hưng Thuận |
45 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 thành một đơn vị hành chính. | Phường Trung Mỹ Tây |
46 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Thành, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12 thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Thới Hiệp |
47 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thới An, phường Thạnh Xuân, Quận 12 thành một đơn vị hành chính. | Phường Thới An |
48 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú Đông, phường Thạnh Lộc, Quận 12 thành một đơn vị hành chính. | Phường An Phú Đông |
49 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 17, quận Bình Thạnh thành một đơn vị hành chính. | Phường Gia Định |
50 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 14 và Phường 26, quận Bình Thạnh thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Thạnh |
51 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 11 và Phường 13, quận Bình Thạnh thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Lợi Trung |
52 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 19, Phường 22 và Phường 25, quận Bình Thạnh thành một đơn vị hành chính,. | Phường Thạnh Mỹ Tây |
53 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 27 và Phường 28, quận Bình Thạnh thành một đơn vị hành chính | Phường Bình Quới |
54 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa B và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trị Đông A; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tạo, quận Bình Tân thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Tân |
55 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân và một phần diện tích tự nhiên của phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú thành một đơn vị hành chính. | Phường Bình Hưng Hòa |
56 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trị Đông và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trị Đông A; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân thành một đơn vị hành chính | Phường Bình Trị Đông |
57 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Lạc, phường An Lạc A và phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân thành một đơn vị hành chính. | Phường An Lạc |
58 | Nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tạo A và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tạo, quận Bình Tân; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Tạo |
59 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3, quận Gò Vấp thành một đơn vị hành chính. | Phường Hạnh Thông |
60 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 6, quận Gò Vấp thành một đơn vị hành chính. | Phường An Nhơn |
61 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 và Phường 17, quận Gò Vấp thành một đơn vị hành chính. | Phường Gò Vấp |
62 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 và Phường 11, quận Gò Vấp thành một đơn vị hành chính. | Phường Thông Tây Hội |
63 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12 và Phường 14, quận Gò Vấp thành một đơn vị hành chính. | Phường An Hội Tây |
64 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 và Phường 16, quận Gò Vấp thành một đơn vị hành chính. | Phường An Hội Đông |
65 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 9, quận Phú Nhuận thành một đơn vị hành chính. | Phường Đức Nhuận |
66 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 7 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15, quận Phú Nhuận thành một đơn vị hành chính. | Phường Cầu Kiệu |
67 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Phường 10, Phường 11, Phường 13 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15, quận Phú Nhuận thành một đơn vị hành chính. | Phường Phú Nhuận |
68 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3, quận Tân Bình thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Sơn Hòa |
69 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 7, quận Tân Bình thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Sơn Nhất |
70 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6, Phường 8 và Phường 9, quận Tân Bình thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Hòa |
71 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10, Phường 11 và Phường 12, quận Tân Bình thành một đơn vị hành chính. | Phường Bảy Hiền |
72 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 13 và Phường 14 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15, quận Tân Bình thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Bình |
73 | Điều chỉnh phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của Phường 15, quận Tân Bình còn lại thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Sơn |
74 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tây Thạnh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú thành một đơn vị hành chính. | Phường Tây Thạnh |
75 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Sơn Nhì và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Sơn Kỳ; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Quý; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thành, quận Tân Phú thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Sơn Nhì |
76 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thọ Hòa; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Quý; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thành, quận Tân Phú thành một đơn vị hành chính. | Phường Phú Thọ Hòa |
77 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thạnh, phường Hiệp Tân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú thành một đơn vị hành chính. | Phường Phú Thạnh |
78 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Trung, phường Hòa Thạnh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thành; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú thành một đơn vị hành chính. | Phường Tân Phú |
79 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc A và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh thành một đơn vị hành chính. | Xã Vĩnh Lộc |
80 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc B; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tạo, quận Bình Tân thành một đơn vị hành chính. | Xã Tân Vĩnh Lộc |
81 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Lợi và xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh thành một đơn vị hành chính. | Xã Bình Lợi |
82 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Nhựt, thị trấn Tân Túc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tạo A, quận Bình Tân; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường 16, Quận 8 thành một đơn vị hành chính. | Xã Tân Nhựt |
83 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Chánh, xã Tân Quý Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh thành một đơn vị hành chính. | Xã Bình Chánh |
84 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Long, xã Qui Đức và xã Đa Phước, huyện Bình Chánh thành một đơn vị hành chính. |
Xã Hưng Long |
85 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Hưng và xã Phong Phú, huyện Bình Chánh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường 7, Quận 8 thành một đơn vị hành chính | Xã Bình Hưng |
86 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Mỹ Hưng, xã An Phú và xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi thành một đơn vị hành chính. | Xã An Nhơn Tây |
87 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Lập Thượng, xã Thái Mỹ và xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi thành một đơn vị hành chính. | Xã Thái Mỹ |
88 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhuận Đức, xã Trung Lập Hạ và xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi thành một đơn vị hành chính. | Xã Nhuận Đức |
89 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hiệp, xã Tân An Hội và thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi thành một đơn vị hành chính. | Xã Tân An Hội |
90 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Phú Trung, xã Tân Thông Hội và xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi thành một đơn vị hành chính. | Xã Củ Chi |
91 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thạnh Tây, xã Tân Thạnh Đông và xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi thành một đơn vị hành chính. | Xã Phú Hòa Đông |
92 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Mỹ, xã Trung An và xã Hòa Phú, huyện Củ Chi thành một đơn vị hành chính. | Xã Bình Mỹ |
93 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Khánh, xã Tam Thôn Hiệp và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ thành một đơn vị hành chính. | Xã Bình Khánh |
94 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Hòa và Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ thành một đơn vị hành chính. | Xã Cần Giờ |
95 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lý Nhơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ thành một đơn vị hành chính. | Xã An Thới Đông |
96 | Giữ nguyên toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số xã đảo Thạnh An, huyện Cần Giờ do có vị trí biệt lập để hình thành một đơn vị hành chính. | Xã Thạnh An |
97 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Xuân, xã Tân Hiệp và Thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn thành một đơn vị hành chính. | Xã Hóc Môn |
98 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Thới Thượng, xã Bà Điểm và xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn thành một đơn vị hành chính. | Xã Bà Điểm |
99 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Thới Đông, xã Xuân Thới Sơn và xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn thành một đơn vị hành chính. | Xã Xuân Thới Sơn |
100 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Thạnh, xã Nhị Bình và xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn thành một đơn vị hành chính. | Xã Đông Thạnh |
101 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thị trấn Nhà Bè, xã Phú Xuân, xã Phước Kiển, xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè thành một đơn vị hành chính. | Xã Nhà Bè |
102 | Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhơn Đức, xã Long Thới và xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè thành một đơn vị hành chính. | Xã Hiệp Phước |
Như vậy, nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Khánh, phường An Lợi Đông, phường Thảo Điền, phường Thủ Thiêm và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú, thành phố Thủ Đức thành một đơn vị hành chính lấy tên mới là Phường An Khánh.
