14:29 - 22/01/2026

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026? Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại An Giang

Mua bán Nhà riêng tại An Giang

Xem thêm Mua bán Nhà riêng tại An Giang

Nội dung chính

    Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026

    Ngày 15/01/2026, UBND tỉnh An Giang đã có Quyết định 02/2026/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh An Giang.

    Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo quy định tại Quyết định 23/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh An Giang; Quyết định 1398/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023.

    Lưu ý: Trường hợp Quyết định 23/2022/QĐ-UBNDQuyết định 1398/QĐ-UBND năm 2023 được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    Cụ thể, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo quy định tại Quyết định 23/2022/QĐ-UBND (khu vực An Giang cũ)như sau:

     GIÁ CÁC LOẠI NHÀ Ở

    ĐVT: 1.000 đồng/m2

    Mã hiệu

    Đơn giá xây dựng mới 100%

    Kết cấu

    (1)

    (2)

    (3)

    N01

    7.983

    Nhà từ 08 tầng trở lên.

    Móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, mái lợp tole, trong nhà sơn nước hoặc sơn dầu, ngoài nhà sơn chống thấm, vệ sinh riêng biệt và cùng tầng với căn hộ, mặt tường ngoài ốp gạch men, cầu thang dán gạch men, nhà vệ sinh, bếp ốp gạch, có hệ thống điện, nước hoàn chỉnh. Nếu là mái ngói thì cộng thêm 772.000 đồng/m2.

    02

     

    02 ≤ số tầng ≤ 07 tầng.

    N2.1

    6.793

    Móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, mái lợp tole, trong nhà sơn nước hoặc sơn dầu, ngoài nhà sơn chống thấm. Có các phòng ngủ, sinh hoạt, bếp, vệ sinh riêng biệt và được bố trí cùng tầng với căn hộ; chất lượng hoàn thiện bên trong bên ngoài tương đối cao, có sử dụng một số vật liệu ốp trang trí; các thiết bị điện, nước, vệ sinh đầy đủ. Nếu là mái ngói thì cộng thêm 772.000 đồng/m2.

    N2.2

    5.858

    Móng, cột, đà, sàn bê tông cố thép, tường gạch, mái lợp tole, trần thạch cao, trần Eron, sàn lót gạch Ceramic, tường gạch, trong nhà sơn nước hoặc sơn dầu, ngoài nhà sơn chống thấm, mặt tường ngoài ốp gạch men, cầu thang dán gạch men, nhà vệ sinh, bếp ốp gạch, có hệ thống điện, nước hoàn chỉnh. Nếu là mái ngói thì cộng thêm 772.000 đồng/m2.

    N2.3

    5.426

    Như nhà N2.2, chỉ khác trần tấm nhựa, sàn lót gạch bông, lầu lót gạch Ceramic lọai thường (rẻ tiền). Chất lượng sử dụng trung bình.

    03

     

    Nhà 01 tầng

    N3.1

    4.246

    Nhà xây dựng trên nền đất san lấp, móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, sàn gỗ có thể có sàn lửng bằng gỗ, mái tole, trần tấm nhựa hoặc thạch cao, nền lót gạch Ceramic, tường trong sơn nước hoặc sơn dầu, ngoài quét xi măng, có mái đón bê tông cốt thép, hệ thống nhà vệ sinh, bếp ốp gạch. Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh. Nếu là mái ngói thì cộng thêm 772.000 đồng/m2.

    N3.2

    3.907

    Như nhà N3.1 chỉ khác nền lát gạch bông, không có mái đón bằng bê ông cốt thép BTCT.

    N3.3

    3.057

    Nhà có hệ thống kết cấu không đồng bộ, móng, đà, cột là bêtông cốt thép đổ tại chỗ, vách gỗ (nhóm 4) hoặc tole, vật liệu xây dựng và trang thiết bị loại thường.

    N3.4

    2.547

    Nhà có móng là cọc gỗ hoặc nống đá, thân nhà bằng gỗ (gỗ nhóm 3,4), vách gỗ (nhóm 4).

    N3.5

    2.038

    Nhà có móng là cọc gỗ hoặc nống đá, nền lót gạch tàu (hay láng vữa ximăng), cột bê tông cốt thép đổ tại chỗ (hoặc là khung thép tiền chế + xây gạch), xây tường bao che, mái tole.

    - Tạm A

    1.444

    Là nhà ở hoàn chỉnh, nhưng kết cấu nhà không đồng bộ, móng gạch, cột gạch, nền đất, vách gỗ tạp (gỗ được cưa, xẻ theo qui cách), xen lẫn tole, lá dừa, mái tole.

    - Tạm B

    1.111

    Như tạm A nhưng khác là cột gỗ tạp, vách tre, lá, mái lá.

    - Lều, trại

    849

    Như tạm A nhưng khác là không có nền, nống là cây tạp, thân nhà bằng tre, vách bằng phên, mái lá.

    Lưu ý:

    - Đơn vị tính đối với phần xây dựng mới nhà ở nêu trên: đối với nhà 01 tầng là 1m2 xây dựng; nhà 02 tầng trở lên là 01m2 sử dụng, đã có VAT và bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: vách ngăn, sê nô, ô văng, dal bếp. Đơn giá này chưa bao gồm các chi phí chuẩn bị xây dựng thuê tư vấn thiết kế, thủ tục xây dựng, lắp đặt điện - nước sinh hoạt.

    - Trong thực tế trường hợp vật liệu hoàn chỉnh của công trình không đúng theo kết cấu, chủng loại quy định tại với cột (3) nêu trên thì ngoài việc áp dụng đơn giá tại cột 2, Hội đồng bồi thường lập dự toán điều chỉnh tăng (hoặc giảm) cho phần thay đổi vật liệu hoàn thiện đó và trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

    [...]

    Xem chi tiết tại đây

    Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định tại Quyết định 1398/QĐ-UBND năm 2023 (khu vực Kiên Giang cũ) như sau:

    Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc được quy định như sau:

    - Biệt thự: Theo Phụ lục 1

    - Nhà loại II: Theo Phụ lục 2

    - Nhà loại III: Theo Phụ lục 3

    - Nhà loại IV: Theo Phụ lục 4

    - Nhà tạm (nhóm nhà cây lá): Theo Phụ lục 5

    Xem chi tiết tại đây

    (*) Trên đây là thông tin bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026

    Cập nhật thị trường mua bán nhà đất An Giang 2026

    Dưới đây là thị trường mua bán đất An Giang mới nhất 2026:

    [1] Bán đất thổ cư lộ cũ, phường Mỹ Thới, chính chủ, giá 7 triệu/m2 thương lượng

    - Diện tích: 300m2

    - Giá cả: 7 triệu/m2

    - Vị trí: đường Lộ Cũ, Võ Văn Hoành, phường Mỹ Thới, tỉnh An Giang.

    - Ưu điểm: Đất gần trường THPT Nguyễn Công Trứ, nằm sau lưng bệnh Hạnh Phúc, gần khu chợ Cái Sao phường Mỹ Thới.

    Xem chi tiết và thông tin liên hệ: tại dây

    [2] Bán nhà đẹp - hẻm Thoại Ngọc Hầu - Mỹ Long - gần đường Lý Thái Tổ

    Diện tích: 44m².

    Thiết kế: 1 trệt 1 lầu, 3 phòng ngủ, 2 toilet,..

    Giá bán: 1 TỶ 650 TRIỆU, GIÁ TỐT INBOX.

    Xem chi tiết và thông tin liên hệ: tại dây

    XEM THÊM TIN MUA BÁN NHÀ ĐẤT AN GIANG GIÁ RẺ

    Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026

    Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026 (Hình từ Internet)

    Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại An Giang

    Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 02/2026/QĐ-UBND Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ tại An Giang như sau:

    - Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm, tỷ lệ 100%.

    - Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên và kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ hai trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ được xác định cụ thể như sau:

    Bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà

    Thời gian đã sử dụng

    Nhà biệt thự (%)

    Nhà cấp I (%)

    Nhà cấp II (%)

    Nhà cấp III (%)

    Nhà cấp IV (%)

    Dưới 5 năm

    97

    97

    95

    90

    85

    Từ 5 năm đến dưới 10 năm

    95

    95

    90

    80

    65

    Từ 10 năm đến dưới 15 năm

    90

    90

    80

    70

    40

    Từ 15 năm đến dưới 20 năm

    85

    85

    70

    60

    30

    Từ 20 năm đến dưới 25 năm

    80

    80

    60

    50

    20

    Từ 25 năm đến dưới 50 năm

    70

    70

    50

    30

    0

    Từ 50 năm đến dưới 80 năm

    50

    50

    30

    0

    0

    Từ 80 năm trở lên

    30

    30

    0

    0

    0

    Quy định về thời gian sử dụng và phân cấp nhà

    - Cách tính thời gian sử dụng: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) thì xác định theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

    - Phân cấp loại nhà: Việc xác định cấp, loại nhà thực hiện theo Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và hồ sơ pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ sơ kê khai của người nộp thuế.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Lệ phí trước bạ đối với nhà Lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026 Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại An Giang 2026 Mua bán nhà đất An Giang Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà
    1