Bảng giá đất TP Thuận An Bình Dương 2026 (khu vực trước sáp nhập)
Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Bảng giá đất TP Thuận An Bình Dương 2026 (khu vực trước sáp nhập)
Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, chính thức sáp nhập Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Thành phố Thuận An sau sáp nhập có 05 phường gồm:
- Phường An Phú
- Phường Bình Hòa
- Phường Lái Thiêu
- Phường Thuận An
- Phường Thuận Giao.
Ngày 26/12/2025, HĐND TP HCM chính thức thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng giá đất TP Thuận An Bình Dương 2026 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND.
- Bảng giá đất TP Thuận An Bình Dương 2026 đối với đất nông nghiệp
- Bảng giá đất TP Thuận An Bình Dương 2026 đối với đất phi nông nghiệp
Tra cứu Bảng giá đất TP Thuận An Bình Dương 2026

Bảng giá đất TP Thuận An Bình Dương 2026 (Hình từ internet)
Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thuận An Bình Dương 2026 là gì?
Căn cứ theo khoản Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND có quy định tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Thuận An Bình Dương 2026 như sau:
Đất phi nông nghiệp được phân thành 04 (bốn) vị trí. Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
- Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường có tên trong Bảng giá đất, áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) hiện hữu được quy định trong bảng giá đất;
- Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:
Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên;
Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m;
Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại.
- Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên so với mặt tiền đường thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
- Các vị trí khác của đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 6 được áp dụng theo Phụ lục I đính kèm Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND.
Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở Bình Dương 2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở Bình Dương 2026 như sau:
(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:
- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Giá đất trồng cây lâu năm;
- Giá đất rừng sản xuất;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản;
- Giá đất làm muối;
- Giá đất ở tại nông thôn;
- Giá đất ở tại đô thị;
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Giá đất thương mại, dịch vụ;
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.
(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
