Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 mới nhất
Mua bán Đất tại Quảng Ninh
Nội dung chính
Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 mới nhất
Thành phố Hạ Long cũ sau sắp xếp theo Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 hình thành các phường xã mới gồm: xã Quảng La, xã Thống Nhất, xã Lương Minh, xã Kỳ Thượng, phường Tuần Châu, phường Việt Hưng, phường Bãi Cháy, phường Hà Tu, phường Hà Lầm, phường Cao Xanh, phường Hồng Gai, phường Hạ Long và phường Hoành Bồ.
Ngày 16/12/2025 vừa qua, Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chính thức được thông qua tại Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
Nghị quyết áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
XEM NGAY Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 mới nhất nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn --> TẠI ĐÂY
Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
XEM NGAY Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 mới nhất nhóm đất phi nông nghiệp đô thị --> TẠI ĐÂY
Bảng giá đất phi nông nghiệp bao gồm giá đất ở (4 vị trí), giá đất thương mại dịch vụ (4 vị trí) và giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (4 vị trí) .
Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 đối với nhóm đất nông nghiệp quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
XEM NGAY dưới đây:
Xem trọn bộ Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 mới nhất (Hình từ internet)
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định thì xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Thành phố Hạ Long 2026 như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Điều kiện khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn ra sao?
Theo Điều 24 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn:
Khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có bản đồ địa chính số được chỉnh lý, cập nhật khi có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính và đồng thời được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về bản đồ địa chính.
- Có cơ sở dữ liệu giá đất gồm: giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; thông tin giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất trở về trước.
