08:16 - 30/01/2026

Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026 chính thức

Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026 chính thức? Nguyên tắc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào?

Mua bán nhà đất tại Đồng Tháp

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Đồng Tháp

Nội dung chính

    Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026 chính thức

    Ngày 01/01/2026, HĐND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

    Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026 chính thức bao gồm:

    - Giá đất thương mại - dịch vụ: được xác định bằng 80% giá đất ở tương ứng.

    - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ: được xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng.

    - Giá đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: ban hành tại Phụ lục 4 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 

    - Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan: giá đất được xác định bằng giá đất ở tại khu vực lân cận.

    - Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp: giá đất được xác định bằng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 

    - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: giá đất được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 

    - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất xây dựng công trình sự nghiệp: giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 

    - Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí; trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất.

    Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất thương mại - dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 

    - Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng: giá đất được xác định bằng giá đất thương mại - dịch vụ tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 

    - Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, bãi bồi và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng khu vực, vị trí. Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng giá loại đất phi nông nghiệp liền kề. Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính.

    - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí theo Điều 3 của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND 

    - Đối với đất sử dụng đa mục đích: giá đất được xác định để tính tiền thuê đất đối với phần diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp là giá đất của loại đất sử dụng vào mục đích kết hợp quy định trong bảng giá đất.

    Tra cứu toàn bộ bảng giá đất Đồng Tháp 2026

    >> TẠI ĐÂY <<

    Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định như thế nào?

    Điểm d khoản 1 Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

    Điều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
    1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
    a) Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    b) Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
    c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 173 Luật Đất đai 2024 thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;
    d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
    [...]

    Như vậy, trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

    Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026 chính thức

    Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026 chính thức (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

    - Số thuế phải nộp của mỗi người nộp thuế được xác định trong phạm vi một (01) tỉnh.

    - Trường hợp người nộp thuế có đất thuộc diện chịu thuế tại nhiều xã, phường, đặc khu trong phạm vi một (01) tỉnh thì số thuế phải nộp được xác định cho từng thửa đất tại cơ quan Thuế nơi có đất chịu thuế; Nếu người nộp thuế có thửa đất vượt hạn mức hoặc tổng diện tích đất chịu thuế vượt hạn mức tại nơi có quyền sử dụng đất thì phải kê khai tổng hợp tại cơ quan Thuế do người nộp thuế lựa chọn theo quy định tại Điều 16 Thông tư 153/2011/TT-BTC.

    - Trường hợp trong năm có sự thay đổi người nộp thuế thì số thuế phải nộp của mỗi người nộp thuế được tính kể từ tháng phát sinh sự thay đổi.

    Trường hợp trong năm phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì số thuế phải nộp được xác định từ tháng phát sinh sự thay đổi.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp Đất phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026 Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp
    1