Bảng giá đất Đông Hoà Phú Yên 2026 chi tiết
Mua bán Đất tại Đắk Lắk
Nội dung chính
Đông Hòa Phú Yên sau sáp nhập đổi thành gì?
Theo Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk (mới) năm 2025 thì thông tin về các xã của Thị xã Đông Hòa cũ trước sáp nhập (trước 01/07/2025) bao gồm 5 phường và 5 xã, cụ thể là:
Phường: Hòa Hiệp Trung, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Xuân Tây.
Xã: Hòa Tâm, Hòa Tân Đông, Hòa Thành, Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Nam.
Căn cứ theo khoản 58, 89, 94 và 95 Điều 1 Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính của Tỉnh Đắk Lắk (mới) năm 2025 thì 4 phường xã mới của Đông Hoà Phú Yên bao gồm:
TT | Đơn vị hành chính cũ (thị xã Đông Hòa) | Đơn vị hành chính cấp xã mới |
|---|---|---|
1 | phường Phú Đông, Phú Lâm, Phú Thạnh (Thành phố Tuy Hòa), xã Hòa Thành, một phần phường Hòa Hiệp Bắc (Thị xã Đông Hòa) và phần còn lại xã Hòa Bình 1 (Huyện Tây Hòa) | Phường Phú Yên |
2 | phường Hòa Vinh, phường Hòa Xuân Tây và xã Hòa Tân Đông (Thị xã Đông Hòa) | Phường Đông Hòa |
3 | phường Hòa Hiệp Trung, phường Hòa Hiệp Nam và phần còn lại phường Hòa Hiệp Bắc (Thị xã Đông Hòa) | Phường Hòa Hiệp |
4 | xã Hòa Tâm, Hòa Xuân Đông và Hòa Xuân Nam (Thị xã Đông Hòa) | Xã Hòa Xuân |
Theo đó, Đông Hòa Phú Yên sau sáp nhập đổi thành 04 đơn vị hành chính cấp xã mới.
Bảng giá đất Đông Hoà Phú Yên 2026 chi tiết
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 24/12/2025 HĐND Đắk Lắk ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Bảng giá đất Đông Hoà Phú Yên 2026 được xác định tại vị trí như Phường Phú Yên, Phường Đông Hòa, Phường Hòa Hiệp, Xã Hòa Xuân.
Đối với bảng giá đất nông nghiệp Đông Hòa Phú Yên được nêu như sau:
(1) Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:
- Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII.
- Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VIII.
(2) Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chỉ tiết theo Phụ lục IX.
(3) Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X.
(4) Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Chi tiết theo Phụ lục XI.
(5) Bảng giá đất làm muối: Chỉ tiết theo Phụ lục XII.
(6) Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII.
(7) Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét);
Đối với bảng giá đất phi nông nghiệp Đông Hòa Phú Yên có dạng như sau:

>> Tra cứu Bảng giá đất Đông Hoà Phú Yên 2026 chi tiết: tại đây

Bảng giá đất Đông Hoà Phú Yên 2026 chi tiết (Hình từ Internet)
Năm 2026, Giá đất bồi thường được xác định theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất đúng không?
Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 12 năm 2025.
Theo Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 3. Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
[...]
5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Giá đất tính tiền bồi thường về đất quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Đất đai và giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật Đất đai được tính theo giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị quyết này.
Trường hợp bồi thường bằng đất ở tại chỗ mà giá đất tại vị trí được bồi thường chưa có trong bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất tại vị trí tương tự để quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung vào bảng giá đất trong kỳ họp gần nhất.
7. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất còn lại quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng như trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Đất đai, điểm a và điểm c khoản 2 Điều này.
[...]
Như vậy, Giá đất tính tiền bồi thường về đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 và giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024 được tính theo giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15
Trường hợp bồi thường bằng đất ở tại chỗ mà giá đất tại vị trí được bồi thường chưa có trong bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất tại vị trí tương tự để quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung vào bảng giá đất trong kỳ họp gần nhất.
