Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất
Mua bán Đất tại Bình Định
Nội dung chính
Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội thì Bình Định thuộc diện sáp nhập tỉnh cùng với Gia Lai thành một đơn vị hành chính mới, lấy tên là Gia Lai.
Như vậy, Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất được quy định trong Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
>> Tải về Nghị quyết Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY <<<
Theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thì Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất được quy định như sau:
Loại | Áp dụng | Tra cứu |
Bảng giá đất nông nghiệp | Bảng giá số 1: Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác) | |
Bảng giá số 2: Bảng giá đất trồng cây lâu năm | ||
Bảng giá số 3: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản | ||
Bảng giá số 4: Bảng giá đất rừng sản xuất | ||
Bảng giá số 5: Giá đất làm muối | ||
Bảng giá đất phi nông nghiệp | Bảng giá số 6: Bảng giá đất ở tại nông thôn | |
Bảng giá số 7: Bảng giá đất ở tại đô thị | ||
Bảng giá số 8: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (tại đô thị và nông thôn) | ||
Bảng giá số 9: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (tại đô thị và nông thôn) | ||
Bảng giá số 10: Bảng giá đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp | ||
Bảng giá số 11: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Trên là thông tin Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất.
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai | |
Toàn bộ phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai |

Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất quy định ra sao?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai có nội dung quy định về giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất như sau:
- Đối với giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất theo các vị trí tương ứng đã quy định trong Bảng giá đất.
- Đối với giá đất chăn nuôi tập trung; giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá đất nông nghiệp của thửa đất nhân 1,2 lần; trường hợp tại vị trí khu đất không có giá đất nông nghiệp của thửa đất thì áp dụng giá đất nông nghiệp của thửa đất liền kề hoặc khu vực lân cận được quy định trong Bảng giá đất nhân 1,2 lần.
Đối với khu đất dự án có nhiều loại đất, vị trí đất nông nghiệp khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác được tính trên cơ sở đơn giá đất bình quân số học của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.
Đối với khu đất dự án không có giá đất nông nghiệp nhưng tiếp giáp với nhiều thửa đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác tính bằng cách bình quân số học của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.
- Đối với giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
+ Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất đã quy định tại Bảng giá đất.
+ Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được tính bằng 20% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất quy định tại Bảng giá đất.
- Đối với giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất xây dựng sử dụng vào các mục đích công cộng (kể cả có mục đích kinh doanh hay không có mục đích kinh doanh) được tính bằng 40% giá đất ở của vị trí thửa đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.
Riêng đối với đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ thuộc các dự án lĩnh vực y tế, giáo dục thì giá đất tính bằng 5% giá đất phi nông nghiệp của đất xây dựng công trình tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Đối với giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
- Đối với giá đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng) được tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
- Đối với giá đất phi nông nghiệp khác được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
- Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá cho phù hợp.
Quy định cách xác định giá đất đối với các trường hợp cụ thể theo Nghị quyết Bảng giá đất Bình Định 2026 ra sao?
Theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai có nội dung quy định cách xác định giá đất đối với các trường hợp cụ thể theo Nghị quyết Bảng giá đất Bình Định 2026 như sau:
[1] Đất ở tại nông thôn: Đối với các thửa đất/khu đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông quy định giá đất trong Bảng giá đất như sau:
- Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông (có tên đường) trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,2;
- Thửa đất/khu đất tiếp giáp với 2 đường giao thông có tên đường (phía trước và phía sau) thì áp dụng giá đất đường giao thông có giá đất cao hơn.
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.
Trường hợp người sử dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi vào).
[2] Đất ở tại đô thị
Đối với các thửa đất/khu đất có vị trí đặc biệt được xác định như sau:
- Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,2;
- Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 1 mặt tiền đường giao thông và hẻm rộng từ 3,5 m trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,1;
- Thửa đất/khu đất tiếp giáp với 2 đường giao thông (phía trước và phía sau) thì áp dụng giá đất đường giao thông có giá đất cao hơn;
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.
Trường hợp người sử dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi vào).
Đối với đường hẻm, vị trí và giá đất của thửa đất/khu đất tiếp giáp với hẻm được xác định như sau:
- Hẻm chỉ thông ra 01 tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường đó;
- Hẻm thông ra 02 hay nhiều tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có khoảng cách gần nhất;
- Trường hợp lô, thửa đất thuộc hẻm thông ra nhiều tuyến đường và có khoảng cách đến các tuyến đường bằng nhau thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có giá đất cao nhất.
