Bảng giá đất XA LỘ HÀ NỘI (QUỐC LỘ 52) TP Thủ Đức TP Hồ Chí Minh mới nhất
1. Giá đất Xa Lộ Hà Nội, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Đường Xa Lộ Hà Nội (Quốc Lộ 52) nằm tại TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh, là một trong những tuyến đường quan trọng, nối liền các khu vực chiến lược trong thành phố. Đường này đi qua các điểm đáng chú ý như Ngã Tư Thủ Đức và Nút giao thông Thủ Đức (Trạm 2), gần các khu công nghiệp và trung tâm thương mại lớn, có vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế đô thị.
Giá đất trên đường Xa Lộ Hà Nội được quy định trong văn bản Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh, và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024. Mức giá dao động từ 845,000 VND/m² đến 3,520,000 VND/m², tùy vào vị trí và loại đất.
Giá theo từng loại đất:
- Đất SX-KD đô thị:
- Giá trung bình: 1,465,250 VND/m2
- Giá thấp nhất: 845,000 VND/m2 tại vị trí 4 đoạn Ngã Tư Thủ Đức - Nút giao thông Thủ Đức (Trạm 2)
- Giá cao nhất: 2,640,000 VND/m2 tại vị trí 1 đoạn Ngã Tư Thủ Đức - Nút giao thông Thủ Đức (Trạm 2)
- Đất TM-DV đô thị:
- Giá trung bình: 1,953,500 VND/m2
- Giá thấp nhất: 1,126,000 VND/m2 tại vị trí 4 đoạn Ngã Tư Thủ Đức - Nút giao thông Thủ Đức (Trạm 2)
- Giá cao nhất: 3,520,000 VND/m2 tại vị trí 1 đoạn Ngã Tư Thủ Đức - Nút giao thông Thủ Đức (Trạm 2)
Xem chi tiết bảng giá đất của Xa Lộ Hà Nội tại đây
2. Cách phân loại vị trí tại Xa Lộ Hà Nội, TP Thủ Đức như thế nào?
Cách phân loại vị trí đất tại Xa Lộ Hà Nội dựa vào thông tin từ Điều 4 của QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của UBND TP.Hồ Chí Minh, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND:
- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tại những đường chính, dựa trên danh sách trong Bảng giá đất.
- Vị trí 2: Những lô đất tiếp giáp với hẻm rộng từ 5m, giá = 0,5 so với vị trí 1
- Vị trí 3: Những lô đất tiếp giáp hẻm rộng từ 3m đến 5m, giá = 0,8 của vị trí 2
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại, giá = 0,8 của vị trí 3
Giảm 10% giá nếu thửa đất cách mép trong mặt tiền đường từ 100m.
Ví dụ minh họa: Một thửa đất tại vị trí 4, cách xa mặt tiền, diện tích tính được chiết khấu 10% giá.
3. So sánh giá đất tại Xa Lộ Hà Nội và các đường lân cận
Bảng so sánh giá đất:
| Đường | Loại đất | Vị trí 1 (VNĐ/m²) | Vị trí 2 (VNĐ/m²) | Vị trí 3 (VNĐ/m²) | Vị trí 4 (VNĐ/m²) |
|---|---|---|---|---|---|
| XA LỘ HÀ NỘI | Đất SX-KD đô thị | 2,640,000 | 1,320,000 | 1,056,000 | 845,000 |
| XA LỘ HÀ NỘI | Đất TM-DV đô thị | 3,520,000 | 1,760,000 | 1,408,000 | 1,126,000 |
| ĐOÀN CÔNG HỚN | Đất SX-KD đô thị | 5,040,000 | 2,520,000 | 2,016,000 | 1,613,000 |
| ĐƯỜNG SỐ 19 | Đất SX-KD đô thị | 2,880,000 | 1,440,000 | 1,152,000 | 922,000 |
| ĐĂNG THỊ RÀNH | Đất SX-KD đô thị | 3,960,000 | 1,980,000 | 1,584,000 | 1,267,000 |
Nhận xét:
Giá đất tại Xa Lộ Hà Nội được xem là thấp hơn so với các đường lân cận như Đoàn Công Hớn và Đặng Thị Rành. Đoàn Công Hớn có giá đất vượt trội, đặc biệt ở các vị trí mặt tiền, cao hơn khoảng 90% so với Xa Lộ Hà Nội. Điều này có thể do sự phát triển đồng bộ của khu vực Đoàn Công Hớn, cận các khu mua sắm và trung tâm dịch vụ. Đường Đặng Thị Rành có mức giá trung bình và tiếp cận nhanh chóng đến khu công nghiệp lớn, cũng cao hơn Xa Lộ Hà Nội. Tuy nhiên, Xa Lộ Hà Nội nhắm đến người mua có ngân sách phù hợp hơn nhưng vẫn thụ hưởng hạ tầng cơ bản.
Về đất TM-DV đô thị, Xa Lộ Hà Nội lại thể hiện sự đa dạng trong lựa chọn mà vẫn giữ giá thành ở mức cạnh tranh. Kỳ vọng giá đất tại Xa Lộ Hà Nội sẽ có tăng trưởng ổn định trong tương lai gần do sự phát triển hạ tầng và nhu cầu ngày càng cao từ cư dân đô thị.
