Bảng giá đất Đường kênh 76 Thị Xã Kiến Tường Long An mới nhất
Bảng giá đất tại Đường Kênh 76, Thị Xã Kiến Tường, Long An
Thị xã Kiến Tường nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Long An, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 80 km về phía Tây, có vị trí chiến lược kết nối các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Khu vực này nổi bật với sự phát triển các làng nghề truyền thống và các khu đô thị đang hình thành, nhờ vào hạ tầng giao thông được đầu tư cải thiện. Đường Kênh 76 sẽ là điểm đến hấp dẫn cho những ai đang tìm kiếm cơ hội đầu tư bất động sản.
Giá bán đất ở Đường Kênh 76, Thị Xã Kiến Tường, Long An là bao nhiêu?
Theo căn cứ pháp lý, bảng giá đất được quy định tại Quyết định 74/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019, có hiệu lực từ năm 2020 đến 2024 và được sửa đổi, bổ sung bởi nhiều quyết định khác, trong đó có Quyết định 27/2020/QĐ-UBND và Quyết định 35/2021/QĐ-UBND. Bảng giá đất được áp dụng cho mọi hộ gia đình và cá nhân, từ việc tính tiền sử dụng đất đến việc tính thuế đất sử dụng.
Giá đất ở Đường Kênh 76 dao động từ giá thấp nhất 205.000 VNĐ/m² (vị trí 3 đoạn Kênh Cửa Đông 2 - đến Kênh Cửa Đông 3) đến cao nhất 410.000 VNĐ/m² (vị trí 1 đoạn Kênh Cửa Đông 2 - đến Kênh Cửa Đông 3), với giá trung bình là 314.333 VNĐ/m². So với giá đất trung bình trong khu vực Thị Xã Kiến Tường là khoảng 789.303 VNĐ/m², giá đất tại Đường Kênh 76 tương đối hợp lý và có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai.
Giá theo từng loại đất:
Đất ở đô thị:
- Giá trung bình: 314333 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 205000 VNĐ/m²
- Giá cao nhất: 410000 VNĐ/m²
Đất TM-DV đô thị:
- Giá trung bình: 251466 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 164000 VNĐ/m²
- Giá cao nhất: 328000 VNĐ/m²
Đất SX-KD đô thị:
- Giá trung bình: 220033 VNĐ/m²
- Giá thấp nhất: 143500 VNĐ/m²
- Giá cao nhất: 287000 VNĐ/m²
Đất trồng cây hàng năm:
- Giá trung bình: 83000 VNĐ/m²
Đất trồng cây lâu năm:
- Giá trung bình: 91000 VNĐ/m²
Đất nuôi trồng thủy sản:
- Giá trung bình: 83000 VNĐ/m²
Đất rừng sản xuất:
- Giá trung bình: 83000 VNĐ/m²
Xem chi tiết bảng giá đất của Đường Kênh 76
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật Đất đai mới nhất
Cách sử dụng bảng giá đất được quy định trong khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 cho phép các ứng dụng sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính lệ phí quản lý đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất.
- Cung cấp giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.
Các quy định này giúp bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất, cũng như đảm bảo tính minh bạch trong quản lý đất đai ở Thị Xã Kiến Tường, Long An.
So sánh giá đất tại Đường Kênh 76 và các đường lân cận
So với các tuyến đường lân cận như QL 62, ĐT 817 và Đường liên xã Tuyên Thạnh - Thạnh Hưng, giá đất tại Đường Kênh 76 thể hiện sự cạnh tranh. Cụ thể, giá đất tại Đường QL 62 cho đất nuôi trồng thủy sản lên tới 130.000 VNĐ/m², trong khi Đường Kênh 76 chỉ có mức giá 83.000 VNĐ/m². Đối với ĐT 817, giá cho các loại đất như nuôi trồng thủy sản và trồng cây hàng năm tương tự là 83.000 VNĐ/m².
Tuy nhiên, Đường Kênh 76 lại có giá đất ở đô thị cao hơn với 410.000 VNĐ/m² so với đường liên xã Tuyên Thạnh - Thạnh Hưng, nơi đất ở nông thôn đạt mức 900.000 VNĐ/m². Sự khác biệt này cho thấy rằng Đường Kênh 76 có tiềm năng tăng giá trong tương lai nhờ vào việc phát triển đô thị và đầu tư hạ tầng. Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Thị Xã Kiến Tường, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Thị Xã Kiến Tường để so sánh chi tiết.
Kết luận, Đường Kênh 76 mang lại nhiều ưu điểm với mức giá hấp dẫn cùng tiềm năng phát triển đáng chú ý. Với các loại hình đất khác nhau và giá cả hợp lý, nơi đây hứa hẹn sẽ là một điểm nóng của thị trường bất động sản tại Thị Xã Kiến Tường trong tương lai gần.
