Luật Đất đai 2024

Thông tư 66/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 27/2024/TT-BCT quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Số hiệu 66/2025/TT-BCT
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Hoàng Long
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2025/TT-BCT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 27/2024/TT-BCT NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ MẪU HỒ SƠ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2025/NĐ-CP và Nghị định số 225/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 56/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bên mời quan tâm là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế); Ủy ban nhân dân cấp xã được giao thực hiện thủ tục mời quan tâm.”.

b) Bãi bỏ khoản 3

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:

a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Đối với dự án áp dụng quy trình chỉ định nhà đầu tư rút gọn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44d Nghị định số 115/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 2 Nghị định số 225/2025/NĐ-CP, yêu cầu về năng lực, hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện trên cơ sở nội dung quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Dự thảo hợp đồng mua bán điện trong hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở các nội dung chính của hợp đồng mua bán điện tương ứng loại hình nhà máy điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.".

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong các Phụ lục IIIIII kèm theo Thông tư này, nội dung in nghiêng có mục đích hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa tại hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên cơ sở quy mô, tính chất và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự án.”.

d) Bãi bỏ khoản 5.

3. Thay thế cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1; khoản 2 Điều 2; tên Điều 4.

4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

2. Đối với các dự án đã phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phát hành thì bên mời quan tâm, bên mời thầu, bên yêu cầu rà soát, cập nhật hồ sơ, báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt sửa đổi theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 225/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

3. Kể từ ngày Nghị định số 225/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tuân thủ quy định tại Luật đấu thầu, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, Nghị định số 225/2025/NĐ-CP thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các
bộ, cơ quan ngang b, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án NDTC; Viện KSNDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;

-
Bộ Công Thương: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử;
- HĐND,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;

- Văn phòng Chính phủ: Cục KSTTHC,
Cổng thông tin điện tử;
- Công báo;

- Lưu: VT, ĐL (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Long

 

PHỤ LỤC I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2024/TT-BCT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Thay thế cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” tại tên Phụ lục I; Mục 19.3 thuộc Chương I Phần 1.

2. Thay thế Bảng từ ngữ viết tắt như sau:

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

CDNĐT

Chỉ dẫn nhà đầu tư

Hệ thống

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

HSĐKTHDA

Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

HSMQT

Hồ sơ mời quan tâm

Luật Đấu thầu

Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.

Nghị định số 115/2024/NĐ-CP

Nghị định số 115/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2025/NĐ-CP và Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.

3. Sửa đổi, bổ sung Mục 8 của Mẫu thông báo mời quan tâm như sau:

8. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án:         

[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu.]”.

4. Sửa đổi, bổ sung nội dung thứ 8 Mục 1.2 Chương I Phần 1 như sau:

8. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án:         

[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu.]”.

5. Sửa đổi, bổ sung Mục 3.1 Chương I Phần 1 như sau:

“3.1. Đối với nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;”.

6. Bãi bỏ Mục 5.2 Chương I Phần 1.

7. Sửa đổi, bổ sung Mục 10.2 Chương I Phần 1 như sau:

10.2. Nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA trên Hệ thống trước___ giờ, ngày ___ tháng ___ năm___ [ghi thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA, bảo đảm tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu].”.

8. Sửa đổi, bổ sung Mục 16.1 Chương I Phần 1 như sau:

16.1. Bên mời quan tâm tiếp nhận HSĐKTHDA của tất cả nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA trước thời điểm đóng thầu là: ___ giờ__ phút, ngày__tháng__năm__ [ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể bảo đảm tối thiểu là 20 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu và không ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để không làm hạn chế nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA].”.

9. Sửa đổi, bổ sung Mục 20 Chương I Phần 1 như sau:

“Mục 20. Xử lý vi phạm trong đấu thầu

20.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

20.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 20.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 06 tháng đến 05 năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:

a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;

b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 của Luật Đấu thầu;

c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu.

20.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Mục 39.2 được thực hiện như sau:

a) Chỉ cấm tham gia hoạt động đối với thành viên liên danh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3; khoản 4; các điểm b, c, d, đ khoản 5; các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6; khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu;

b) Cấm tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a mục này.

20.4. Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Mục 20.2 là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

20.5. Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị của bên mời thầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;

b) Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra;

c) Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;

d) Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.

20.6. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:

a) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;

b) Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;

c) Hiệu lực thi hành quyết định.”.

10. Bãi bỏ điểm b Mục 2.2 Chương II Phần 1.

11. Sửa đổi, bổ sung Mục 2.3 Chương II Phần 1 như sau:

2.3. Việc đánh giá sơ bộ năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:

Bảng số 01

YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC

STT

Nội dung

Yêu cầu

 

Yêu cầu về vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp(1) để được đánh giá là đạt: _____ [ghi giá trị bằng số và bằng chữ, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư

Ghi chú:

 (1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)).

Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào:

- Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;

- Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và đầu tư tài chính dài hạn (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 05 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.”.

12. Bãi bỏ cụm từ “kinh nghiệm”, “và kinh nghiệm” và “tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự” tại các mục, điểm sau: tên Mục 5, tên Mục 12, Mục 12.2, điểm a Mục 12.2, Mục 14.1, Mục 18.1, Mục 18.2, Mục 19.1 thuộc Chương I Phần 1; Mục 1.1, tên Mục 2, Mục 2.1 thuộc Chương II Phần 1; khoản 2 Điều 3 của Mẫu số 03 thuộc Chương III Phần 1.

13. Thay thế Mẫu số 04 Chương III Phần 1 như sau:

“Mẫu số 04

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN

(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___

I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh(1)

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:

3. Năm thành lập:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện

TT

Tên đối tác (2)

Quốc gia nơi đăng ký hoạt động

Vai trò tham gia (3)

Người đại diện theo pháp luật

Giá trị tham gia

Hợp đồng với đối tác(4)

1

 Công ty 1

 

 [Tổ chức cung cấp tài chính]

 

 

 

2

…..

 

 

 

 

 

Đại diện pháp luật của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với nhà đầu tư trong nước; đối với nhà đầu tư nước ngoài, có tài liệu chứng minh đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài.

(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường hợp khi tham dự quan tâm chưa xác định được cụ thể danh tính của các đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.

(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.

(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng kèm theo bản chụp được chứng thực tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác phải được ký với đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp pháp của các bên là người đại diện theo pháp luật của các bên hoặc người được người đại diện hợp pháp của các bên ủy quyền.”.

14. Bãi bỏ Mẫu số 06 tại Chương III Phần 1.

 

PHỤ LỤC II

 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2024/TT-BCT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT ng
ày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Thay thế cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” tại tên Phụ lục II; Mục 36.1 và 36.4, Mục 40.3, Mục 41.1 và 41.3 thuộc Chương I Phần 1.

2. Thay thế Bảng từ ngữ viết tắt như sau:

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDL

Bảng dữ liệu

CDNĐT

Chỉ dẫn nhà đầu tư

Hệ thống

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSMT

Hồ sơ mời thầu

Luật Đấu thầu

Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.

Nghị định số 115/2024/NĐ-CP

Nghị định số 115/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2025/NĐ-CP Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.

3. Sửa đổi, bổ sung Mục 3.1 Chương I Phần 1 như sau:

“3.1. Đối với nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;”.

4. Sửa đổi, bổ sung Mục 12.2 Chương I Phần 1 như sau:

“12.2. Tài liệu chứng minh năng lực của nhà đầu tư gồm:

a) Năng lực của nhà đầu tư được kê khai theo các Mẫu số 0607 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm không phải đồng tiền theo quy định tại BDL thì khi lập HSDT, nhà đầu tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo quy định tại mục này để làm cơ sở đánh giá HSDT; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng đồng tiền trung gian theo quy định tại BDL để làm cơ sở quy đổi và kê khai trong HSDT;

b) Các tài liệu khác theo quy định tại BDL.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b Mục 17.5 Chương I Phần 1 như sau:

“b) Nhà đầu tư có hành vi vi phạm tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu.”.

6. Bổ sung điểm c sau điểm b Mục 31.1 Chương I Phần 1 như sau:

“c) Đối với trường hợp dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước thì được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá HSDT.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Mục 33 Chương I phần 1 như sau:

a. Bãi bỏ điểm d Mục 33.1.

b. Bãi bỏ từ “, d” Mục 33.2.

8. Sửa đổi, bổ sung nội dung Mục 38 Chương I Phần 1 như sau:

Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu, người có thẩm quyền, Hội đồng giải quyết kiến nghị (Hội đồng tư vấn) theo địa chỉ quy định tại BDL. Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầuĐiều 61b, Điều 61c, Điều 61d Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.”.

9. Sửa đổi, bổ sung nội dung Mục 39 Chương I Phần 1 như sau:

“39.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

39.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 20.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 06 tháng đến 05 năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:

a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;

b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 của Luật Đấu thầu;

c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu.

39.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Mục 39.2 được thực hiện như sau:

a) Chỉ cấm tham gia hoạt động đối với thành viên liên danh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3; khoản 4; các điểm b, c, d, đ khoản 5; các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6; khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu;

b) Cấm tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a mục này.

39.4. Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Mục 39.2 là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

39.5. Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị của bên mời thầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;

b) Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra;

c) Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;

d) Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.

39.6. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:

a) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;

b) Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;

c) Hiệu lực thi hành quyết định.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Mục 41 Chương I Phần 1:

a. Sửa đổi, bổ sung điểm b Mục 41.4 như sau:

“b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; phải kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án.”.

b. Sửa đổi, bổ sung Mục 41.5 như sau:

“41.5. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 52 Nghị định 115/2024/NĐ-CP phải được quy định tại hợp đồng.

Căn cứ quy định tại hợp đồng, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế.

Trường hợp chấp thuận đề nghị chuyển nhượng, người có thẩm quyền giao bên mời thầu rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng.”.

c. Sửa đổi, bổ sung Mục 41.9 như sau:

“9. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 76 của Luật Đấu thầu (trừ trường hợp quy định tại Mục 41.3 hoặc 41.4 CDNĐT) hoặc điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng dự án, người có thẩm quyền giao bên mời thầu phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương hướng dẫn nhà đầu tư, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đồng thời giao bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư cập nhật, cam kết bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án, rà soát nội dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều chỉnh.”.

11. Sửa đổi, bổ sung điểm b Mục CDNĐT 13 tại Bảng dữ liệu thuộc Chương II Phần 1 như sau:

“b) Về xã hội

- Thuyết minh về phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

Trường hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ sơ mời thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết theo Mẫu số 8a Chương IV- Biểu mẫu dự thầu việc tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) theo yêu cầu trong HSMT của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Thuyết minh về khả năng đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử dụng lao động tại địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;

- Thuyết minh đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất) thì việc bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất bị phá dỡ, hủy bỏ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy định trong HSMT. Nhà đầu tư phải cam kết theo Mẫu số 8a Chương IV- Biểu mẫu dự thầu việc nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất được xác định tại HSMT.”.

11. Thay thế tên một số mục tại Bảng dữ liệu thuộc Chương II Phần 1 như sau:

a) Thay tên mục “CDNĐT 29.4 (a)” bằng “CDNĐT 29.2 (a)”.

b) Thay tên mục “CDNĐT 29.4 (b)” bằng “CDNĐT 29.2 (b)”.

c) Thay tên mục “CDNĐT 29.4 (c)” bằng “CDNĐT 29.2 (c)”.

12. Sửa đổi, bổ sung Mục 2 Chương III Phần 1 như sau:

Mục 2. Đánh giá về năng lực

2.1. Phương pháp đánh giá

2.1.1. Việc đánh giá về năng lực sử dụng phương pháp chấm điểm.

Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết về năng lực không thấp hơn ___ % điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị % nhưng không thấp hơn 60%].

Điểm tối thiểu của từng tiêu chí về năng lực là ___ % điểm tối đa của tiêu chí đó [ghi giá trị % nhưng không thấp hơn 50%].

2.1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%;

b) Vốn vay của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn vay của các thành viên liên danh;

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá

Đối với dự án đầu tư kinh doanh đã thực hiện thủ tục mời quan tâm và có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực trong HSMT phải được cập nhật, bổ sung căn cứ hồ sơ mời quan tâm được phê duyệt và các văn bản là căn cứ phê duyệt HSMT.

2.2.1. Việc đánh giá về năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:

Bảng số 01

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC

TT

Tiêu chuẩn đánh giá

Điểm tối đa

Thang điểm chi tiết(1)

Điểm yêu cầu tối thiểu

Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểu

Tài liệu cần nộp

I. Năng lực tài chính, khả năng thu xếp vốn

1.1

Vốn chủ sở hữu

 

 

 

Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp(2): _____ [ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư bằng số và bằng chữ theo quy định tại Mục 1.3 BDL, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư].

Mẫu số 06

1.2

Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động(3)

 

 

 

Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động tối thiểu là:___ [ghi giá trị theo quy định tại Mục 1.3 BDL]

Mẫu số 06, số 07

1.3

Các chỉ tiêu tài chính khác (nếu có)

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu, tổ chuyên gia quy định chi tiết thang điểm đánh giá đối với từng tiêu chí.

(2) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)).

Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào:

- Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;

- Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư trúng thầu có trách nhiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 06 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và cung cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

(3) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc trách nhiệm huy động của nhà đầu tư.

13. Sửa đổi, bổ sung Mục 3.2.2 Chương III Phần 1 như sau:

“3.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về xã hội

a) Yêu cầu về phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có)

Trường hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ sơ mời thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết theo Mẫu số 8a Chương IV- Biểu mẫu dự thầu việc tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) theo yêu cầu trong HSMT của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Yêu cầu về khả năng đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử dụng lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;

c) Yêu cầu đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất) thì việc bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất bị phá dỡ, hủy bỏ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy định trong HSMT. Nhà đầu tư phải cam kết theo Mẫu số 8a Chương IV- Biểu mẫu dự thầu việc nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất được xác định tại HSMT.”.

14. Sửa đổi, bổ sung điểm c Mục 3.3.2 Chương III Phần 1 như sau:

“c) Giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để Bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện; giao kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu theo quy định của pháp luật hiện hành.

Việc đàm phán giá hợp đồng mua bán điện được thực hiện trên cơ sở những nội dung quy định về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Đối với thành phần chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện, giá nhiên liệu chính tại năm cơ sở trong hợp đồng mua bán điện không cao hơn giá nhiên liệu chính được nhà đầu tư chào trong Hồ sơ dự thầu.

Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện năm cơ sở để so với giá điện trúng thầu được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện.”.

15. Bổ sung khoản 5 và khoản 6 sau khoản 4 Mục 4 thuộc Chương III Phần 1 như sau:

“5. Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau thì ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự theo nguyên tắc sau:

a) Bên mời thầu yêu cầu các nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự. Trường hợp nhà đầu tư đã nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm kèm theo hồ sơ dự thầu thì cập nhật hoặc bổ sung tài liệu.

b) Bên mời thầu xem xét, đánh giá để xác định nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự cao hơn.

c) Nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự cao hơn được xem xét, đề nghị trúng thầu.

6. Trường hợp các nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự được đánh giá ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện được được xem xét, đề nghị trúng thầu..

16. Bãi bỏ cụm từ “kinh nghiệm”, “và kinh nghiệm” và “tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự” tại các mục, điểm sau: Mục 10.1, tên Mục 12, nội dung Mục 22, Mục 25.1 và 25.2, Mục 29.2, Mục 32.2 và 32.5 thuộc Chương I Phần 1; Mục CDNĐT 25.1 và Mục CDNĐT 29.4 (a) thuộc Chương II Phần 1; điểm b Mục 1.1, khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Mục 4 thuộc Chương III Phần 1.

17. Thay thế Mẫu số 05 tại Chương IV như sau:

Mẫu số 05

CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN (1)

Thông tin đối tác

TT

Tên đối tác(2)

Quốc gia nơi đăng ký hoạt động

Vai trò tham gia(3)

Người đại diện theo pháp luật

Giá trị tham gia

Hợp đồng với đối tác(4)

1

 Công ty 1

 

[Tổ chức cung cấp tài chính]

 

 

 

2

…..

 

 

 

 

 

Đại diện pháp luật của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp có sự tham gia của các đối tác thì kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của các đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.

(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.

(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng kèm theo bản chụp được chứng thực tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác phải được ký bởi đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp pháp của các bên là người đại diện theo pháp luật của các bên hoặc người được người đại diện theo pháp luật của các bên ủy quyền.

18. Bãi bỏ Mẫu số 08 và bổ sung Mẫu số 8a sau Mẫu số 07 tại Chương IV Phần 1 như sau:

Mẫu số 8a

CAM KẾT TỰ NGUYỆN ỨNG TRƯỚC KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, NỘP GIÁ TRỊ CỦA TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT(1)

1. Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án____ [ghi tên dự án], chúng tôi, ____ [ghi tên nhà đầu tư] cam kết:

[Nội dung cam kết gồm một hoặc các công việc sau:

a) Tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất với giá trị ____ [ghi cụ thể giá trị còn lại của tài sản (đối với tài sản bị phá dỡ, hủy bỏ) hoặc giá bán tài sản gắn liền với đất (đối với bán tài sản) trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ mời thầu, cấp có thẩm quyền đã xác định cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất] hoặc [ghi “được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công” trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ mời thầu, cấp có thẩm quyền chưa xác định cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất]].

2. Sau khi trúng thầu, chúng tôi cam kết sẽ nộp đầy đủ giá trị quy định tại Mục 1 nêu trên theo tiến độ, yêu cầu quy định tại hợp đồng dự án với giá trị tương ứng được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Áp dụng Mẫu này nếu dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất trong trường hợp thu hồi, cần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

19. Bãi bỏ cụm từ “theo quy định tại điểm d Mục 33.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu” tại Mục 2 Mẫu số 10 Chương IV Phần 1.

20. Bãi bỏ Mẫu số 11 tại Chương IV Phần 1.

 

PHỤ LỤC III

YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Yêu cầu về năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:

Bảng số 01

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC

TT

Tiêu chuẩn đánh giá

Yêu cầu

Ghi chú

1

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp(1): _____ [ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư bằng số và bằng chữ, tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư].

 

2

Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động(2)

Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động tối thiểu là:___ [Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động bằng số và bằng chữ ].

 

3

Các chỉ tiêu tài chính khác (nếu có)

 

 

Ghi chú:

(1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)).

Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào:

- Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;

- Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 06 và cung cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT.

(2) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc trách nhiệm huy động của nhà đầu tư.

2. Yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện

[Bên mời thầu, tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện, cụ thể như sau:

2.1. Đối với dự án có khung giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện được thực hiện như sau:

Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện được xây dựng trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện.

Nhà đầu tư trúng thầu đàm phán giá điện, hợp đồng mua bán điện với Bên mua điện trên cơ sở những nội dung quy định về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

2.2. Đối với dự án không có khung giá do Bộ Công Thương ban hành (bao gồm: dự án nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng giá điện theo biểu giá chi phí tránh được; dự án nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền), thực hiện như sau:

a) Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm. Nhà đầu tư đề xuất giá trị này không thấp hơn mức tối thiểu theo yêu cầu của bên mời thầu;

b) Giá trị quy định tại điểm a khoản này độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Việc nộp vào ngân sách nhà nước giá trị quy định tại điểm a khoản này được thực hiện như sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ đề xuất; hình thức, tiến độ và thời hạn nộp giá trị quy định tại điểm a khoản này được quy định cụ thể tại hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh].

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 66/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 27/2024/TT-BCT quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 66/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 27/2024/TT-BCT quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 66/2025/TT-BCT

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

 AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 27/2024/TT-BCT DATED NOVEMBER 21, 2024 OF MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM PRESCRIBING BID EVALUATION CRITERIA AND FORMS OF BIDDING DOCUMENTS FOR SELECTING INVESTORS EXECUTING ENERGY PROJECTS

Pursuant to the Law on Bidding No. 22/2023/QH15, as amended by the Law No. 57/2024/QH15, and the Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Electricity No. 61/2024/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 78/2025/ND-CP elaborating and providing measures and guidelines for implementation of the Law on Promulgation of Legislative Documents, as amended by the Decree No. 187/2025/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 115/2024/ND-CP elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on Bidding regarding selection of investors executing investment projects involving land use, as amended by the Decree No. 17/2025/ND-CP and the Decree No. 225/2025/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 56/2025/ND-CP elaborating the Law on Electricity regarding electricity development planning, plan for development of electrical supply grids, investment in and construction of electricity projects, and bidding for selection of investors executing electricity projects, as amended by the Decree No. 100/2025/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 40/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, as amended by the Decree No. 109/2025/ND-CP and the Decree No. 193/2025/ND-CP;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Minister of Industry and Trade of Vietnam promulgates a Circular providing amendments to the Circular No. 27/2024/TT-BCT dated November 21, 2024 of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam prescribing bid evaluation criteria and forms of bidding documents for selecting investors executing energy projects.

Article 1. Amendments to Circular No. 27/2024/TT-BCT, as amended by Circular No. 32/2025/TT-BCT

1. Some clauses of Article 3 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. EOI requester means an agency, organization or unit of or affiliated to Ministry of Industry and Trade of Vietnam or provincial People's Committee; an agency or unit affiliated to an economic zone management board (for a project located in an economic zone); or a commune-level People's Committee that is assigned to carry out procedures for invitation for EOIs (Expression of Interest).”.

b) Clause 3 is abrogated;

c) Clause 4 is amended as follows:

“4. Authorities making decision to conduct bidding for investor selection include the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, provincial People's Committees, and Economic Zone Management Boards.”.

2. Some clauses of Article 4 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2a. For a project applying simplified procedures for direct appointment of investor as prescribed in point b clause 1 Article 44d of the Decree No. 115/2024/ND-CP, as amended by clause 18 Article 2 of the Decree No. 225/2025/ND-CP, requirements concerning capacity and investment efficiency in development of electricity sector are set out on the basis of those contents specified in Appendix III enclosed herewith.”.

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. A draft power purchase agreement which forms part of the bidding documents shall be prepared on the basis of the main contents of the power purchase agreement corresponding to the type of the power plant promulgated by the Minister of Industry and Trade of Vietnam.”.

c) Clause 4 is amended as follows:

“4. In the forms provided in Appendixes I, II, and III enclosed herewith, italicized text provides instructions and illustrative provisions and shall be specified in detail in EOI request, bidding documents, request for proposal according to the scale, nature, and specific conditions (if any) of each project.”.

d) Clause 5 is abrogated.

3. The phrase “dự án đầu tư công trình năng lượng” (“energy projects”) is replaced with the phrase “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” (“electricity business investment projects”) in clause 1, clause 2 and clause 3 Article 1; clause 2 Article 2; and heading of Article 4.

4. Some contents of Appendix I enclosed with the Circular No. 27/2024/TT-BCT, as amended by Circular No. 32/2025/TT-BCT, are amended in Appendix I enclosed herewith.

5. Some contents of Appendix II enclosed with the Circular No. 27/2024/TT-BCT, as amended by the Circular No. 32/2025/TT-BCT, are amended in Appendix II enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Circular comes into force from January 15, 2026.

2. If the EOI request, bidding documents, or request for proposal for projects have been approved but are yet to be issued by the effective date of this Circular, EOI requesters, procuring entities, or proposal requesters shall review, and make necessary modifications to such EOI request, bidding documents, or request for proposal, and submit them to competent persons to seek their approval in accordance with provisions of the Law on Bidding, the Decree No. 115/2024/ND-CP, as amended by the Decree No. 225/2025/ND-CP, and this Circular.

3. If, within the period from the effective date of the Decree No. 225/2025/ND-CP to before the effective date of this Circular, the EOI request, bidding documents, or request for proposal for projects have been issued in accordance with provisions of the Law on Bidding, the Decree No. 115/2024/ND-CP, and the Decree No. 225/2025/ND-CP, the investor selection shall continue to be carried out according to such issued EOI request, bidding documents, or request for proposal.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Hoang Long

 

APPENDIX I

AMENDMENTS TO APPENDIX I ENCLOSED WITH CIRCULAR NO. 27/2024/TT-BCT
(Enclosed with the Circular No. 66/2025/TT-BCT dated December 31, 2025 of the Minister of Industry and Trade of Vietnam)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Table of abbreviations is replaced with the following:

ABBREVIATIONS

ITI

Instructions to Investors

VNEPS

Vietnam National E-Procurement System

Application for project execution

Application for project execution

EOI request

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Bidding Law

The Law on Bidding No. 22/2023/QH15, as amended by the Law No. 57/2024/QH15, and the Law No. 90/2025/QH15.

Decree No. 115/2024/ND-CP

The Government’s Decree No. 115/2024/ND-CP elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on Bidding regarding selection of investors executing investment projects involving land use, as amended by the Decree No. 17/2025/ND-CP and the Decree No. 225/2025/ND-CP.

3. Section 8 of the Form of Invitation for EOI is amended as follows:

“8. Deadline for submission of applications for project execution:          

[specify date and time, provided that the period from the issue date of the EOI request to the bid closing date must be at least 20 days.]”.

4. Sub-section 8 of Section 1.2 Chapter I Part 1 is amended as follows:

“8. Deadline for submission of applications for project execution:          

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Section 3.1 Chapter I Part 1 is amended as follows:

 “3.1. If it is a domestic investor, it must be an enterprise, cooperative, cooperative union, artel, public sector entity, foreign-invested economic organization or another organization that is duly established, registered and operating under the law of Vietnam. If it is a foreign investor, it must be duly established, registered and operating under the law of its home country;”.

6. Section 5.2 Chapter I Part 1 is abrogated.

7. Section 10.2 Chapter I Part 1 is amended as follows:

“10.2. The investor shall be required to submit its application for project execution on VNEPS before _________ [insert the deadline (specific time and date) for submission of applications for project execution, provided that the period from the issue date of the EOI request to the bid closing date must be at least 20 days].”.

8. Section 16.1 Chapter I Part 1 is amended as follows:

 “16.1. The EOI requester shall receive all applications for project execution submitted before the bid closing date which is _________ [insert specific time and date, provided that the period from the issue date of the EOI request to the bid closing date must be at least 20 days, and the bid closing time should not be set to the beginning of a business day so as not to limit the submission of applications for project execution by investors].

9. Section 20 Chapter I Part 1 is amended as follows:

a) If one of the violations in clauses 1, 2, 4 and point a clause 3 Article 16 of the Bidding Law is committed, the prohibition period is 03 - 05 years;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) If one of the violations in points a, b, c, d, dd and e clause 6 and clause 7 Article 16 of the Bidding Law is committed, the prohibition period is from 06 months to 01 year.

20.3. For a consortium, prohibition from participation in bidding for investor selection as prescribed in Section 39.2 shall be subjected to the following provisions:

a) If one of the violations in point c clause 3; clause 4; points b, c, d, dd clause 5; points a, b, c, d, dd, e clause 6; clause 7 Article 16 of the Bidding Law is committed, only the violating member of the consortium will be prohibited from participation in bidding;

b) If one or some members of the consortium commit a violation other than that prescribed in point a of this section, all consortium members shall be prohibited from participation in bidding.

20.4. The prescriptive period for imposing the penalty that is prohibition from participation in bidding for investor selection as prescribed in Section 20.2 is 10 years from the occurrence of the violation.

20.5. The Ministry of Industry and Trade of Vietnam, or provincial-level People’s Committee shall consider issuing a decision on prohibition from participation in bidding within scope of their management within 15 days from their receipt of any of the following documents:

a) A written request accompanied by documents proving the violation provided by the procuring entity;

b) Recommendations included in the inspection record of an inspection agency or the examination record of an examination team;

c) Petition settlement results given by the Council in charge of petition settlement;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

20.6. A decision on prohibition from participation in bidding shall, inter alia, include:

a)  Name of the violating entity;

b) Details of violations, legal grounds for imposing penalties and corresponding prohibition period for each violation; total prohibition period (if 02 or more violations are committed); scope of prohibition;

c) Validity period of the decision.”.

10. Point b Section 2.2 Chapter II Part 1 is abrogated.

11. Section 2.3 Chapter II Part 1 is amended as follows:

“2.3. The investor’s capacity shall be preliminarily evaluated according to the following Table 01:

Table 01

PRELIMINARY CAPACITY REQUIREMENTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Contents

Requirements

 

Required equity

In order to be considered passed, the investor is required to have the equity of at least(1): _____ [insert the value in figures and in words. The required equity shall not be lower than 15% of total investment capital]

Notes:

 (1) The required equity shall be determined on the basis of total investment capital (including total estimated costs of execution and compensation, support and resettlement costs (if any)).

The investor’s equity shall be determined on these grounds:

- Financial statements or report on the equity which has been audited during the year; in case financial statements or report on the equity which has been audited during the year is not available, those of the previous year can be used in accordance with regulations of law on enterprises, law on auditing, and law on accounting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the investor participates in more than one project and makes other long-term financial investments (if any) within the same period of time, it shall be required to prepare and provide the list of such projects and other long-term financial investments, and ensure that its total equity is sufficient to make contributions to such projects and long-term financial investments as committed.

The investor is obliged to provide information and documents about their financial capacity using Form No. 05 in Chapter III – Document forms used in EOI request response.”.

12. The phrases “kinh nghiệm” (“experience”), “và kinh nghiệm” (“and experience”) and “tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự” (“documents proving experience in executing similar projects”) in heading of Section 5, heading of Section 12, Section 12.2, point a Section 12.2, Section 14.1, Section 18.1, Section 18.2, Section 19.1 of Chapter I Part 1; Section 1.1, heading of Section 2, Section 2.1 of Chapter II Part 1; clause 2 Article 3 of Form No. 03 of Chapter III Part 1 are removed.

13. Form No. 04 Chapter III Part 1 is replaced with the following:

“Form No. 04

PARTICULARS OF THE INVESTOR AND ITS PARTNERS

……….[place], …………………..[date]

I. Information about the investor/consortium member(1)

1. Name of the investor/consortium member:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Year of establishment:

4. Legal office address in the licensing country:  

5. Information about the legal representative:

- Name:

- Address:

- Telephone/fax number:

- E-mail address:

6. Investor’s organizational chart.

II. Information about partners

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Name of the partner(2)

Country of registration

 Role(3)

Legal representative

Value

Contract signed with the partner(4)

1

 Company 1

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

2

…..

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Investor’s legal representative

[full name, title, signature and seal (if any)]

Notes:

(1) In case of consortium investor, each member of the consortium shall be required to fill out this Form on their own. The investor/consortium member shall submit this form enclosed with the photocopy of one of the following documents: Enterprise registration certificate or establishment decision or another document of equivalent validity issued by a competent authority to the domestic investor; the document proving establishment and operation of the foreign investor as prescribed by the domestic law of its home country.

(2) Names of partners executing the project are specified. If a partner’s identity is unavailable at the time of the investor's response to the EOI request, the investor shall only provide information in the "role" column. When a partner is selected to perform the declared task after the investor is selected, that partner’s information must be provided for the procuring entity.

(3) The role of each partner is specified.

(4) The investor shall insert the reference number of the contract and provide the certified copy thereof. Any contract or written agreement made with the partner must bear signatures of lawful representatives of two parties. The lawful representatives of the parties shall be their legal representatives or their authorized persons.”.

14. Form No. 06 in Chapter III Part 1 is abrogated.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 AMENDMENTS TO APPENDIX II ENCLOSED WITH CIRCULAR NO. 27/2024/TT-BCT
(Enclosed with the Circular No. 66/2025/TT-BCT dated December 31, 2025 of the Minister of Industry and Trade of Vietnam)

1. The phrase “dự án đầu tư công trình năng lượng” (“energy projects”) is replaced with the phrase “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” (“electricity business investment projects”) in heading of Appendix II; Sections 36.1 and 36.4, Section 40.3, Sections 41.1 and 41.3 of Chapter I Part 1.

2. Table of abbreviations is replaced with the following:

ABBREVIATIONS

BDS

Bid Data Sheet

ITI

Instructions to Investors

VNEPS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Bid

Bid

BDs

Bidding documents

Bidding Law

The Law on Bidding No. 22/2023/QH15, as amended by the Law No. 57/2024/QH15, and the Law No. 90/2025/QH15.

Decree No. 115/2024/ND-CP

The Government’s Decree No. 115/2024/ND-CP elaborating and providing guidelines for implementation of the Law on Bidding regarding selection of investors executing investment projects involving land use, as amended by the Decree No. 17/2025/ND-CP and the Decree No. 225/2025/ND-CP.

3. Section 3.1 Chapter I Part 1 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Section 12.2 Chapter I Part 1 is amended as follows:

“12.2. Documents proving the investor’s satisfaction of capacity requirements include:

a) Information on the investor’s capacity which is provided using Forms No. 06 and 07 in Chapter IV – Bidding forms. In case the currency specified in the documents proving the investor’s capacity and experience is not the one specified in BDS, the investor shall, when preparing the bid, carry out conversion to single currency for comparison of bids. Where the direct quote is not available, an intermediary currency as prescribed in BDS shall be used for conversion and declaration in the bid; 

b) Other documents as prescribed in BDS.”.

5.

“b) The investor performs any of the prohibited acts specified in Article 16 of the Bidding Law or commits violations against the Bidding Law resulting in bid cancellation.”.

6. Point c is added following point b Section 31.1 Chapter I Part 1 as follows:

“c) In case of international investor selection, any foreign investors making commitment to transfer technologies to domestic investors or partners shall be given 2% incentive during evaluation of their bids.”.

7. Section 33 Chapter I Part 1 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b. The word “, d” in Section 33.2 is removed.

8. Some contents of Section 38 Chapter I Part 1 are amended as follows:

“When an investor is found itself that its lawful rights and interests are affected, it is entitled to make petition for review of the matters arising during the investor selection process or investor selection result to the procuring entity, the competent person, or the Council in charge of petition settlement (Advisory Council) at the address stipulated in BDS. Petitions for review of bidding-related matters shall be settled in accordance with Article 89 of the Bidding Law and Article 61b, Article 61c, Article 61d of the Decree No. 115/2024/ND-CP.”.

9. Some contents of Section 39 Chapter I Part 1 are amended as follows:

39.2. In addition to the penalties prescribed in Section 20.1 of IBI, depending on the nature and severity of the violation, the entity that performs any of the prohibited acts prescribed in Article 16 of the Bidding Law shall be prohibited from participation in bidding for a period from 06 months to 05 years. The violating entity, including any employee of the competent authority, the EOI requester, the procuring entity, expert team or appraisal team, shall be prohibited from participation in bidding for the period of time as below:

a) If one of the violations in clauses 1, 2, 4 and point a clause 3 Article 16 of the Bidding Law is committed, the prohibition period is 03 - 05 years;

b) If one of the violations in point c clause 3, clause 5 Article 16 of the Bidding Law is committed, the prohibition period is 01 - 03 years;

c) If one of the violations in points a, b, c, d, dd and e clause 6 and clause 7 Article 16 of the Bidding Law is committed, the prohibition period is from 06 months to 01 year.

39.3. For a consortium, prohibition from participation in bidding for investor selection as prescribed in Section 39.2 shall be subjected to the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If one or some members of the consortium commit a violation other than that prescribed in point a of this section, all consortium members shall be prohibited from participation in bidding.

39.4. The prescriptive period for imposing the penalty that is prohibition from participation in bidding for investor selection as prescribed in Section 39.2 is 10 years from the occurrence of the violation.

39.5. The Ministry of Industry and Trade of Vietnam, or provincial-level People’s Committee shall consider issuing a decision on prohibition from participation in bidding within scope of their management within 15 days from their receipt of any of the following documents:

a) A written request accompanied by documents proving the violation provided by the procuring entity;

b) Recommendations included in the inspection record of an inspection agency or the examination record of an examination team;

c) Petition settlement results given by the Council in charge of petition settlement;

d) Other documents indicating the violation given by regulatory authorities.

39.6. A decision on prohibition from participation in bidding shall, inter alia, include:

a)  Name of the violating entity;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Validity period of the decision.”.

10. Section 41 Chapter I Part 1 is amended as follows:

a. Point b Clause 41.4 is amended as follows:

“b) The transferee must meet relevant operational conditions set out in regulations of law applicable to the business type of the economic organization, the Law on Investment, the Law on Enterprises, the Land Law, the Law on Real Estate Business and specialized sector or industry law; inherit rights and obligations to execute the investment project as undertaken by the transferor in its bid and the project contract.”.

b. Section 41.5 is amended as follows:

“41.5. Transfer of the business investment project and transfer of shares/stakes of the economic organization as prescribed in clauses 3 and 4 Article 52 of the Decree No. 115/2024/ND-CP must be specified in the contract.

Based on terms and conditions of the contract, the competent person shall consider approving the application for transfer of the investment project involving land use or transfer of shares/stakes of the economic organization.

If an application for transfer is approved, the competent person shall assign the procuring entity to review and modify the contract.”.

c. Section 41.9 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Point b of ITI Section 13 in the Bid Data Sheet of Chapter II Part 1 is amended as follows:

“b) Regarding society

- Description of the plan and funding for compensation, support and relocation tasks as prescribed in the Land Law (if any).

In case the investor is required to advance funding for covering compensation, support and relocation costs, the bidding documents must also include the rules for paying compensation, support and relocation costs in accordance with regulations of the Land Law. The investor must provide a commitment which is made using Form No. 8a in Chapter IV - Bidding forms regarding voluntary advancing of funding for covering compensation, support and relocation costs (advanced funding is used for covering compensation, support and relocation costs) according to the requirements of the bidding documents of the competent authority on the basis of the approved compensation, support and relocation plan as prescribed in the Land Law;

- Description of the investor’s capacity of providing social welfare for local workers by means of use of local workers, human resource training, average income and average income growth rate; provision of social assistance services for social protection beneficiaries or other social welfare services provided by the investor for local area to meet demands of local area where the project will be to executed;

- Regarding the description of the investment project to be located in the land area on which there is property requiring disposal in accordance with regulations of law on management and use of public property and being public property of agency, organization or unit as prescribed by law on management and use of public property (hereinafter referred to as “property on land”), the selling of the property on land to the investor or the investor’s return of the residual value of the property on land to be demolished or destroyed in accordance with regulations of law on management and use of public property must be specified in the bidding documents. The investor must provide a commitment which is made using Form No. 8a Chapter IV - Bidding forms regarding payment of value of property on land as determined in the bidding documents.”.

11. Headings of some sections in the Bid Data Sheet of Chapter II Part 1 are replaced as follows:

a) “CDNDT 29.4 (a)” is replaced with “CDNDT 29.2 (a)”.

b) “CDNDT 29.4 (b)” is replaced with “CDNDT 29.2 (b)”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12. Section 2 Chapter III Part 1 is amended as follows:

“Section 2. Capacity evaluation

2.1. Evaluation methodology

2.1.1. Capacity shall be evaluated by scoring.

The required minimum score of a sub-criterion of capacity is at least ___ % of its maximum score [specify the percentage (%) which is at least 60%].

The required minimum score of a criterion of capacity is at least ___ % of its maximum score [specify the percentage (%) which is at least 50%].

2.1.2. For a consortium investor:

a) The equity of a consortium investor is the sum of equity amounts of all members of the consortium, and each member shall meet the requirements corresponding to its contribution to the consortium's equity under the consortium agreement.  Any investor acting as the lead member of the consortium must make a capital contribution equaling at least 30% of the consortium’s equity while each member of the consortium must make a capital contribution equaling at least 15% of the consortium’s equity;

b) The borrowed capital of a consortium investor is the sum of borrowed capital amounts of all members of the consortium;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the invitation for EOI procedures for a business investment project have been carried out and there are at least two investors meeting the requirements of the EOI request, the capacity evaluation criteria set out in the bidding documents must be updated and modified on the basis of the approved EOI request and documents used as the basis for approval of the bidding documents.

2.2.1. The investor’s capacity shall be evaluated according to the following Table 01:

Table 01

CAPACITY EVALUATION CRITERIA

No.

Evaluation criteria

Maximum score

Sub-scores (1)

Required minimum score

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Required documents

I. Financial capacity, capital arrangement capacity

1.1

Equity

 

 

 

The investor is required to have the equity of at least(2): _____ [insert the investor’s equity value in figures and in words according to Section 1.3 of BDS. The required equity shall not be lower than 15% of total investment capital].

Form No. 06

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Total amount of equity and borrowed capital of the investor (3)

 

 

 

The minimum sum of equity and borrowed capital to be raised by the investor is:___ [insert the value as prescribed in Section 1.3 of BDS]

Form No. 06, Form No. 07

1.3

Other financial indicators (if any)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

Notes:

(1) The procuring entity or expert team shall stipulate specific score for each criterion.

(2) The required equity shall be determined on the basis of total investment capital (including total estimated costs of project implementation, and compensation, support and resettlement costs (if any)).  

The investor’s equity shall be determined on these grounds:

- Financial statements or report on the equity which has been audited during the year; in case financial statements or report on the equity which has been audited during the year is not available, those of the previous year can be used in accordance with regulations of law on enterprises, law on auditing, and law on accounting;

- The equity of an enterprise whose operating period is fewer than 12 months shall be determined on the basis of its paid-in charter capital as prescribed by the law on enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At the time of conclusion of the project contract, the successful investor shall provide the competent authority with documents proving its financial capacity.

The investor shall provide information and documents proving its financial capacity by filling Form No. 06 in Chapter IV - Bidding forms, and make commitments on mobilization of equity using Form No. 07 in Chapter IV – Bidding forms.

(3) The investor shall make commitment on borrowed capital using Form No. 07 in Chapter IV – Bidding forms. The investor shall also provide the financial guarantee given by a bank or credit institution in respect to the remaining financial obligations (in addition to the equity) to be fulfilled by the investor.

13. Section 3.2.2 Chapter III Part 1 is amended as follows:

“3.2.2. Social evaluation criteria

a) Requirements concerning the plan and funding for compensation, support and relocation tasks as prescribed in the Land Law (if any)

In case the investor is required to advance funding for covering compensation, support and relocation costs, the bidding documents must also include the rules for paying compensation, support and relocation costs in accordance with regulations of the Land Law. The investor must provide a commitment which is made using Form No. 8a in Chapter IV - Bidding forms regarding voluntary advancing of funding for covering compensation, support and relocation costs (advanced funding is used for covering compensation, support and relocation costs) according to the requirements of the bidding documents of the competent authority on the basis of the approved compensation, support and relocation plan as prescribed in the Land Law;

b) Requirements concerning provision of social welfare for local workers by means of use of local workers, human resource training, average income and average income growth rate; provision of social assistance services for social protection beneficiaries or other social welfare services provided by the investor for local area to meet demands of local area where the project will be to executed;

c) Regarding requirements for the investment project to be located in the land area on which there is property requiring disposal in accordance with regulations of law on management and use of public property and being public property of agency, organization or unit as prescribed by law on management and use of public property (hereinafter referred to as “property on land”), the selling of the property on land to the investor or the investor’s return of the residual value of the property on land to be demolished or destroyed in accordance with regulations of law on management and use of public property must be specified in the bidding documents. The investor must provide a commitment which is made using Form No. 8a Chapter IV - Bidding forms regarding payment of value of property on land as determined in the bidding documents.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“c) The accepted electricity price which is the winning bid shall the maximum electricity price serving as the basis for the Buyer to negotiate the price of the power purchase agreement; enter into the power purchase agreement with the successful investor in accordance with regulations of law in force.

Negotiation of the power purchase agreement shall be carried out on the basis of the regulations on methods for determining electricity generation service prices issued by the Minister of Industry and Trade of Vietnam.

For the variable cost components of thermal power plants, the price of the primary fuel in the base year of the power purchase agreement shall not exceed the price of the primary fuel proposed by the investor in its bid.

The price of the power purchase agreement of the power plant in the base year which serves as the basis for comparison of the selected electricity price (winning bid) shall be calculated on the basis of cost components corresponding to such cost components used in calculating electricity generation price bracket.”.

15. Clauses 5 and 6 are added following clause 4 Section 4 of Chapter III Part 1 as follows:

“5. Upon completion of the bid evaluation, if there are at least two investors achieving the same combined score which is also the highest score, the investor having experience in executing similar projects shall be prioritized according to the following rules:

a) The procuring entity requests investors to submit documents proving their experience in executing similar projects. The investor that has included such documents proving its experience in its bid shall provide updated or additional documents.

b) The procuring entity shall consider and evaluate to determine the investor with the most relevant experience in executing similar projects.

c) The investor with the most relevant experience in executing similar projects shall be considered successful and awarded the contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16. The phrases “kinh nghiệm” (“experience”), “và kinh nghiệm” (“and experience”) and “tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự” (“documents proving experience in executing similar projects”) in Section 10. 1, heading of Section 12, contents of Section 22, Sections 25. 1 and 25. 2, Section 29. 2, Sections 32. 2 and 32. 5 of Chapter I Part 1; ITI Section 25.1 and ITI Section 29. 4 (a) of Chapter II Part 1; point b Section 1. 1, clause 1, clause 2 and point b clause 3 Section 4 of Chapter III Part 1 are removed.

17. Form No. 05 in Chapter IV is replaced with the following:

Form No. 05

PARTNER INFORMATION SHEET(1)

Information about partners

No.

Name of the partner(2)

Country of registration

 Role(3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Value

Contract signed with the partner(4)

1

 Company 1

 

[Financing organization]

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

…..

 

 

 

 

 

Investor’s legal representative

[full name, title, signature and seal (if any)]

Notes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(2) Names of partners executing the project are specified. If a partner’s identity is unavailable at the time of bid submission, the investor shall only provide information in the "role" column. When a partner is selected to perform the declared task after the investor is selected, that partner’s information must be provided for the procuring entity.

(3) The role of each partner is specified.

(4) The investor shall insert the reference number of the contract and provide the certified copy thereof. Any contract or written agreement made with the partner must bear signatures of lawful representatives of two parties. The lawful representatives of the parties shall be their legal representatives or their authorized persons.

18. Form No. 08 is abrogated, and Form No. 8a is added following Form No. 07 in Chapter IV Part 1 as follows:

Form No. 8a

COMMITMENT TO VOLUNTARY ADVANCE FUNDING FOR COVERING COMPENSATION, SUPPORT AND RELOCATION COSTS, RETURN VALUE OF PROPERTY ON LAND(1)

1. After studying the bidding documents for the project ____ [insert the project's name], we, ____ [insert the investor's name] hereby undertake that:

[Contents of the commitment include one or some of the following tasks:

a) Voluntarily advance funding for covering compensation, support and relocation costs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. If winning the bid, we hereby covenant to make full payment specified in Section 1 hereof according to the schedule and requirements set out in the project contract with an amount determined by the competent authority in accordance with regulations of the Land Law, and the law on management and use of public property.

Bidder’s lawful representative
[full name, title, signature and seal (if any)]

Notes:

(1) This Form is filled out if the investment project is to be located in the land area for which compensation, support and relocation costs are incurred upon expropriation in accordance with regulations of the Land Law, or on the land area on which there is property in accordance with regulations of law on management and use of public property.

19. The phrase “theo quy định tại điểm d Mục 33.1 CDNDT của hồ sơ mời thầu” (“as prescribed in point d of ITI Section 33.1 of the bidding documents”) in Section 2 Form No. 10 of Chapter IV Part 1 is removed.

20. Form No. 11 in Chapter IV Part 1 is abrogated.

 

APPENDIX III

REQUIREMENTS REGARDING CAPACITY AND INVESTMENT EFFICIENCY IN DEVELOPMENT OF ELECTRICITY SECTOR
(Enclosed with the Circular No. 66/2025/TT-BCT dated December 31, 2025 of the Minister of Industry and Trade of Vietnam)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Table 01

CAPACITY EVALUATION CRITERIA

No.

Evaluation criteria

Requirements

Notes

1

Equity

The investor is required to have the equity of at least(1): _____ [insert the investor’s equity value in figures and in words. The required equity shall not be lower than 15% of total investment capital].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Total amount of equity and borrowed capital of the investor (2)

The minimum sum of equity and borrowed capital to be raised by the investor is:___ [insert the value in figures and in words].

 

3

Other financial indicators (if any)

 

 

Notes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The investor’s equity shall be determined on these grounds:

- Financial statements or report on the equity which has been audited during the year; in case financial statements or report on the equity which has been audited during the year is not available, those of the previous year can be used in accordance with regulations of law on enterprises, law on auditing, and law on accounting;

- The equity of an enterprise whose operating period is fewer than 12 months shall be determined on the basis of its paid-in charter capital as prescribed by the law on enterprises. If the investor participates in more than one project and makes other long-term financial investments (if any) within the same period, it shall be required to prepare the list of ongoing projects and other long-term financial investments, and ensure that its total equity is sufficient to make contributions to such projects and long-term financial investments as committed.

At the time of conclusion of the project contract, the investor shall provide the competent authority with documents proving its financial capacity.

The investor shall provide information and documents proving its financial capacity using Form No. 06, and make commitments on mobilization of equity using Form No. 07 in Appendix II enclosed with the Circular No. 27/2024/TT-BCT, as amended by the Circular No. 32/2025/TT-BCT.

(2) The investor shall make commitments on mobilization of borrowed capital using Form No. 07 in Appendix II enclosed with the Circular No. 27/2024/TT-BCT, as amended by the Circular No. 32/2025/TT-BCT. The investor shall also provide the financial guarantee given by a bank or credit institution in respect to the remaining financial obligations (in addition to the equity) to be fulfilled by the investor.

2. Requirements regarding investment efficiency in development of electricity sector

[The procuring entity, expert team shall determine criteria for evaluation of investment efficiency in development of electricity sector. To be specific:

2.1. For a power project applying the electricity generation price bracket announced by the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, investment efficiency in development of electricity sector shall be evaluated on the basis of the electricity price as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The successful investor shall enter into negotiation of the electricity price and the power purchase agreement with the Buyer on the basis of the regulations on methods for determining electricity generation service prices issued by the Minister of Industry and Trade of Vietnam.

2.2. For projects for which the price bracket announced by the Ministry of Industry and Trade of Vietnam is not available (including small-scale renewable energy projects applying the avoidable cost tariff; power projects applying electricity purchase pricing mechanisms set out in documents issued by competent authorities), the following provisions shall apply:

a) The investment efficiency in development of electricity sector shall be evaluated on the basis of the minimum cash payment annually made to state budget. The value proposed by the investor shall not be lower than the minimum value required by the procuring entity;

b) The value specified in point a of this clause is separated from the investor’s obligations to state budget as prescribed by law;

c) Payment of the value specified in point a of this clause to state budget shall be subject to the following provisions: the cash payment annually made to state budget shall be determined on the basis of the value proposed by the investor in its proposal; method, schedule and deadline for payment of the value specified in point a of this clause are specified in the business investment project contract].

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 66/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 27/2024/TT-BCT quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Số hiệu: 66/2025/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Nguyễn Hoàng Long
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản