Luật Đất đai 2024

Thông tư 46/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu 46/2025/TT-BXD
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 12/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Xuân Sang
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐÀ NẴNG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực vịnh Đà Nẵng với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối các điểm ĐN1, ĐN2, ĐN3 và ĐN4 có tọa độ như sau:

ĐN1: 16º12’37,7’’N, 108º12’17,4’’E (mép bờ phía Nam đảo Sơn Chà);

ĐN2: 16º13’56,42’’ N, 108º14’04,66’’ E;

ĐN3: 16º10’42,4’’ N, 108º16’37,14’’ E;

ĐN4: 16º09’23,7’’N, 108º14’49,9’’E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm ĐN4 chạy dọc theo đường bờ của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, tiếp tục qua ranh giới phía hạ lưu cầu Mân Quang và đường bờ vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN5 có tọa độ 16º06’40,7’’N, 108º13’29,4’’E.

Từ điểm ĐN5 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN6 có tọa độ 16º06’34,9’’N, 108º13’05,3’’E (đèn xanh Bắc của kè Nam Bắc) từ điểm ĐN6 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN7 (nằm trên bờ phải sông Hàn tính từ biển vào) có tọa độ 16º05’41,8’’N, 108º12’56,5’’E.

Từ điểm ĐN7 chạy dọc theo đường bờ về phía Tây vịnh Đà Nẵng qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN8 có tọa độ 16º12’37,7’’N, 108º11’34,4’’E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp thành phố Huế); từ điểm ĐN8 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN9 có tọa độ 16º12’44,7’’N, 108º11’56,4’’E (mép bờ phía Tây Tây Nam đảo Sơn Chà) và chạy dọc theo đường bờ phía Tây Nam đảo Sơn Chà, kết thúc tại điểm ĐN1.

2. Khu vực Mỹ Khê với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MK1, MK2, MK3 và MK4 có tọa độ như sau:

MK1: 16º03’09,7’’N, 108º14’50,4’’E;

MK2: 16º03’09,7’’N, 108º18’06,4’’E;

MK3: 16º05’12,7’’N, 108º18’06,4’’E;

MK4: 16º05’12,7’’N, 108º14’52,4’’E.

b) Ranh giới về phía đất liền: bắt đầu từ điểm MK1 kết thúc tại điểm MK4.

3. Khu vực Kỳ Hà với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm KH1, KH2, KH3, KH4, KH5 có tọa độ như sau:

KH1: 15º30’21,8”N, 108º37’53,5”E;

KH2: 15º34’09,8”N, 108º37’53,5”E;

KH3: 15º34’09,8”N, 108º43’23,5”E;

KH4: 15º27’03,7”N, 108º43’23,5”E;

KH5: 15º27’03,7”N, 108º41’45,5”E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm KH5 chạy dọc theo đường bờ về phía Bắc qua mũi Trạm đèn biển Kỳ Hà đến điểm KH6 có tọa độ 15º29’00,2”N, 108º40’57,5”E (bến cảng Elgas), tiếp tục chạy theo đường bờ luồng Kỳ Hà đến điểm KH7 có tọa độ 15º28’28,4”N, 108º40’54,3”E, tiếp tục chạy theo đường bờ về phía Tây Nam đến điểm TG1 có tọa độ 15º27’46,8”N, 108º39’56,1”E.

Từ điểm TG1 nối bằng đoạn thẳng đến điểm TG2 có tọa độ 15º27’46,7”N, 108º39’35,1”E tiếp tục chạy dọc theo đường bờ về phía Tây Bắc qua cảng Kiểm Ngư, sau đó chạy dọc bờ về phía Nam sông Bến Ván đến điểm TG3 có tọa độ 15º27’00,1”N, 108º38’24,9”E.

Từ điểm TG3 nối bằng đoạn thẳng đến điểm TG4 có tọa độ 15º27’27,2”N, 108º37’19,2”E.

Từ điểm TG4 tiếp tục chạy dọc theo đường bờ theo hướng Bắc đi qua Bến cảng Chu Lai đến điểm TH1 có tọa độ 15º29’04,7”N, 108º36’30,0”E. Từ điểm TH1 nối bằng đoạn thẳng đến điểm TH2 có tọa độ 15º29’08,5”N, 108º36’27,1”E.

Từ điểm TH2 chạy dọc theo đường bờ về phía Đông Bắc đến điểm TH3 có tọa độ 15º29’34,8”N, 108º38’22,5”E. Từ điểm TH3 nối bằng đoạn thẳng đến điểm TH4 có tọa độ 15º29’42,1”N, 108º38’28,2”E.

Từ điểm TH4 chạy dọc theo đường bờ về phía Đông Bắc nối với điểm KH1.

4. Khu vực Cù Lao Chàm với phạm vi:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CLC1, CLC2, CLC3 và CLC4 có tọa độ như sau:

CLC1: 15º54’01,3”N, 108º27’12,2”E;

CLC2: 15º54’54,4”N, 108º27’51,6”E;

CLC3: 15º53’36,3”N, 108º29’43,9”E;

CLC4: 15º52’43,2”N, 108º29’04,5”E.

5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng được tính theo mức nước thủy triều lớn nhất, trừ đoạn bãi biển từ điểm ĐN7 chạy dọc theo đường bờ về phía Tây vịnh Đà Nẵng đến phía Nam cầu Nam Ô tại điểm b khoản 1 Điều này và đoạn bãi biển tính từ điểm MK1 đến điểm MK4 tại điểm b khoản 2 Điều này được tính theo đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm.

6. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30012 được cập nhật mới nhất năm 2023; VN50051 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN50022 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng bao gồm 02 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Đà Nẵng - Mỹ Khê.

2. Khu vực hàng hải Kỳ Hà - Cù Lao Chàm.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng

Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ các Thông tư số 02/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng và Thông tư số 16/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Nam.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 11 và 12 của Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2025/TT-BXD ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu vực vịnh Đà Nẵng.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

ĐN1

16º12’37,7”

108º12’17,4”

16º12’34,0”

108º12’24,0”

ĐN2

16º13’56,42”

108º14’04,66”

16º13’52,74”

108º14’11,22”

ĐN3

16º10’42,4”

108º16’37,14”

16º10’38,71”

108º16’43,7”

ĐN4

16º09’23,7”

108º14’49,9”

16º09’20,04”

108º14’56,52”

ĐN5

16º06’40,7”

108º13’29,4”

16º06’37,0”

108º13’36,0”

ĐN6

16º06’34,9”

108º13’05,3”

16º06’31,3”

108º13’11,9”

ĐN7

16º05’41,8”

108º12’56,5”

16º05’38,1”

108º13’03,1”

ĐN8

16º12’37,7”

108º11’34,4”

16º12’34,0”

108º11’41,0”

ĐN9

16º12’44,7”

108º11’56,4”

16º12’41,0”

108º12’03,0”

 

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu vực Mỹ Khê.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

MK1

16º03’09,7”

108º14’50,4”

16º03’06,0”

108º14’57,0”

MK2

16º03’09,7”

108º18’06,4”

16º03’06,0”

108º18’13,0”

MK3

16º05’12,7”

108º18’06,4”

16º05’09,0”

108º18’13,0”

MK4

16º05’12,7”

108º14’52,4”

16º05’09,0”

108º14’59,0”

 

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu vực Kỳ Hà.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

KH1

15º30’21,8”

108º37’53,5”

15º30’18,1”

108º38’00,0”

KH2

15º34’09,8”

108º37’53,5”

15º34’06,1”

108º38’00,0”

KH3

15º34’09,8”

108º43’23,5”

15º34’06,1”

108º43’30,0”

KH4

15º27’03,7”

108º43’23,5”

15º27’00,0”

108º43’30,0”

KH5

15º27’03,7”

108º41’45,5”

15º27’00,0”

108º41’52,0”

KH6

15º29’00,2”

108º40’57,5”

15º28’56,5”

108º41’04,0”

KH7

15º28’28,4”

108º40’54,3”

15º28’24,7”

108º41’00,8”

TG1

15º27’46,8”

108º39’56,1”

15º27’43,1”

108º40’02,6”

TG2

15º27’46,7”

108º39’35,1”

15º27’43,0”

108º39’41,6”

TG3

15º27’00,1”

108º38’24,9”

15º26’56,4”

108º38’31,5”

TG4

15º27’27,2”

108º37’19,2”

15º27’23,5”

108º37’25,7”

TH1

15º29’04,7”

108º36’30,0”

15º29’01,0”

108º36’36,5”

TH2

15º29’08,5”

108º36’27,1”

15º29’04,8”

108º36’33,6”

TH3

15º29’34,8”

108º38’22,5”

15º29’31,1”

108º38’29,0”

TH4

15º29’42,1”

108º38’28,2”

15º29’38,4”

108º38’34,7”

 

4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tại khu vực Cù Lao Chàm.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CLC1

15º54’01,3”

108º27’12,2”

15º53’57,6”

108º27’18,7”

CLC2

15º54’54,4”

108º27’51,6”

15º54’50,7”

108º27’58,1”

CLC3

15º53’36,3”

108º29’43,9”

15º53’32,6”

108º29’50,4”

CLC4

15º52’43,2”

108º29’04,5”

15º52’39,5”

108º29’11,0”

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 46/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 46/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 46/2025/TT-BXD

Hanoi, December 12, 2025

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN DA NANG CITY AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF DA NANG MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Da Nang City and areas under management of Da Nang Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Da Nang City

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Da Nang Bay area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines connecting the following points, DN1, DN2, DN3 and DN4, with the following coordinates:

DN1: 16º12’37,7’’N, 108º12’17,4’’E (in the southern edge of Son Cha island);

DN2: 16º13’56,42’’ N, 108º14’04,66’’ E;

DN3: 16º10’42,4’’ N, 108º16’37,14’’ E;

DN4: 16º09’23,7’’N, 108º14’49,9’’E (in the northwestern edge of Son Tra Peninsula).

b) Landward boundary begins at the point DN4 and runs along the shore of Da Nang Bay towards the West of Son Tra Peninsula, continuing across the boundary of the downstream of Man Quang Bridge and along the shore of Da Nang Bay to the point DN5 with coordinates 16º06’40,7’’N, 108º13’29,4’’E.

Beginning at the point DN5, it is connected by a straight line to the point DN6 with coordinates 16º06’34,9’’N, 108º13’05,3’’E (the North green light of the North-South embankment); beginning at the point DN6, it continues to be connected by a straight line to the point DN7 (on the right bank of Han river, going from the sea to inland) with coordinates 16º05’41,8’’N, 108º12’56,5’’E.

It runs at the point DN7 along the shore towards the West of Da Nang Bay, passing Nam O Cape and Isabelle Cape, then towards the North of Da Nang Bay to the point DN8 with coordinates 16º12’37,7’’N, 108º11’34,4’’E (the eastern edge of Hai Van Pass, bordering Hue City); from the point DN8, it is connected by a straight line to the point DN9 with coordinates 16º12’44,7’’N, 108º11’56,4’’E (the western-southwestern edge of Son Cha Island), and then runs along the southwestern shore of Son Cha Island, ending at the point DN1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, MK1, MK2, MK3 and MK4, with the following coordinates:

MK1: 16º03’09,7’’N, 108º14’50,4’’E;

MK2: 16º03’09,7’’N, 108º18’06,4’’E;

MK3: 16º05’12,7’’N, 108º18’06,4’’E;

MK4: 16º05’12,7’’N, 108º14’52,4’’E.

b) Landward boundary begins at the point MK1 and ends at the point MK4.

3. Ky Ha area:

a) Seaward boundary:

It is limited by the straight lines successively connecting the following points, KH1, KH2, KH3, KH4, KH5, with the following coordinates:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

KH2: 15º34’09,8”N, 108º37’53,5”E;

KH3: 15º34’09,8”N, 108º43’23,5”E;

KH4: 15º27’03,7”N, 108º43’23,5”E;

KH5: 15º27’03,7”N, 108º41’45,5”E.

b) Landward boundary:

It begins at the point KH5 and runs along the shore towards the North, passing Ky Ha lighthouse station cape to the point KH6 with coordinates 15º29’00,2”N, 108º40’57,5”E (Elgas port), and then continues along the shore of Ky Ha channel to the point KH7 with coordinates 15º28’28,4”N, 108º40’54,3”E, continuing to run along the shore towards the Southwest to the point TG1 with coordinates 15º27’46,8”N, 108º39’56,1”E.

From the point TG1, it is connected by a straight line to the point TG2 with coordinates 15º27’46,7”N, 108º39’35,1”E, then continues to run along the shore to the Northwest, passing the Fisheries Surveillance Port, and thereafter runs along the shore towards the South of the Ben Van river, reaching the point TG3 with coordinates 15º27’00,1”N, 108º38’24,9”E.

From the point TG3, it is connected by a straight line to the point TG4 with coordinates 15º27’27,2”N, 108º37’19,2”E.

From the point TG4, it continues to run along the shore towards the North, passing Chu Lai Port to the point TH1 with coordinates 15º29’04,7”N, 108º36’30,0”E. From the point TH1, it is connected by a straight line to the point TH2 with oordinates15º29’08,5”N, 108º36’27,1”E.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

From the point TH4, it continues to run along the shore towards the Northeast, connecting to the point KH1.

4. Cu Lao Cham area:

It is limited by the straight lines successively connecting the following points, CLC1, CLC2, CLC3 and CLC4, with the following coordinates:

CLC1: 15º54’01,3”N, 108º27’12,2”E;

CLC2: 15º54’54,4”N, 108º27’51,6”E;

CLC3: 15º53’36,3”N, 108º29’43,9”E;

CLC4: 15º52’43,2”N, 108º29’04,5”E.

5. The boundaries of seaport waters in Da Nang City are identified by the highest tides, except for the beach section from the point DN7 running along the shore towards the West of Da Nang Bay to the South of Nam O Bridge as specified in point b clause 1 of this Article, and the beach section from the point MK1 to the point MK4 as specified in point b clause 2 of this Article, which shall be identified by the mean lower low water line observed over a period of several years.

6. The boundaries of seaport waters in Da Nang City as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN30012, most recently updated in 2023; VN50051, most recently updated in 2024; and VN50022, most recently updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Seaport waters in Da Nang City include 02 maritime areas:

1. Da Nang - My Khe maritime area.

2. Ky Ha - Cu Lao Cham maritime area.

Article 3. Areas under management of Da Nang Maritime Administration

Da Nang Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at seaports in Da Nang City and maritime areas specified in Article 2 of this Circular.

Article 4. Implementation 

1. This Circular comes into force from February 01, 2026.

2. The Circular No. 02/2019/TT-BGTVT dated January 11, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam and the Circular No. 16/2019/TT-BGTVT dated May 03, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam are abrogated.

3. The ordinal numbers 11 and 12 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam are abrogated./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER 
 



Nguyen Xuan Sang

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 46/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: 46/2025/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 12/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản