Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản
1. Sửa đổi Khoản 1... Điều 1 như sau:
“1. Thông tư này quy định danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu và điều kiện khoáng sản xuất khẩu.”
Xem nội dung VBĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định danh mục, tiêu chuẩn, chất lượng khoáng sản xuất khẩu và điều kiện xuất khẩu khoáng sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản
1. Sửa đổi ...Khoản 3 Điều 1 như sau:
...
“3. Việc xuất khẩu khoáng sản theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc nhận gia công chế biến cho thương nhân nước ngoài để xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.”
Xem nội dung VBĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
3. Việc xuất khẩu khoáng sản theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc nhận gia công chế biến cho thương nhân nước ngoài để xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài. Khi ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 12/2006/NĐ-CP thì việc xuất khẩu khoáng sản nói ở Khoản này sẽ thực hiện theo Nghị định mới.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện khoáng sản xuất khẩu
Khoáng sản được phép xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Có tên trong danh mục và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.
2. Có nguồn gốc hợp pháp thuộc các trường hợp sau đây:
a) Khoáng sản được khai thác, chế biến từ các mỏ, điểm mỏ có Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Khoáng sản nhập khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập khẩu thể hiện tại tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu.
c) Khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại.
Đối với khoáng sản tịch thu, phát mại phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá.
d) Sản phẩm khoáng sản đã qua chế biến từ các nguồn khoáng sản hợp pháp nêu tại điểm a, b, c khoản này phải phù hợp với công nghệ chế biến của cơ sở chế biến.
3. Đối với khoáng sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng ngoài việc đảm bảo các điều kiện nêu tại Khoản 1 và 2 Điều này phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Điều kiện xuất khẩu khoáng sản
1. Chỉ có doanh nghiệp mới được phép xuất khẩu khoáng sản. Doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài.
2. Khoáng sản được phép xuất khẩu khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Đã qua chế biến và có tên trong Danh mục tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
b) Đạt tiêu chuẩn chất lượng không thấp hơn quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
c) Có nguồn gốc hợp pháp, cụ thể là:
- Được khai thác từ các mỏ, điểm mỏ có Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực; hoặc
- Được nhập khẩu hợp pháp; hoặc
- Do cơ quan nhà nước nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.
Khoáng sản nhập khẩu (để tái xuất hoặc để chế biến phục vụ xuất khẩu) được coi là hợp pháp khi có Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu (bản sao có chứng thực theo quy định).
Đối với khoáng sản tịch thu, phát mại, phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá (bản sao có chứng thực theo quy định).
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Thủ tục xuất khẩu khoáng sản
1. Trước khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phối hợp cùng cơ quan Hải quan lấy mẫu phân tích cho từng lô hàng xuất khẩu để làm căn cứ xác định chất lượng. Việc phân tích mẫu thực hiện tại phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS.
2. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:
a) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm nêu tại Điểm 1 trên đây (bản chính).
b) Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp (Bản sao có chứng thực theo quy định) nộp cho cơ quan Hải quan, gồm có:
- Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu quy định tại Khoản 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này.
- Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu;
- Chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này đối với trường hợp mua khoáng sản phát mại.
- Chứng từ mua khoáng sản để chế biến (Hợp đồng mua khoáng sản, Hóa đơn giá trị gia tăng) kèm theo Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu hoặc chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại của Bên bán; Bản mô tả quy trình chế biến, tỷ lệ sản phẩm thu hồi sau chế biến đối với trường hợp mua khoáng sản để chế biến.
- Chứng từ mua khoáng sản (Hợp đồng mua khoáng sản, hóa đơn giá trị gia tăng) kèm theo Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu hoặc Chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại của Bên bán đối với trường hợp kinh doanh thương mại.
c) Văn bản chấp thuận xuất khẩu (nếu có) quy định tại Điều 6 và Khoản 3 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này (xuất trình bản chính và nộp bản sao).
d) Báo cáo xuất khẩu khoáng sản (bản sao) của doanh nghiệp kỳ trước đã gửi cho các cơ quan nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 (sửa đổi) theo Thông tư này, trừ doanh nghiệp mới thực hiện xuất khẩu trong kỳ báo cáo.
đ) Các chứng từ khác về xuất, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Xem nội dung VBĐiều 5. Thủ tục xuất khẩu khoáng sản
1. Doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản, ngoài việc thực hiện các quy định của Hải quan còn phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
- Phiếu phân tích mẫu để xác nhận sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô hàng xuất khẩu, do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS cấp.
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của khoáng sản xuất khẩu, cụ thể là:
a) Đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực.
b) Đối với doanh nghiệp chế biến khoáng sản: Giấy chứng nhận đầu tư nhà máy chế biến và Hợp đồng mua khoáng sản của doanh nghiệp khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc chứng từ nhập khẩu khoáng sản hợp lệ (trường hợp doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu khoáng sản nhập khẩu quy định tại Mục c Khoản 2 Điều 4).
c) Đối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản: Hợp đồng mua khoáng sản kèm theo bản sao hóa đơn giá trị gia tăng hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu khoáng sản ký với doanh nghiệp nêu tại Mục a) và b) của Khoản này; hoặc chứng từ hợp lệ mua khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại (quy định tại Mục c Khoản 2 Điều 4).
2. Khi làm thủ tục thông quan, nếu Hải quan cửa khẩu có cơ sở nghi vấn lô hàng khoáng sản xuất khẩu không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Thông tư này thì có quyền vẫn cho thông quan, đồng thời tiến hành lập Biên bản và lấy mẫu khoáng sản để kiểm tra lại. Việc kiểm tra do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS thực hiện. Nếu kết quả kiểm tra khẳng định sự nghi vấn thì doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu phạt theo quy định hiện hành và chịu chi phí thử nghiệm. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy lô hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định thì chi phí thử nghiệm do Hải quan cửa khẩu chịu.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 7971/TCHQ-GSQL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 23/12/2013
Ngày 21/12/2012, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 41/2012/TT-BCT quy định về xuất khẩu khoáng sản. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Thông tư số 41/2012/TT-BCT, Tổng cục Hải quan nhận thấy một số bất cập liên quan đến quản lý khoáng sản xuất khẩu, cụ thể như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 41/2012/TT-BCT thì doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản phải xuất trình cho cơ quan hải quan Phiếu phân tích mẫu để xác nhận sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô hàng xuất khẩu, do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS cấp. Tuy nhiên, Thông tư số 41/2012/TT-BCT chưa quy định cụ thể về thời điểm và đối tượng thực hiện lấy mẫu của lô hàng khoáng sản để gửi đi phân tích.
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 41/2012/TT-BCT thì khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản, nếu Hải quan cửa khẩu có cơ sở nghi vấn lô hàng khoáng sản xuất khẩu không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định thì vẫn có quyền cho thông quan, đồng thời tiến hành lập biên bản và lấy mẫu khoáng sản để kiểm tra lại. Việc doanh nghiệp lấy mẫu đưa đi phân tích để xác định sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô hàng xuất khẩu, do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS cấp không có sự chứng kiến của cơ quan Hải quan và lô hàng xuất khẩu được đưa đến từ ngoài khu vực kiểm soát của cơ quan Hải quan, do đó, cơ quan Hải quan không có đủ cơ sở để xác định lô hàng được kiểm tra và xuất khẩu có đúng thực tế không. Như vậy dễ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp lợi dụng quy định thông thoáng nêu trên để xuất khẩu khoáng sản không đạt tiêu chuẩn chất lượng đồng thời chấp nhận chịu xử phạt vi phạm hành chính. Mặt khác, theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2013) thay thế Nghị định số 18/2009/NĐ-CP và Nghị định số 97/2007/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thì đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa không đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định thì mức xử phạt tối đa là 60.000.000 đồng.
Để đảm bảo các lô hàng khoáng sản xuất khẩu đạt tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định, tránh việc doanh nghiệp sử dụng Phiếu phân tích mẫu của lô hàng đạt tiêu chuẩn, chất lượng, xuất trình cho cơ quan Hải quan để làm thủ tục xuất khẩu lô hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản, đều phải lấy mẫu để kiểm tra lại (trừ trường hợp việc lấy mẫu phân tích trước đó đã có sự chứng kiến của cơ quan Hải quan), để đánh giá và xử lý việc xuất khẩu khoáng sản của doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát về hải quan) để hướng dẫn theo thẩm quyền./.
Xem nội dung VBĐiều 5. Thủ tục xuất khẩu khoáng sản
1. Doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản, ngoài việc thực hiện các quy định của Hải quan còn phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
- Phiếu phân tích mẫu để xác nhận sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô hàng xuất khẩu, do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS cấp.
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của khoáng sản xuất khẩu, cụ thể là:
a) Đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực.
b) Đối với doanh nghiệp chế biến khoáng sản: Giấy chứng nhận đầu tư nhà máy chế biến và Hợp đồng mua khoáng sản của doanh nghiệp khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc chứng từ nhập khẩu khoáng sản hợp lệ (trường hợp doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu khoáng sản nhập khẩu quy định tại Mục c Khoản 2 Điều 4).
c) Đối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản: Hợp đồng mua khoáng sản kèm theo bản sao hóa đơn giá trị gia tăng hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu khoáng sản ký với doanh nghiệp nêu tại Mục a) và b) của Khoản này; hoặc chứng từ hợp lệ mua khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại (quy định tại Mục c Khoản 2 Điều 4).
2. Khi làm thủ tục thông quan, nếu Hải quan cửa khẩu có cơ sở nghi vấn lô hàng khoáng sản xuất khẩu không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Thông tư này thì có quyền vẫn cho thông quan, đồng thời tiến hành lập Biên bản và lấy mẫu khoáng sản để kiểm tra lại. Việc kiểm tra do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS thực hiện. Nếu kết quả kiểm tra khẳng định sự nghi vấn thì doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu phạt theo quy định hiện hành và chịu chi phí thử nghiệm. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy lô hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định thì chi phí thử nghiệm do Hải quan cửa khẩu chịu.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 7971/TCHQ-GSQL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 23/12/2013
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trường hợp cá biệt
1. Đối với khoáng sản chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ: Doanh nghiệp có văn bản gửi Bộ Công Thương, kèm theo hồ sơ liên quan: Báo cáo về sự cần thiết phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ; Phương án xử lý đối với sản phẩm sau khi nghiên cứu, thử nghiệm; Hợp đồng hoặc văn bản hợp tác nghiên cứu thử nghiệm, chuyển giao công nghệ; Hồ sơ chứng minh nguồn gốc khoáng sản.
2. Các trường hợp sau đây
a) Sản phẩm khoáng sản đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu theo quy định.
b) Sản phẩm khoáng sản tồn kho của các mỏ có giấy phép khai thác nhưng đã hết hiệu lực mà không trái với quy định tại Khoản 3, Điều 58 Luật Khoáng sản.
c) Sản phẩm khoáng sản không thuộc danh mục tại Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng hiện tại trong nước không có nhu cầu tiêu thụ.
d) Sản phẩm khoáng sản xuất khẩu để đối lưu nhập khẩu hàng hóa cần thiết cho nhu cầu sản xuất trong nước.
đ) Khoáng sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước nhưng không tiêu thụ hết. Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, d khoản này phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản khai thác, chế biến kiểm tra thực tế và có văn bản gửi Bộ Công Thương xem xét, giải quyết.
Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể.”
Xem nội dung VBĐiều 6. Trường hợp cá biệt
1. Đối với các trường hợp sau, nếu doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu khoáng sản thì phải báo cáo UBND cấp tỉnh (nơi khoáng sản đó được khai thác, chế biến) để UBND tổ chức kiểm tra, xác nhận và có văn bản đề nghị Bộ Công Thương xem xét, giải quyết:
- Khoáng sản có tên trong danh mục được xuất khẩu, đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do nguyên nhân khách quan (như: do đặc điểm địa chất mỏ, khoáng sản là sản phẩm phụ thu hồi được trong quá trình chế biến khoáng sản chính, quặng đuôi thải thu hồi được nhưng trình độ công nghệ hiện tại không thể nâng hàm lượng được v.v...).
- Khoáng sản tồn kho của các mỏ có giấy phép khai thác nhưng đã hết hiệu lực.
- Khoáng sản không thuộc danh mục được xuất khẩu, nhưng trong nước không có nhu cầu tiêu thụ hoặc không tiêu thụ hết.
- Khoáng sản xuất khẩu để đối lưu nhập khẩu hàng hóa cần thiết cho nhu cầu sản xuất trong nước.
Trên cơ sở văn bản đề nghị của UBND cấp tỉnh, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản
1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Biểu mẫu 01 và Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp có phát sinh xuất khẩu khoáng sản trong quý lập báo cáo theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng) chậm nhất vào ngày 31/7 và 31/01 hàng năm.
3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu.”
Xem nội dung VBĐiều 7. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản
1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản bao gồm:
- Kết quả thực hiện về chủng loại, khối lượng, kim ngạch xuất khẩu khoáng sản, nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu.
- Tình hình chấp hành các quy định về xuất khẩu khoáng sản.
2. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản gồm 2 loại:
- Báo cáo của doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản: được lập định kỳ. Định kỳ báo cáo của doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tùy thuộc yêu cầu quản lý của địa phương. Báo cáo được gửi về Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi doanh nghiệp thực hiện việc xuất khẩu khoáng sản.
- Báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan chức năng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có khoáng sản xuất khẩu: được lập định kỳ hàng năm (với mốc thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) và gửi về Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo (Biểu mẫu 01).
3. Doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo.
4. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất về tình hình xuất khẩu khoáng sản để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản có trách nhiệm phải thực hiện yêu cầu đó.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý.
2. Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng việc xuất khẩu khoáng sản đối với doanh nghiệp xuất khẩu bị phát hiện vi phạm các quy định của Thông tư này.”
Xem nội dung VBĐiều 10. Tổ chức thực hiện
1. Hợp đồng xuất khẩu khoáng sản hợp lệ (theo Thông tư số 08/2008/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Công Thương) đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nhưng không trái với Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này được tiếp tục thực hiện.
2. Việc xuất khẩu một số loại khoáng sản được khai thác hợp pháp, đang tồn kho của năm 2012 (để giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp) thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, quy định của Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
3. Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng việc xuất khẩu khoáng sản đối với doanh nghiệp xuất khẩu bị phát hiện vi phạm các quy định của Thông tư này.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý./.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu
Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU
Xem nội dung VBPHỤ LỤC DANH MỤC, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu
Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU
Xem nội dung VBPHỤ LỤC DANH MỤC, TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 12/2016/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 20/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/02/2022)
Phiếu phân tích mẫu được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 5334/BCT-CNNg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 19/06/2013
Phúc đáp công văn số 7311/BTC-TCHQ ngày 07 tháng 6 năm 2013 của quý Bộ về một số vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông báo số 407/TB-VPCP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản tồn kho, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
...
2. Về một số nội dung đề nghị của quý Bộ đối với Thông tư 41/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản
- Nhất trí với đề nghị của quý Bộ sửa đổi nội dung Khoản 1 Điều 5 là: "doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản, ngoài việc thực hiện các quy định của Hải quan còn phải xuất trình bản chính và nộp cho cơ quan Hải quan bản sao có xác nhận của doanh nghiệp các loại giấy tờ sau:"
- Nhất trí ý kiến của quý Bộ về nội dung Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 41/2012/TT-BCT đã ghi là: "Phiếu phân tích mẫu để xác định sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô hàng xuất khẩu…" được hiểu là: Phiếu phân tích mẫu phải thực hiện cho từng lô hàng, vì vậy môi lô hàng xuất khẩu tại thời điểm khác nhau thì doanh nghiệp phải xuất trình một Phiếu phân tích mẫu của lô hàng đó.
Xem nội dung VBĐiều 5. Thủ tục xuất khẩu khoáng sản
1. Doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản, ngoài việc thực hiện các quy định của Hải quan còn phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
- Phiếu phân tích mẫu để xác nhận sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô hàng xuất khẩu, do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS cấp.
Phiếu phân tích mẫu được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 5334/BCT-CNNg năm 2013 có hiệu lực từ ngày 19/06/2013