Luật Đất đai 2024

Thông tư 41/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2005/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan do Bộ Tài Chính ban hành

Số hiệu 41/2005/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 26/05/2005
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu,Bộ máy hành chính
Loại văn bản Thông tư
Người ký Trương Chí Trung
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 41/2005/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2005

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2005/NĐ-CP NGÀY 31/01/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CỜ TRUYỀN THỐNG, CỜ HIỆU, BIỂU TƯỢNG, HẢI QUAN HIỆU, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC, GIẤY CHỨNG MINH HẢI QUAN

Thi hành Nghị định số 10/2005/NĐ-CP ngày 31/01/2005 của Chính phủ Quy định về Cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan (sau đây gọi tắt là Nghị định về trang phục hải quan), Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là công chức) đang công tác trong ngành Hải quan.

2. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong ngành Hải quan theo quy định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ được vận dụng cấp phát, sử dụng một số loại trang phục phù hợp được quy định cụ thể tại mục 3 phần II Thông tư này.

II. QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC HẢI QUAN:

1. Tiêu chuẩn trang phục chung đối với công chức Hải quan (được tính cho một công chức), gồm:a) Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/năm (năm đầu cấp 02 bộ)

- Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần;

- Nữ:01 áo cộc tay, 01 quần, 01 Jíp (Juyp)

b) Áo, quần thu - đông: 2 năm/ bộ (năm đầu được cấp 02 bộ).

c) Lễ phục: 5 năm/ bộ

d) Áo sơ mi màu trắng mặc trong lễ phục, thu-đông: 1 năm/chiếc (năm đầu được cấp 2 chiếc).

đ) Mũ kê pi, mũ mềm : 2 năm/ chiếc

e) Mũ kê pi lễ phục: 5 năm/ chiếc

f) Cravát (caravat): 2 năm/ chiếc

g) Giầy da, giầy vải: 2 năm/ đôi

h) Găng tay màu trắng: 03 năm cấp/lần (sử dụng trong các buổi nghi lễ trọng thể)- Đối với đơn vị có biên chế từ 300 người trở lên được cấp 50 đôi/lần.

- Đối với đơn vị còn lại cấp 30 đôi/lần.

i) Áo mưa: 3 năm/ chiếc hoặc1 bộ

j) Tất chân: 1 năm/ 2 đôi

k) Thắt lưng : 2 năm/ chiếc

l) Phù hiệu, cấp hiệu, Hải quan hiệu : Khi hỏng thì đổi

m) Áo bông: 4 năm/ chiếc

p) Áo len: 3 năm/ chiếc

2. Tiêu chuẩn trang phục bổ sung đối với công chức Hải quan làm những công việc đặc thù:

2.1. Đối với công chức thường xuyên làm việc tại cửa khẩu biên giới, hải đảo, kiểm soát chống buôn lậu trên biển nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết giá lạnh, ngoài tiêu chuẩn trang phục Hải quan được quy định tại điểm 1 trên đây còn được cấp bổ sung:

a) Chăn bông: 4 năm/ chiếc.

b) Mũ bông : 3 năm/ chiếc.

c) Đệm nằm: 4 năm/ chiếc.

d) Ủng : 3 năm/ đôi

đ) Găng tay len : 02 năm/đôi

2.2. Đối với công chức Hải quan thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hoá XNK, kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, hướng dẫn chó nghiệp vụ, vận hành, sửa chữa tàu thuyền, làm việc trong phòng thí nghiệm (thuộc Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu)... ngoài tiêu chuẩn trang phục Hải quan được quy định tại điểm 1 trên đây còn được cấp thêm:

a) Quần áo bảo hộ lao động : 1 năm/ bộ.

b) Găng tay bảo hộ lao động: 1 năm/ đôi.

c) Mũ bảo hộ lao động : 2 năm/ chiếc.

d) Áo gilê ( kiểu áo do Tổng cục Hải quan quy định): 2 năm/ chiếc

đ) Áo blue trắng (làm trong phòng thí nghiệm): 2 năm/ chiếc.

3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP (được tính cho một người):

Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP như: bảo vệ, lái xe, phục vụ, tin học, kỹ thuật trên tàu kiểm soát chống buôn lậu... được cấp áo quần đồng phục: xuân - hè, thu - đông, lễ phục (khác với trang phục Hải quan) theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan. Kiểu dáng đồng phục và việc quản lý sử dụng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể

III. CHẾ ĐỘ MAY SẮM, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TRANG PHỤC HẢI QUAN:

1. Kinh phí để may sắm trang phục Hải quan:

Vải và các nguyên liệu dùng để may sắm trang phục Hải quan đảm bảo chất lượng vừa bền vừa đẹp, tiêu chuẩn cụ thể do Tổng cục Hải quan dự toán, Bộ Tài chính phê duyệt hàng năm. Trường hợp vải và các nguyên liệu trong nước chưa có thì báo cáo Bộ cho mua từ nguồn khác.

Kinh phí may sắm trang phục Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan bảo đảm trong dự toán kinh phí được giao khoán của Tổng cục Hải quan.

2. Cách thức tổ chức may sắm và cấp phát trang phục:

a) Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm:

- Tổ chức may sắm, quản lý và cấp phát: Cờ truyền thống của Hải quan, cờ hiệu hải quan, biểu tượng hải quan, hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, lễ phục Hải quan, mũ kêpi, mũ mềm, mũ bông, áo mưa, thắt lưng, caravat, giầy và các trang phục niên hạn khác cho các đơn vị trong ngành.

- Tổ chức may sắm, quản lý và cấp phát trang phục Hải quan đối với công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP làm việc tại các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan.

b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức may sắm trang phục Hải quan của công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thuộc đơn vị mình theo đúng mẫu quy định.

c) Thời gian cấp trang phục Hải quan hàng năm: Cấp 1 đợt/năm: thời gian vào tháng 4.

3. Cách thức sử dụng trang phục Hải quan:

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cách thức sử dụng trang phục Hải quan.

IV. Quy định cấp và sử dụng giấy chứng minh Hải quan:

1. Cấp phát và sử dụng giấy chứng minh Hải quan:

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức cấp giấy chứng minh Hải quan đối với công chức Hải quan theo mẫu quy định; hướng dẫn sử dụng và quản lý giấy chứng minh Hải quan.

2. Sử dụng giấy chứng minh Hải quan:

a) Công chức Hải quan được sử dụng chứng minh Hải quan của mình trong khi làm nhiệm vụ đúng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật. Giấy chứng minh Hải quan không thay thế giấy giới thiệu công tác.

b) Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xoá, sửa chữa, cho mượn hoặc mượn của người khác giấy chứng minh Hải quan.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Thông tư số 06/2001/TT-TCHQ ngày 18/9/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn một số Điều trong Nghị định 18/2000/NĐ-CP ngày 29/5/2000 của Chính phủ.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định của Chính phủ về trang phục Hải quan và Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cáo
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Lãnh đạo Bộ
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Lưu: VP (THHC), TCHQ

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG





Trương Chí Trung

49
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 41/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2005/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan do Bộ Tài Chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 41/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2005/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan do Bộ Tài Chính ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 41/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2005/NĐ-CP Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan do Bộ Tài Chính ban hành
Số hiệu: 41/2005/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Xuất nhập khẩu,Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày ban hành: 26/05/2005
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 41/2005/TT-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ Tài chính như sau:

1. Điểm g khoản 1 Mục II Thông tư được sửa đổi như sau:

g) Giày da, giày vải: 01 năm/1đôi.

Xem nội dung VB
II. QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC HẢI QUAN:

1. Tiêu chuẩn trang phục chung đối với công chức Hải quan (được tính cho một công chức), gồm:
...
g) Giầy da, giầy vải: 2 năm/ đôi
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 41/2005/TT-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Khoản 3 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (được tính cho một người) theo quy định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 68/2000/NĐ-CP):

a) Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ tương đương các nhiệm vụ do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện, gồm: cán bộ công nghệ thông tin, phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, lái xe, nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm, thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy kiểm soát chống buôn lậu, huấn luyện viên chó nghiệp vụ, được cấp theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan các loại trang phục sau:

- Áo quần đồng phục: xuân-hè, thu-đông, lễ phục (khác với trang phục hải quan);

- Trang phục khác: mũ kê pi, mũ mềm, mũ kê pi lễ phục, caravat, giày da, áo mưa, tất chân, thắt lưng, áo bông, áo len;

- Phù hiệu, cấp hiệu, hải quan hiệu: khi hỏng thì đổi (cấp hiệu khác với công chức Hải quan);

b) Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP như: thợ máy tàu thuyền, bảo vệ, phục vụ (lễ tân), điện, nước, vệ sinh và phục vụ khác; được cấp theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan các loại trang phục sau:

- Áo quần đồng phục: xuân-hè, thu-đông, lễ phục (khác với trang phục hải quan);

- Trang phục khác: giày da, áo mưa, tất chân, thắt lưng, áo bông, áo len.

c) Đối với người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP thường xuyên làm những công việc đặc thù, ngoài tiêu chuẩn trang phục được hưởng chung, được cấp thêm tiêu chuẩn trang phục bổ sung như đối với công chức Hải quan làm những công việc đặc thù tương tự đã được qui định tại khoản 2 Mục II."

Xem nội dung VB
II. QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC HẢI QUAN:
...
3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP (được tính cho một người):

Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP như: bảo vệ, lái xe, phục vụ, tin học, kỹ thuật trên tàu kiểm soát chống buôn lậu... được cấp áo quần đồng phục: xuân - hè, thu - đông, lễ phục (khác với trang phục Hải quan) theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan. Kiểu dáng đồng phục và việc quản lý sử dụng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 41/2005/TT-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ Tài chính như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 1 ... Mục III như sau:

a) Khổ thứ 2, khoản 1 mục III được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Kinh phí may sắm trang phục hải quan do Tổng cục Hải quan đảm bảo trong dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Tổng cục Hải quan”.

Xem nội dung VB
Kinh phí may sắm trang phục hải quan do Tổng cục Hải quan đảm bảo trong dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Tổng cục Hải quan
Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 41/2005/TT-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ Tài chính như sau:
...
3. Sửa đổi... khoản 2 Mục III như sau:
...
b) Điểm b, khoản 2 mục III được sửa đổi, bổ sung như sau:

"b. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Văn phòng Tổng cục, Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu Hải quan, Trường Hải quan Việt Nam, Báo Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức may sắm trang phục hải quan của công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thuộc đơn vị mình theo mẫu quy định".

Xem nội dung VB
III. CHẾ ĐỘ MAY SẮM, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TRANG PHỤC HẢI QUAN:
...
2. Cách thức tổ chức may sắm và cấp phát trang phục:
...
b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức may sắm trang phục Hải quan của công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thuộc đơn vị mình theo đúng mẫu quy định.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 61/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2011 (VB hết hiệu lực: 03/04/2014)
Khoản được hướng dẫn bởi Quyết định 1691/QĐ-TCHQ năm 2007 có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 (VB hết hiệu lực: 02/02/2017)
Căn cứ Thông tư số 41/2005/TT-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 10/2005/NĐ-CP ngày 31/01/2005 của Chính phủ quy định về Cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng trang phục Hải quan đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành Hải quan (dưới đây gọi chung là công chức Hải quan) và trang phục đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẢI QUAN

Sử dụng trang phục Hải quan của cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành Hải quan (dưới đây gọi chung là công chức Hải quan) thể hiện tính văn minh, lịch sự và thống nhất trong toàn lực lượng, góp phần xây dựng Hải quan Việt Nam ngày càng chính quy và từng bước hiện đại. Tổng cục Hải quan ban hành Quy định sử dụng trang phục Hải quan Việt Nam đối với công chức hải quan và trang phục đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP như sau:

MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trang phục Hải quan Việt Nam:

1. Trang phục Hải quan Việt Nam theo Quy định của Chính phủ (dưới đây gọi là trang phục Hải quan) bao gồm: Áo, quần (lễ phục, xuân - hè, thu - đông), mũ kêpi (lễ phục, xuân - hè, thu - đông), mũ mềm, mũ bông, caravat, giầy, áo mưa, trang phục chống rét và các trang phục niên hạn khác (thắt lưng, găng tay, quần áo bảo hộ lao động).

Trên trang phục Hải quan chỉ được mang, đeo: Hải quan hiệu gắn trên mũ; phù hiệu Hải quan (cành tùng) gắn trên ve cổ áo; cấp hiệu Hải quan (cầu vai) mang trên vai áo theo quy định về cấp hiệu đối với từng chức danh lãnh đạo, từng ngạch công chức Hải quan và đeo thẻ công chức trên ngực trái.

2. Công chức Hải quan làm việc tại công sở và thi hành công vụ ngoài công sở đều phải mang, mặc trang phục Hải quan theo đúng quy định và đeo thẻ công chức Hải quan.

Riêng đối với một số trường hợp sau đây khi thi hành công vụ ngoài công sở được mặc thường phục:

- Lực lượng kiểm soát chống buôn lậu, lực lượng kiểm soát phòng, chống ma túy theo yêu cầu phải giữ bí mật;

- Công chức Hải quan thuộc Cơ quan Tổng cục khi đi giao dịch, làm việc với các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Hải quan; khi đi công tác, làm việc với các Cục Hải quan địa phương;

- Công chức Hải quan thuộc Cục Hải quan địa phương khi đi giao dịch, làm việc với các cơ quan, tổ chức ngoài ngành; khi về làm việc tại Tổng cục Hải quan;

- Công chức Hải quan tham dự các lớp học, tập huấn, khóa đào tạo do ngoài ngành tổ chức hoặc trong ngành Hải quan tổ chức (nếu không có yêu cầu phải mang, mặc trang phục Hải quan).

3. Công chức Hải quan là nữ mang thai từ tháng thứ 3 trở đi được mặc thường phục.

4. Công chức Hải quan khi tham dự các cuộc họp, hội nghị của ngành thì đều phải mang, mặc trang phục Hải quan hoặc lễ phục Hải quan (khi có yêu cầu) theo đúng quy định.

MỤC II. SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẢI QUAN

Điều 2. Sử dụng trang phục xuân-hè, thu-đông:

1. Mũ kê pi:

- Mũ có gắn Hải quan hiệu. Khi đội mũ, Hải quan hiệu hướng ra phía trước, mũ đội phải ngay ngắn và gài quai sát cằm. Chỉ đội mũ khi thi hành công vụ ngoài công sở hoặc đi trên đường có mang, mặc trang phục Hải quan (trừ trường hợp phải đội mũ bảo hiểm).

- Khi vào phòng làm việc thì không đội mũ, mũ được để trên giá hoặc treo trên tường - nơi trang trọng theo quy định thống nhất của đơn vị. Nếu để trên giá thì Hải quan hiệu hướng ra ngoài, nếu treo trên tường thì Hải quan hiệu hướng xuống dưới.

- Khi hội họp, nếu có bàn làm việc thì để mũ lệch bên trái chỗ ngồi của mình, Hải quan hiệu hướng ra phía trước.

2. Áo, quần:

- Khi mặc phải được làm phẳng, sạch sẽ, gọn gàng ngay ngắn, phải gài đủ khuy, cúc áo, không để đồ vật làm căng phồng túi quần, túi áo.

- Áo mặc trong trang phục thu - đông (dùng cho cả lễ phục) là áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng và phải thắt caravat Hải quan.

3. Giầy:

- Khi mặc trang phục Hải quan phải đi giầy da màu đen, thấp cổ (dùng cho cả lễ phục), có dây buộc chắc chắn, gọn gàng, không để tất chân chùm lên cổ giầy. Không dùng giầy khác kiểu, khác mầu quy định của Hải quan.

- Khi cần thiết phải đi dép có quai sau hoặc đi ủng ở nơi có bùn nước, dầu mỡ, lạnh giá… do lãnh đạo cấp phòng, Chi cục và tương đương trở lên quyết định. Riêng lực lượng Kiểm soát chống buôn lậu được sử dụng giầy đặc chủng riêng trong khi thi hành công vụ.

4. Một số trang phục khác do Tổng cục hoặc đơn vị may, mua, cấp phát:

4.1. Mũ mềm: kiểu mũ mềm của bộ đội Hải quân, có gắn Hải quan hiệu. Khi đội mũ, Hải quan hiệu hướng ra phía trước, mũ đội phải ngay ngắn. Chỉ đội mũ khi thi hành công vụ ngoài công sở - nơi điều kiện chật hẹp không đội mũ kêpi được.

4.2. Trang phục chống rét, gồm mũ bông, áo bông, áo len, găng tay len giành cho công chức thường xuyên làm việc tại cửa khẩu biên giới, hải đảo, kiểm soát chống buôn lậu trên biển nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết giá lạnh. Khi sử dụng phải thống nhất, đồng bộ theo quy định của đơn vị, trong đó:

- Mũ bông: kiểu mũ bông của bộ đội biên phòng, khi đội phải gắn Hải quan hiệu, nếu bỏ tai mũ xuống hoặc vén tai mũ lên phải cài khuy hoặc buộc dây gọn gàng.

- Áo bông: Khi mặc có yêu cầu phải đeo phù hiệu, cấp hiệu Hải quan thì đeo phù hiệu, cấp hiệu theo đúng quy định.

- Áo len dài tay: được mặc trong áo thu - đông.

4.3. Ủng: khi đi ủng thay cho giầy thì ống quần phải cho gọn gàng trong ủng.

4.4. Quần, áo, mũ bảo hộ lao động giành cho công chức khi vận hành, sửa chữa tàu thuyền thì không phải đeo phù hiệu, cấp hiệu Hải quan.

4.5. Áo blue trắng giành cho công chức sử dụng khi làm việc trong phòng thí nghiệm tại các Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Khi mang, mặc trang phục Hải quan, không được đeo kính đen.

Điều 3. Sử dụng lễ phục Hải quan:

1. Lễ phục Hải quan mùa hè được sử dụng trong mùa xuân - hè; lễ phục Hải quan mùa đông được sử dụng trong mùa thu - đông.

2. Mang, mặc lễ phục Hải quan phải đồng bộ gồm: áo, quần, mũ kê pi, phù hiệu, cấp hiệu, caravat, giầy, găng tay trắng (khi cần), thắt lưng theo đúng quy định lễ phục Hải quan.

3. Lễ phục Hải quan được sử dụng khi tham dự các buổi lễ mít tinh trọng thể, các ngày lễ lớn của đất nước, các buổi đón tiếp khách là lãnh đạo cao cấp của Đảng, Nhà nước, các cuộc mít tinh, hội họp trọng thể của ngành Hải quan, của đơn vị và các cuộc hội đàm, đón tiếp khách nước ngoài (khi có yêu cầu). Trên lễ phục Hải quan được đeo Huân chương, Huy chương, Kỷ niệm chương, Huy hiệu… (nếu có) do Nhà nước Việt Nam và nước ngoài tặng thưởng.

Điều 4. Thời gian sử dụng trang phục Hải quan:

1. Trang phục xuân - hè: sử dụng từ ngày 16/4 đến ngày 15/10 hàng năm; Trang phục thu - đông: sử dụng từ ngày 16/10 của năm trước đến ngày 15/4 của năm sau.

Căn cứ vào thời tiết thực tế (nóng, lạnh) tại từng địa phương, đơn vị thống nhất thời gian sử dụng trang phục xuân - hè, thu - đông có thể sớm hơn hoặc muộn hơn quy định trên.

2. Trang phục thu - đông chủ yếu áp dụng thường xuyên về mùa thu và mùa đông đối với các đơn vị ở các tỉnh, thành phố phía bắc và một số địa phương có khí hậu giá lạnh. Các đơn vị khác, nơi không có khí hậu giá lạnh nhưng có nhu cầu sử dụng trang phục thu - đông phải lập kế hoạch cụ thể, được lãnh đạo Tổng cục phê duyệt mới được tổ chức may mặc và sử dụng với số lượng phù hợp.

Điều 5. Quản lý trang phục Hải quan

1. Công chức Hải quan khi được cấp trang phục Hải quan phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn cẩn thận và khi sử dụng phải đúng mục đích, đúng quy định. Nghiêm cấm công chức hải quan cho, mượn, đổi, bán trang phục Hải quan đối với người ngoài ngành Hải quan.

2. Khi công chức Hải quan chuyển ngành, thôi việc hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thu hồi lại Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu Hải quan.

3. Công chức Hải quan khi nghỉ hưu, được mang về gia đình một bộ Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu để làm kỷ niệm và để sử dụng khi được Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan mời dự các ngày lễ trang trọng có quy định mang mặc trang phục Hải quan.

4. Đối với lãnh đạo Tổng cục, khi chuyển công tác sang ngành khác, được giữ lại bộ lễ phục Hải quan (xuân hè, thu đông) và Hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu để sử dụng khi được ngành Hải quan mời tham dự các ngày lễ trang trọng có quy định mang mặc trang phục Hải quan.

Điều 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Việc chấp hành tốt Quy định mang mặc trang phục Hải quan sẽ là một trong những tiêu chí để đánh giá thi đua xếp loại hàng tháng và bình xét, đánh giá thi đua, phân loại cuối năm đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức Hải quan.

2. Cá nhân cán bộ công chức vi phạm Quy định mang mặc trang phục Hải quan chưa đến mức phải xử lý kỷ luật thì khi đánh giá phân loại hàng tháng, thực hiện như sau:

Trong tháng không mang, mặc trang phục Hải quan theo quy định không quá 2 lần thì nhắc nhở, phê bình; lần thứ ba: xếp loại B; lần thứ tư: xếp loại C; lần thứ năm: xếp loại D;

3. Công chức Hải quan vi phạm Quy định mang mặc trang phục Hải quan trên năm lần trong tháng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc kéo dài thời hạn nâng bậc lương (vì tái phạm nhiều lần, không chấp hành nghiêm túc quy định của Tổng cục).

MỤC III. SỬ DỤNG TRANG PHỤC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP

Điều 7. Trang phục lao động hợp đồng

1. Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP như: Bảo vệ, lái xe, phục vụ, tin học, kỹ thuật trên tàu kiểm soát chống buôn lậu, huấn luyện viên chó nghiệp vụ… (gọi chung là lao động hợp đồng) được cấp áo, quần đồng phục: xuân - hè, thu - đông, lễ phục.

2. Kiểu dáng, màu sắc trang phục đối với người lao động hợp đồng theo quy định của ngành Hải quan. Riêng lực lượng Bảo vệ thì trang phục gồm: quần áo (xuân - hè, thu - đông, lễ phục), mũ kêpi, giầy, sao hiệu bảo vệ, cấp hiệu bảo vệ, phù hiệu bảo vệ theo quy định tại Thông tư số 10/2002/TT-BCA(11) ngày 26/8/2002 của Bộ Công an, nhưng màu sắc như màu sắc trang phục công chức Hải quan.

3. Trang phục lao động hợp đồng do Tổng cục Hải quan hoặc đơn vị sử dụng lao động hợp đồng may đo, cấp phát cho người lao động.

Điều 8. Sử dụng trang phục lao động hợp đồng

1. Người lao động hợp đồng trong ngành Hải quan làm việc trong công sở đều phải mang, mặc trang phục lao động hợp đồng theo quy định của ngành Hải quan.

2. Người lao động hợp đồng, khi được cấp trang phục phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn cẩn thận và khi sử dụng phải đúng mục đích, đúng quy định. Nghiêm cấm việc cho, mượn, đổi, bán trang phục đối với người ngoài ngành Hải quan (nhất là đối với lực lượng Bảo vệ).

3. Đối với lực lượng Bảo vệ khi thôi việc, chuyển ra khỏi ngành Hải quan hoặc bị kỷ luật sa thải thì Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thu hồi sao hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của nhân viên bảo vệ đó.

MỤC IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến công chức, người lao động hợp đồng trong đơn vị mình và triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định trên.

2. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, trên cơ sở tiêu chuẩn trang phục Hải quan, trang phục lao động hợp đồng chịu trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm trình Lãnh đạo Tổng cục duyệt để đảm bảo mua sắm, cấp phát các loại trang phục cho toàn ngành Hải quan như: vải may trang phục, cờ truyền thống, cờ hiệu của Hải quan, biểu tượng Hải quan, Hải quan hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, mũ kêpi, mũ mềm, mũ bông, áo mưa, thắt lưng, caravat, giầy và các trang phục niên hạn khác; hướng dẫn cho các đơn vị trong Ngành tổ chức may trang phục theo đúng mẫu và thanh quyết toán đầy đủ, kịp thời theo quy định.

3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách cấp 3 thuộc Cơ quan Tổng cục chịu trách nhiệm tổ chức may đo, quản lý, cấp phát trang phục Hải quan, trang phục lao động hợp đồng thuộc đơn vị mình theo đúng mẫu quy định.

4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì cùng các đơn vị chức năng giúp lãnh đạo Tổng cục kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong Ngành thực hiện Quy định này; kịp thời phát hiện và đề xuất lãnh đạo Tổng cục xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân thực hiện không đúng quy định và xem xét thi đua, khen thưởng các đơn vị, cá nhân chấp hành tốt Quy định này./.

Xem nội dung VB
III. CHẾ ĐỘ MAY SẮM, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TRANG PHỤC HẢI QUAN:
...
3. Cách thức sử dụng trang phục Hải quan:

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cách thức sử dụng trang phục Hải quan.
Khoản được hướng dẫn bởi Quyết định 1691/QĐ-TCHQ năm 2007 có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 (VB hết hiệu lực: 02/02/2017)