Luật Đất đai 2024

Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 31/2012/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 26/11/2012
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đặng Thanh Bình
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
61
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 31/2012/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Đặng Thanh Bình
Ngày ban hành: 26/11/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26/11/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã:

1. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 41. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên

1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn.

Việc xây dựng và nội dung của Quy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên gửi tiền (không kỳ hạn, có kỳ hạn) tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, quỹ tín dụng nhân dân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã;

b) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng;

5. Hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ khi các quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu.

6. Có ý kiến tham gia bằng văn bản đối với danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu.

7. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ và pháp luật”.

Xem nội dung VB
Điều 41. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên

1. Mở tài khoản tiền gửi cho các thành viên là quỹ tín dụng nhân dân.

2. Nhận tiền gửi, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn được Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã thông qua và được công khai đến tất cả các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Nội dung của Quy chế Điều hòa vốn phải bao gồm các nguyên tắc sau:

a) Vốn nhàn rỗi của quỹ tín dụng nhân dân thành viên phải gửi vào tài khoản tiền gửi điều hòa vốn tại ngân hàng hợp tác xã và được duy trì ở một mức tối thiểu do Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã quy định.

b) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khi có nhu cầu hoặc khó khăn tạm thời về thanh khoản;

c) Cơ chế lãi suất tiền gửi và tiền vay điều hòa vốn rõ ràng, minh bạch; bảo đảm tính tương trợ giữa các thành viên trong hệ thống góp phần tăng cường tính liên kết, an toàn của hệ thống, không vì mục tiêu lợi nhuận.

d) Quy định về các điều kiện, thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc điều hòa vốn.

3. Xây dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.

4. Thực hiện các hoạt động ngân hàng khác theo quy định của pháp luật đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26/11/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã:
...
4. Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã; tiếp nhận và yêu cầu ngân hàng hợp tác xã sửa đổi, bổ sung Quy chế điều hòa vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Thông tư này cho phù hợp với quy định của pháp luật nếu thấy cần thiết” .

Xem nội dung VB
Điều 46. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
...
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 18 Thông tư 05/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/06/2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
...
c) Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26/11/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã;

Xem nội dung VB
Điều 22. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, tổng giám đốc
...
2. Ngân hàng hợp tác xã phải có văn bản thông báo gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) danh sách những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày bầu, bổ nhiệm.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 18 Thông tư 05/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/06/2018 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 5 Thông tư 17/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều 5. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã

Bãi bỏ khoản 6 Điều 8.

Xem nội dung VB
Điều 8. Điều kiện cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã
...
6. Có trụ sở chính, cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ, thông tin đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 5 Thông tư 17/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 5 Thông tư 17/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều 5. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã

Bãi bỏ...khoản 1 Điều 25.

Xem nội dung VB
Điều 25. Tiêu chuẩn đối với Tổng giám đốc

1. Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 05 (năm) năm trở lên;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 5 Thông tư 17/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26/11/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã:
...
2. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 44. Quyền hạn

1. Được tiếp cận hệ thống thông tin của Ngân hàng Nhà nước để thu thập thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn và giám sát an toàn hệ thống.

3. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ khoản vay của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên tại ngân hàng hợp tác xã”.

Xem nội dung VB
Điều 44. Quyền hạn

1. Được tiếp cận hệ thống thông tin của Ngân hàng Nhà nước để thu thập thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn và giám sát an toàn hệ thống.

3. Kiểm tra, giám sát hoạt động nghiệp vụ, việc thực hiện các quy định về an toàn của quỹ tín dụng nhân dân.

4. Kiểm toán, hướng dẫn và hỗ trợ kiểm toán nội bộ của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên.

5. Có ý kiến tham gia về phương án nhân sự của quỹ tín dụng nhân dân trước khi quỹ tín dụng nhân dân tiến hành bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã
...
2. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 44. Quyền hạn

1. Được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin, báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn và giám sát an toàn hệ thống.

3. Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên trong việc sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ vốn vay từ ngân hàng hợp tác xã.

4. Kiểm tra, giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, giám sát.”

Xem nội dung VB
Điều 44. Quyền hạn

1. Được tiếp cận hệ thống thông tin của Ngân hàng Nhà nước để thu thập thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn và giám sát an toàn hệ thống.

3. Kiểm tra, giám sát hoạt động nghiệp vụ, việc thực hiện các quy định về an toàn của quỹ tín dụng nhân dân.

4. Kiểm toán, hướng dẫn và hỗ trợ kiểm toán nội bộ của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên.

5. Có ý kiến tham gia về phương án nhân sự của quỹ tín dụng nhân dân trước khi quỹ tín dụng nhân dân tiến hành bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26/11/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã:
...
3. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 45. Trách nhiệm

1. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên.

2. Hỗ trợ các hoạt động ngân hàng cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên gặp khó khăn hoặc có dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động.

4. Ban hành Quy chế điều hòa vốn quy định tại Khoản 1 Điều 41 Thông tư này sau khi được Đại hội thành viên Ngân hàng hợp tác xã thông qua.

5. Hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ khi các quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu.

6. Có ý kiến tham gia bằng văn bản đối với danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu.

7. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ và pháp luật”.

Xem nội dung VB
Điều 45. Trách nhiệm

1. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên.

2. Hỗ trợ các hoạt động ngân hàng cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân Thành viên gặp khó khăn hoặc có dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động.

4. Quản lý tiền gửi điều hòa vốn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ và pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 09/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 (VB hết hiệu lực: 01/07/2024)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã

1. Khoản 1 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác: Không thuộc đối tượng áp dụng kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) tại thời điểm đề nghị tham gia là thành viên.”

Xem nội dung VB
Điều 34. Điều kiện để trở thành thành viên

1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác: Không thuộc đối tượng áp dụng kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị tham gia là thành viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã

1. Khoản 1 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác: Không thuộc đối tượng áp dụng kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) tại thời điểm đề nghị tham gia là thành viên.”

Xem nội dung VB
Điều 34. Điều kiện để trở thành thành viên

1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín dụng khác: Không thuộc đối tượng áp dụng kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị tham gia là thành viên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã
...
3. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 46. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

1. Đầu mối xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.

2. Đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã, có kiến nghị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã.

3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã; tiếp nhận Quy chế điều hòa vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Thông tư này, yêu cầu ngân hàng hợp tác xã sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định của pháp luật nếu thấy cần thiết.

4. Đầu mối, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng hợp tác xã kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Thông tư này.

5. Cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị chức năng về hoạt động, việc chấp hành các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.”

Xem nội dung VB
Điều 46. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

1. Là đầu mối xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.

2. Phối hợp với các đơn vị khác trong Ngân hàng Nhà nước triển khai, tổ chức thực hiện việc thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã, có kiến nghị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã.

3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thanh tra, giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.

4. Cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị chức năng về hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, việc chấp hành các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về ngân hàng hợp tác xã
...
4. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 47. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:

a) Theo dõi, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng để quản lý hoạt động của ngân hàng hợp tác xã trong phạm vi chức năng, quyền hạn;

b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã.

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc yêu cầu ngân hàng hợp tác xã thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều 47. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Theo dõi, phối hợp với Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng để quản lý hoạt động của ngân hàng hợp tác xã trong phạm vi chức năng, quyền hạn.

2. Trong trường hợp cần thiết, tham gia phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thành lập ngân hàng hợp tác xã theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 21/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/10/2020 (VB hết hiệu lực: 16/02/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số điểm, phụ lục của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 9 như sau:

“a) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã, trong đó có các nội dung chủ yếu sau:

- Tên và địa điểm đặt trụ sở chính; Số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; số vốn góp, tỷ lệ vốn góp, thời hạn góp vốn;

- Họ và tên; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú); số Chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật, người đại diện vốn góp của thành viên;”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
...
5. Hồ sơ của thành viên:

a) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã, trong đó có các nội dung chủ yếu sau:

- Tên và địa điểm đặt trụ sở chính; Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; số vốn góp, tỷ lệ vốn góp, thời hạn góp vốn;

- Họ và tên; địa chỉ thường trú; quốc tịch; số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân là người đại diện vốn góp;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số điểm, phụ lục của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã
...
2. Bãi bỏ điểm c khoản 4 ... Điều 9.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
...
4. Hồ sơ của những người dự kiến tham gia quản lý, kiểm soát và điều hành:
...
c) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số điểm, phụ lục của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã
...
2. Bãi bỏ ... điểm g khoản 5 Điều 9.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
...
5. Hồ sơ của thành viên:
...
g) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp của người được ủy quyền đại diện hợp pháp của pháp nhân không phải là tổ chức tín dụng góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số điểm, phụ lục của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã
...
3. Thay thế Phụ lục số 01 ... bằng Phụ lục số 01 ... ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỐ 01

PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC SỐ 01 SƠ YẾU LÝ LỊCH

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số điểm, phụ lục của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã
...
3. Thay thế ... Phụ lục số 02 bằng ... Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC SỐ 02

PHỤ LỤC SỐ 02 BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
PHỤ LỤC SỐ 02 BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2024