Nội dung này được đính chính bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau:
1. Đính chính số “10” sau khoản 11 Điều 14 thành số “12”.
Xem nội dung VB10.
Số thứ tự tự này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Thay thế số thứ tự “10” bằng số thứ tự “12” tại khoản 10 sau khoản 11 Điều 14.
Xem nội dung VB10
Nội dung này được đính chính bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Số thứ tự tự này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau:
2. Đính chính cụm từ “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.” tại Khoản 1 Điều 5 của Mẫu giấy phép 2a ... Phụ lục Thông tư thành “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động chậm nhất 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.”.
Xem nội dung VB1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau:
2. Đính chính cụm từ “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.” tại Khoản 1 Điều 5 của Mẫu giấy phép ... 2b ... Phụ lục Thông tư thành “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động chậm nhất 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.”.
Xem nội dung VB1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau:
2. Đính chính cụm từ “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.” tại Khoản 1 Điều 5 của Mẫu giấy phép ... 2c ... Phụ lục Thông tư thành “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động chậm nhất 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.”.
Xem nội dung VB1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau:
2. Đính chính cụm từ “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.” tại Khoản 1 Điều 5 của Mẫu giấy phép ... 2d Phụ lục Thông tư thành “1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động chậm nhất 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.”.
Xem nội dung VB1.... (Đơn vị điện lực được cấp giấy phép) có nghĩa vụ triển khai hoạt động sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Cụm từ này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-BCT năm 2020 có hiệu lực kể từ ngày 03/11/2020
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Sửa đổi khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực sẽ được cấp theo thời hạn của giấy phép cũ trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép do thay đổi một trong các nội dung ghi trên Giấy phép gồm: tên, địa chỉ trụ sở, phạm vi hoạt động đã được cấp giấy phép.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
...
5. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chuyển giao tài sản, thời hạn giấy phép hoạt động điện lực được cấp theo thời hạn giấy phép cũ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
2. Sửa đổi khoản 3 ... Điều 6 như sau:
“3. Danh sách trích ngang chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm, chức danh giám sát trưởng và các chuyên gia tư vấn khác theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (đối với các ngành nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật xây dựng), tài liệu chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực tư vấn (Bản khai lý lịch công tác có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương), hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn của các chuyên gia tư vấn.
Xem nội dung VBĐiều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
...
3. Danh sách trích ngang chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm, chức danh giám sát trưởng và các chuyên gia tư vấn khác theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn của các chuyên gia tư vấn.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
2. Sửa đổi .... khoản 4 Điều 6 như sau:
...
4. Tài liệu chứng minh kinh nghiệm của các chuyên gia tư vấn (Quyết định phân công nhiệm vụ hoặc giấy xác nhận của chủ đầu tư công trình, dự án đã thực hiện hoặc các tài liệu có giá trị tương đương).”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
...
4. Tài liệu chứng minh kinh nghiệm của các chuyên gia tư vấn (Quyết định phân công nhiệm vụ, giấy xác nhận của các đơn vị có dự án mà chuyên gia đã thực hiện hoặc các tài liệu có giá trị tương đương).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Sửa đổi khoản 3 ... Điều 7 như sau:
“3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp và hợp đồng lao động với chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành của người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện; tài liệu chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện của người trực tiếp quản lý kỹ thuật (Bản khai lý lịch công tác có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương); tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca nhà máy điện.
Xem nội dung VBĐiều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực phát điện
...
3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp và hợp đồng lao động với chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành của người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện; tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca nhà máy điện.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Sửa đổi ... khoản 4 ... Điều 7 như sau:
...
4. Bản sao văn bản chấp thuận hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật về đầu tư có quy định hoặc Quyết định đầu tư của chủ đầu tư; bản sao văn bản phê duyệt quy hoạch công trình của cơ quan có thẩm quyền.
Xem nội dung VBĐiều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực phát điện
...
4. Bản sao quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư nhà máy điện, dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Sửa đổi ... khoản 9 Điều 7 như sau:
...
9. Đối với nhà máy thủy điện: Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện, phương án bảo vệ đập và hồ chứa nước, phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, báo cáo kiểm định an toàn đập (đối với trường hợp đập đã đến thời hạn kiểm định theo quy định).”.
Xem nội dung VBĐiều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực phát điện
...
9. Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện; phương án bảo vệ đập và hồ chứa nước, phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp (đối với nhà máy thủy điện).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
4. Sửa đổi khoản 3 ... Điều 8 như sau:
“3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao hợp đồng lao động và bản sao bằng tốt nghiệp của người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành; tài liệu chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực truyền tải hoặc phân phối điện của người trực tiếp quản lý kỹ thuật (Bản khai lý lịch công tác có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương); tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn hoặc thẻ an toàn điện theo quy định tại Điều 64 Luật Điện lực, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca vận hành.
Xem nội dung VBĐiều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện
...
3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp của người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành; tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn hoặc thẻ an toàn điện theo quy định tại Điều 64 Luật Điện lực, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca vận hành.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
4. Sửa đổi ... khoản 4 Điều 8 như sau:
...
4. Danh mục các hạng mục công trình lưới điện (trang thiết bị công nghệ, đường dây, trạm biến áp) và phạm vi lưới điện do tổ chức đang quản lý. Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt các hạng mục công trình lưới điện (trang thiết bị công nghệ, đường dây, trạm biến áp). Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao tài sản lưới điện phải có Biên bản nghiệm thu theo quy định hoặc Biên bản bàn giao tài sản. Trường hợp tài sản lưới điện thuộc sở hữu chung của nhiều nhà đầu tư, phải có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền của các chủ sở hữu cho một đơn vị quản lý vận hành.”.
Xem nội dung VBĐiều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện
...
4. Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính và phạm vi lưới điện do tổ chức đang quản lý. Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao không hoàn vốn tài sản lưới điện phải có Biên bản nghiệm thu theo quy định hoặc Biên bản bàn giao tài sản.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kinh doanh theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao hợp đồng lao động và bản sao bằng tốt nghiệp của người có tên trong danh sách; tài liệu chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ điện của người trực tiếp quản lý kinh doanh (Bản khai lý lịch công tác có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương).”.
Xem nội dung VBĐiều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện
...
3. Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kinh doanh theo Mẫu 3b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp của người có tên trong danh sách.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
6. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
1. Trường hợp thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở của đơn vị theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với các tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản hoặc giảm bớt một phần phạm vi hoạt động từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép hoạt động điện lực bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập (đối với các tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản; tài liệu chứng minh việc chuyển giao nhân sự hoặc tài liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, chuyên gia tư vấn theo các quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7, khoản 3 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 Thông tư này trong trường hợp có sự thay đổi nhân sự.”.
Xem nội dung VBĐiều 10. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
1. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với các tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận thành lập (đối với các tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản; tài liệu chứng minh việc chuyển giao nhân sự hoặc tài liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, chuyên gia tư vấn theo các quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7, khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Thông tư này trong trường hợp có sự thay đổi nhân sự.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi về tên hoặc địa chỉ trụ sở tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của đơn vị (đối với các tổ chức không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) được ghi trên Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp hoặc thay đổi một trong các nội dung: loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động, thời hạn của Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp, đơn vị điện lực phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.”.
Xem nội dung VBĐiều 14. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng giao dịch, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động, thời hạn của giấy phép, đơn vị phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:
...
c) Sửa đổi điểm a khoản 11 như sau:
“a) Hàng năm, đơn vị điện lực (hoặc đơn vị trực tiếp quản lý vận hành công trình điện lực được ủy quyền) phải lập báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương tại địa phương bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hình thức trực tuyến.
Đối với trường hợp gửi báo cáo cho Bộ Công Thương hoặc Cục Điều tiết điện lực theo hình thức trực tuyến: thực hiện qua hệ thống thư điện tử (địa chỉ:
[email protected]) hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương. Đối với trường hợp gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Công Thương địa phương theo hình thức trực tuyến (nếu có) thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Công Thương địa phương.
Đơn vị điện lực được xác định là báo cáo không đúng thời hạn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm nếu đến hết ngày 01 tháng 3 hàng năm, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực không nhận được báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước;”.
Xem nội dung VBĐiều 14. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
11. Trách nhiệm báo cáo
a) Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:
...
c) Sửa đổi điểm a khoản 11 như sau:
“a) Hàng năm, đơn vị điện lực (hoặc đơn vị trực tiếp quản lý vận hành công trình điện lực được ủy quyền) phải lập báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương tại địa phương bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hình thức trực tuyến.
Đối với trường hợp gửi báo cáo cho Bộ Công Thương hoặc Cục Điều tiết điện lực theo hình thức trực tuyến: thực hiện qua hệ thống thư điện tử (địa chỉ:
[email protected]) hoặc gửi qua Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương. Đối với trường hợp gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Công Thương địa phương theo hình thức trực tuyến (nếu có) thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Công Thương địa phương.
Đơn vị điện lực được xác định là báo cáo không đúng thời hạn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm nếu đến hết ngày 01 tháng 3 hàng năm, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực không nhận được báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước;”.
Xem nội dung VBĐiều 14. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
11. Trách nhiệm báo cáo
a) Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Thay thế cụm từ “sau sáu tháng” bằng cụm từ “chậm nhất 06 tháng” tại khoản 1 Điều 5 của ... Mẫu giấy phép 2a
Xem nội dung VBsau 06 tháng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Thay thế cụm từ “sau sáu tháng” bằng cụm từ “chậm nhất 06 tháng” tại khoản 1 Điều 5 của ... Mẫu giấy phép ... 2b
Xem nội dung VBsau 06 tháng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Thay thế cụm từ “sau sáu tháng” bằng cụm từ “chậm nhất 06 tháng” tại khoản 1 Điều 5 của ... Mẫu giấy phép ... 2c
Xem nội dung VBsau sáu tháng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Thay thế cụm từ “sau sáu tháng” bằng cụm từ “chậm nhất 06 tháng” tại khoản 1 Điều 5 của ... Mẫu giấy phép ... 2d
Xem nội dung VBsau sáu tháng
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
7. Bổ sung khoản 3 tại Điều 12 như sau:
“3. Trong trường hợp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phân phối điện, trong đó có lĩnh vực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Cục Điều tiết điện lực thì cơ quan cấp giấy phép là Cục Điều tiết điện lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực của Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực được quy định tại Khoản 19 Điều 3 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau:
a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại địa phương;
b) Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương;
c) Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương;
d) Tư vấn chuyên ngành điện lực, bao gồm:
- Tư vấn thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương;
- Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 7a sau khoản 7 như sau:
“7a. Các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phải đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường, đấu nối và các quy định pháp luật có liên quan trước khi đưa công trình điện lực vào vận hành chính thức. Đối với công trình điện lực thuộc trường hợp phải có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phải có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xây dựng trước ngày công trình điện lực vận hành thương mại hoặc được đưa vào vận hành chính thức.”.
Xem nội dung VBĐiều 14. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Hoạt động điện lực theo đúng nội dung quy định trong giấy phép.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng giao dịch, loại hình hoạt động, phạm vi hoạt động, thời hạn của giấy phép, đơn vị phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
3. Lập hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp bị thu hồi một phần lĩnh vực, phạm vi hoạt động.
4. Đảm bảo các điều kiện hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật trong suốt thời gian hoạt động và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện.
5. Nộp đầy đủ các loại phí liên quan đến giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
6. Không cho thuê, cho mượn, tự sửa chữa nội dung giấy phép hoạt động điện lực.
7. Trước ngày vận hành thương mại, các đơn vị phát điện có trách nhiệm hoàn thành:
a) Ký kết Hợp đồng mua bán điện theo quy định (trừ các nhà máy thủy điện thuộc Danh mục nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Danh mục các nhà máy điện phối hợp vận hành với nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh do Bộ Công Thương phê duyệt; các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty Điện lực theo Văn bản đề xuất của Tập đoàn Điện lực Việt Nam);
b) Hệ thống SCADA phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định;
c) Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng viễn thông phục vụ vận hành thị trường điện (đối với các nhà máy tham gia thị trường điện);
d) Các nội dung quy định khác về quản lý, vận hành nhà máy điện tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
8. Chịu sự kiểm tra, thanh tra và chấp hành quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng giấy phép và đảm bảo các điều kiện hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.
9. Lưu giữ bản chính giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp tại trụ sở đơn vị và bản sao giấy phép hoạt động điện lực tại văn phòng giao dịch của đơn vị.
10. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực, đơn vị được cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp đến cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực tại địa phương.
11. Trách nhiệm báo cáo
a) Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử;
b) Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 60 ngày trước ngày ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao hoạt động điện lực bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin khi cơ quan cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
10. Trước khi giấy phép hoạt động điện lực hết thời hạn 30 ngày, đơn vị điện lực được cấp giấy phép có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và thực hiện trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
2. Bổ sung đoạn sau vào sau cụm từ “Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực” tại mục căn cứ của các Mẫu giấy phép 2a
“Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;”.
Xem nội dung VBCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của...(tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép);
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
2. Bổ sung đoạn sau vào sau cụm từ “Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực” tại mục căn cứ của ... Mẫu giấy phép 2b
“Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;”.
Xem nội dung VBCăn cứ Quyết định số 3771/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của... (tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép);
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
2. Bổ sung đoạn sau vào sau cụm từ “Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực” tại mục căn cứ của ... Mẫu giấy phép 2c
“Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;”.
Xem nội dung VBCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của...(tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép);
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Điều 14 và các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo của Thông tư số 21/2020/TT-BCT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
2. Bổ sung đoạn sau vào sau cụm từ “Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực” tại mục căn cứ của ... Mẫu giấy phép 2d
“Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;”.
Xem nội dung VBCăn cứ Quyết định số... ngày... tháng... năm... của UBND tỉnh/thành phố... về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,...của Sở Công Thương tỉnh/thành phố...;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Căn cứ Quyết định số... ngày...tháng... năm...của UBND...về việc ủy quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực của...(tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép);
Căn cứ pháp lý tại Mẫu này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2023/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 09/06/2023 (VB hết hiệu lực: 01/05/2026)