Luật Đất đai 2024

Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu 13/2018/TT-BXD
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 27/12/2018
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Đình Toàn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
72
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: 13/2018/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Đình Toàn
Ngày ban hành: 27/12/2018
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau:

GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} (2)

Trong đó:

GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước;

ZTB: là giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân;

P: là tỷ suất lợi nhuận định mức trên giá thành của dịch vụ thoát nước.

Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, P không vượt quá 5%.

Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn vốn hỗn hợp), P được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.”

Xem nội dung VB
Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo công thức sau:

GDVTN = {ZTB + (ZTB x P)} (2)

Trong đó:

GDVTN: là giá dịch vụ thoát nước;

ZTB: là giá thành của dịch vụ thoát nước trên 01 m3 nước thải bình quân;

P: là tỷ lệ lợi nhuận định mức và không vượt quá 5% trên giá thành của dịch vụ thoát nước;
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Giá dịch vụ thoát nước do hộ thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định tại công thức (2) nhân thêm hệ số K.

Hệ số K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và dựa trên chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình trong nước thải. Chỉ tiêu COD trung bình theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Hệ số K được xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)"

Xem nội dung VB
Điều 3. Định giá dịch vụ thoát nước
...
3. Giá dịch vụ xử lý nước thải do hộ thoát nước (trừ nước thải hộ gia đình) trả cho đơn vị thoát nước được xác định tại công thức (2) nhân thêm hệ số K.

Hệ số K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm, được xác định theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải (không phải là nước thải sinh hoạt) và dựa trên chỉ tiêu COD (mg/l) trung bình trong nước thải đo tại nguồn thải ra hệ thống thoát nước của từng hộ thoát nước. Hàm lượng COD được xác định căn cứ theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Hệ số K được xác định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tổng chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước bao gồm:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)"

Xem nội dung VB
Điều 4. Phương pháp xác định tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước

1. Tổng chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ thoát nước bao gồm:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 2 như sau:

“- Giá vật tư là giá đến nơi thoát nước và xử lý nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng, được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.”;

Xem nội dung VB
- Giá vật tư là giá đến nơi thoát nước và xử lý nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng, được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
...
c) Bãi bỏ cụm từ “(Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) bao gồm tiền lương cơ sở và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật.” tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b khoản 2;

Xem nội dung VB
(Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) bao gồm tiền lương cơ sở và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật.
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
...
d) Bãi bỏ nội dung “Chi phí sản xuất chung xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá:

- Đối với dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước: 25% của chi phí nhân công trực tiếp (CNC);

- Đối với dịch vụ xử lý nước thải: 15% của chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy, thiết bị trực tiếp).” tại điểm d khoản 2;

Xem nội dung VB
Chi phí sản xuất chung xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá:

- Đối với dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước: 25% của chi phí nhân công trực tiếp (CNC);

- Đối với dịch vụ xử lý nước thải: 15% của chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy, thiết bị trực tiếp).
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
...
đ) Bãi bỏ nội dung “Chi phí quản lý doanh nghiệp xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí sản xuất (CP).” tại điểm đ khoản 2;

Xem nội dung VB
Chi phí quản lý doanh nghiệp xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí sản xuất (CP).
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm h Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
...
h) Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp công tác chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành hoặc đã công bố, ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thực tế thực hiện, đơn vị lập phương án giá xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trên cơ sở một trong các căn cứ sau:

a) Quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ, tiêu chuẩn, định mức của nhà sản xuất (nếu có) và quy định pháp luật có liên quan;

b) Tham khảo, phân tích, đánh giá, điều chỉnh trên cơ sở định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có) đối với công việc có tính tương đồng về phạm vi, thành phần công việc, quy trình kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện khác có liên quan (nếu có).

Hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị xác định theo quy định tại khoản này phải được thể hiện, thuyết minh chi tiết trong phương án giá dịch vụ thoát nước.”.

Xem nội dung VB
Điều 4. Phương pháp xác định tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước
...
4. Trường hợp các công tác chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật để xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trực tiếp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc ban hành, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị hợp lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt làm cơ sở để xác định chi phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trực tiếp khi lập phương án giá dịch vụ thoát nước.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm h Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
3. Sửa đổi một số khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.”;

Xem nội dung VB
Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
3. Sửa đổi một số khoản của Điều 5 như sau:
...
b) Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Đối với phương án giá dịch vụ thoát nước đã được phê duyệt và đã ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Đối với phương án giá dịch vụ thoát nước đã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giá xem xét, quyết định việc áp dụng quy định của Thông tư này, bảo đảm hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
4. Đối với các hợp đồng dịch vụ thoát nước đã được ký kết và thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Đối với các hợp đồng đã ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện thì các bên tham gia hợp đồng xem xét để bổ sung, điều chỉnh các nội dung của hợp đồng cho phù hợp với quy định của Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Khoản này được bổ sung bởi Điểm e, Điểm g Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
...
e) Bổ sung điểm e khoản 2 như sau:

“e) Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (CHLK) phục vụ dịch vụ thoát nước (nếu có): bao gồm các chi phí theo quy định của pháp luật phục vụ dịch vụ thoát nước chưa nêu ở trên.”;

g) Bổ sung điểm g khoản 2 như sau:

“g) Căn cứ tình hình thực tế tổ chức thực hiện dịch vụ, điều kiện kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và vận hành hệ thống để xác định các khoản mục chi phí chi tiết trong chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc chung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.”;

Xem nội dung VB
Điều 4. Phương pháp xác định tổng chi phí thực hiện dịch vụ thoát nước
...
2. Nội dung từng khoản chi phí được xác định như sau:

a) Chi phí vật tư trực tiếp (CVT) bao gồm chi phí của vật tư sử dụng trực tiếp để thực hiện việc duy trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được xác định bằng tổng khối lượng của từng loại vật tư sử dụng nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng. Trong đó:

- Khối lượng vật tư sử dụng để duy trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về duy trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành.

- Giá vật tư là giá đến nơi thoát nước và xử lý nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng; phù hợp với mặt bằng giá thị trường xác định theo công bố giá hoặc hóa đơn theo quy định pháp luật tại thời điểm lập phương án giá.

b) Chi phí nhân công trực tiếp (CNC) bao gồm các khoản chi phí bằng tiền mà các đơn vị thoát nước phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản phụ cấp khác (nếu có), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác theo quy định đối với công nhân trực tiếp xử lý nước thải và duy trì hệ thống thoát nước, trong đó:

- Chi phí tiền lương, tiền công được xác định bằng số lượng ngày công theo định mức hao phí nhân công trực tiếp cho công tác duy trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng. Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ thoát nước xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) bao gồm tiền lương cơ sở và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật.

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ thoát nước theo quy định hiện hành của pháp luật (bao gồm cả khoản do doanh nghiệp chi trả).

c) Chi phí máy, thiết bị trực tiếp (CM): được xác định trên cơ sở chi phí liên quan đến giá máy, thiết bị, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao máy, thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính; phương pháp xác định giá ca máy thiết bị do Bộ Xây dựng hướng dẫn và các quy định khác có liên quan.

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ công tác duy trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đã tính tại khoản này (CM) thì không tính trong chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp.

d) Chi phí sản xuất chung (CSXC) là các khoản mục chi phí sản xuất gián tiếp (ngoài các chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí máy, thiết bị trực tiếp quy định tại Điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều này) phát sinh tại các cơ sở thực hiện dịch vụ thoát nước của doanh nghiệp bao gồm: khấu hao, bảo dưỡng, duy tu sửa chữa tài sản cố định (không bao gồm máy, thiết bị trực tiếp); chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng; tiền lương, tiền công, phụ cấp có tính chất lương; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên phân xưởng (bao gồm cả khoản do doanh nghiệp chi trả); chi phí xử lý bùn thải và chi phí duy trì thảm cỏ cây xanh trong khuôn viên nhà máy xử lý nước thải (nếu có); chi phí kiểm nghiệm nước xả thải trước và sau khi xử lý, hệ thống xả thải, chi phí dịch vụ thuê, mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác được tính vào giá thành theo quy định của pháp luật.

Chi phí vật tư, chi phí nhân công trong chi phí sản xuất chung áp dụng như quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều này.

Chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Đối với những tài sản cố định như các bộ phận công trình của hệ thống thoát nước đã đầu tư từ lâu, không xác định được chi phí đầu tư thì đơn vị lập phương án giá dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước, xử lý nước thải căn cứ quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định để xác định giá trị nguyên giá còn lại hợp lý làm cơ sở xác định chi phí khấu hao.

Chi phí sản xuất chung xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá:

- Đối với dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước: 25% của chi phí nhân công trực tiếp (CNC);

- Đối với dịch vụ xử lý nước thải: 15% của chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy, thiết bị trực tiếp).

đ) Chi phí quản lý doanh nghiệp (Cq) là tổng các chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp của đơn vị thoát nước, các khoản chi phí có tính chất chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý và điều hành trong doanh nghiệp; chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý doanh nghiệp (bao gồm cả khoản do doanh nghiệp chi trả); chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, các khoản thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp; các chi phí quản lý chung khác cho toàn doanh nghiệp như: chi trả lãi vay, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân, giao dịch, chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, cải tiến, chi bảo vệ môi trường, chi phí giáo dục, đào tạo, y tế cho người lao động của doanh nghiệp, chi phí cho lao động nữ, các khoản chi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hành.

Phương pháp xác định chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định trong chi phí quản lý doanh nghiệp áp dụng như quy định tại các điểm a, b, d Khoản 2 Điều này.

Chi phí quản lý doanh nghiệp xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí sản xuất (CP).
Khoản này được bổ sung bởi Điểm e, Điểm g Khoản 2 Điều 1 Thông tư 75/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 30/09/2026